CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP

Một phần của tài liệu Giáo án sinh7 (Trang 130 - 133)

A.MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước .

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- GD lòng yêu thích môn học B.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Tranh cấu tạo trong của cá chép - Mô hình não cá chép

- Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép 2. Học sinh

- Ôn bài cũ và chuẩn bị bài mới C.PHƯƠNG PHÁP

- Trực quan

- Vấn đáp nêu vấn đề - Đàm thoại

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định tổ chức

Ngày giảng Lớp Sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ:

- Nội dung bài dài nên kiểm tra trong quá trình học 3. Bài mới:

- Đặt vấn đề: Ở bài trước, chúng ta đã tiến hành mổ cá, quan sát đặc điểm cấu tạo các cơ quan bên trong và phần nào dự đoán vai trò của các cơ quan đó. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta kiểm tra các dự đoán đó.

Hoạt động của GV và HS Nội dung

*Hoạt động 1:

Mục tiêu : HS tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của các cơ quan tiêu hóa.

Hoạt động nhóm

- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh cấu tạo trong cá chép nêu được: Các bộ phận của ống tiêu hóa:

- GV cung cấp thêm thông tin về tuyến tiêu hóa .

I) Các cơ quan dinh dưỡng.

1.Hệ tiêu hóa: Có sự phân hóa : - Các bộ phận:

+ Ống tiêu hóa: Miệng→ hầu → thực quản→ dạ dày→ ruột → hậu môn

+ Tuyến tiêu hóa: Gan mật tuyến ruột - Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải chất cặn bã

- Hoạt động tiêu hóa thức ăn diễn ra như thế nào?

- Nêu chức năng của hệ tiêu hóa.

- HS nêu được:

+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu

+ Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn.

- GV cung cấp thêm thông tin về vai trò của bóng hơi.

(Mặc dù bóng hơi thông với thực quản nhưng sự phồng dẹp của bóng hơi không phải do cá đớp hay nhả không khí mà tạo thành trong bóng hơi có nhiều mạch máu và các đám tế bào tuyến khí có khả năng hấp thụ hoặc tiết ra khí làm cho bóng hơi phồng hay xẹp, tạo điều kiện cho cá chìm nổi dễ dàng)

* GV cho HS thảo luận + Cá hô hấp bằng gì ?

+ Hãy giải thích hiện tượng cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở nắp mang ?

(Cử động giúp cá lấy thêm oxi trong không khí)

+ Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả rong hoặc cây thủy sinh ? (Để cung cấp oxi cho cá)

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn→ thảo luận :

+ Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào

?

Hoàn thành nội dung bài tập trong SGK trang 108 phần 2

- Đại diện nhóm hoàn thành trên bảng phụ của GV→ các nhóm khác nhận xét bổ sung.

* Hệ bài tiết nằm ở đâu? Có chức năng gì ?

Hoàn thành nội dung bài tập trong SGK trang 108 phần 2

- Bóng hơi thông với thực quản→ giúp cá chìm nổi trong nước.

2. Hô hấp:

- Cá hô hấp bằng mang.

- Lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu→ trao đổi khí.

3. Tuần hoàn:

- Tim 2 ngăn: 1 tâm nhĩ, 1 tâm thất.

- Một vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể: Đỏ tươi.

4. Bài tiết:

- 2 dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng→ lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài

Hoạt động của GV và HS Nội dung

* Hoạt động 2:

Mục tiêu : HS tìm hiểu về hệ thần kinh và các giác quan của cá

GV yêu cầu HS quan sát H33.2-3 SGK và mô hình não→ trả lời câu hỏi:

+ Hệ thần kinh của cá gồm những bộ phận nào?

- Đại diện HS trả lời (Hệ thần kinh:

+ Trung ương thần kinh: Não tủy sống + Dây thần kinh: đi từ trung ương đến các giác quan)

+ Bộ não cá chia thành mấy phần? Mỗi phần có chức năng như thế nào?

- Cấu tạo não cá: 5 phần.

- GV gọi 1 HS trình bày cấu tạo não cá trên mô hình.

+ Nêu vai trò của giác quan?

* Giác quan: Mắt không có mí nên chỉ nhìn gần.

* Mũi đánh hơi tìm mồi

* Cơ quan đường bên nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản.

+ Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?

(Bởi mũi cá rất thính)

II) Thần kinh và các giác quan của cá - Hệ thần kinh:

+ Trung ương thần kinh: Não, tủy sống + Dây thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan.

- Não gồm 5 phần

- Giác quan: Mắt, mũi, cơ quan đường bên.

4. Củng cố

- Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước - Làm bài tập số 2.

-Bài tập áp dụng : Nhà bạn Anh có một bể kính dung tích 1m3 nuôi cá chép. Năm 2010 bố bạn Anh thả nuôi trong bể 20 con cá chép cảnh, quan sát khi cả 20 con cá nổi lên mặt nước dung tích nước đúng 1m3. Khi cả 20 con cùng lặn xuống đáy bể thì bạn Anh thấy mức nước trong bể có sự thay đổi. Qua đó bạn Anh muốn hỏi các bạn: Khi cả 20 con cá cùng lặn xuống đáy bể thì mức nước trong bể tăng hay giảm? sự chênh lệch đó làm mức nước trong bể bằng bao nhiêu cm3 (biết thể tích bóng hơi của cả 20 con cá làm thay đổi 10cm3 mức nước trong bể. Thể tích nước hư hao coi như không có.

5. Hướng dẫn về nhà.

- Học bài theo câu hỏi SGK . - Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép . - Sưu tầm tranh ảnh về các loại cá.

- chuẩn bị bài sau ôn tập E.RÚT KINH NGHIỆM

-Kiến thức:...

- Phương pháp:...

- Hiệu quả bài dạy:...

- Chuẩn bị của học sinh:...

Ngày soạn: 17/12/1012 Tiết: 35

Tuần 18

Một phần của tài liệu Giáo án sinh7 (Trang 130 - 133)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(293 trang)
w