A. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Nhận biết được sự đa dạng của ngành thân mềm về câu tạo và lối sống nhưng chúng cũng có chung những đặc điểm nhất định
- Thấy được vai trò cơ bản của ngành thân mềm đối với tự nhiên và con người 2. Kĩ năng
- Quan sát, phân tích tranh - Hợp tác nhóm
- Đọc, lấy thông tin từ kênh chữ trong SGK
* Các kĩ năng sống cơ bản :
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ,hình để tìm hiểu cấu tạo ,hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm đặc chung cuả ngành thân mềm cũng như vai trò thực tiễn cuộc sống .
-Kĩ năng hợp tác ,lắng nghe tích cực .
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ ,nhóm.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức phải sử dụng hợp lí nguồn lợi từ thân mềm đồng thời giáo dục HS ý thức bảo vệ chúng.
- Yêu thích môn học
b.chuẩn bị của GV & hs 1. Giáo viên:
- Bộ tranh sơ đồ cấu tạo chung của ngành thân mềm, tranh cấu tạo của trai, ốc sên và mực
- Mẫu ngâm thân mềm, vỏ trai, ốc, băng đĩa về thân mềm nếu có 2. Học sinh
- Hoàn tất bản tường trình và nộp - Đọc trước bài mới
- Sưu tầm trành về các động vật thuộc ngành thân mềm c.phơng pháp
- Trực quan - Vấn đáp tìm tòi - Thảo luận nhóm
d.tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp:
Ngày giảng Lớp Sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3. Bài học
- Đặt vấn đề: ngành thân mềm có số loài rất lớn khoảng 70 nghìn loài, sống ở biển, sông suối, hồ ao, trên cạn, số nhỏ sông chui rúc, đục ruỗng vỏ gỗ của tàu thuyền
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm chung của ngành thân mềm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 21 và hình 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
- HS quan sát hình và ghi nhớ sơ đồ cấu tạo chung gồm: vỏ, thân, chân.
- Lựa chọn các cụm từ để hoàn thành bảng 1.
- Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến và điền vào bảng.
- Đại diện nhóm lên điền các cụm từ vào bảng 1, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên làm
I. Đặc điểm chung
bài.
- GV chốt lại kiến thức.
- Bảng 1:
Các đặc Nơi sống
Lối sống Kiểu vỏ đá vôi
Đặc điểm cơ thể Khoang áo phát Thân
mềm
Không phân
đốt
Phân đốt 1. Trai sông Nước
ngọt Vùi lấp 2 mảnh X X X
2. Sò Nước
lợ Vùi lấp 2 mảnh X X X
3. Ốc sên Cạn Bò chậm Xoắn ốc X X X
4. Ốc vặn Nước
ngọt Bò chậm Xoắn ốc X X X
5. Mực
Biển Bơi
nhanh Tiêu giảm X X X
- Từ bảng trên GV yêu cầu HS thảo luận:
? Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?
- HS nêu được:
+ Đa dạng:
- Kích thước - Cấu tạo cơ thể - Môi trường sống - Tập tính
? Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
+ Đặc điểm chung: Cấu tạo cơ thể.
- Đặc điểm chung của thân mềm:
+ Thâm mềm, không phân đốt + Có vỏ đá vôi (trừ bạch tuộc) + Có khoang áo phát triển
+ Hệ tiêu hóa phân hóa và cơ quan di chuyển thường đơn giản
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 2: Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy
được các ví dụ cụ thể ở địa phương.
- GV yêu cầu HS làm bài tập bảng 2
II. Vai trò của thân mềm Vai trò của thân mềm : - Lợi ích:
trang 72 SGK.
- GV gọi HS hoàn thành bảng.
- HS dựa vào kiến thức trong chương và vốn sống để hoàn thành bảng 2.
- 1 HS lên làm bài tập, lớp bổ sung
- GV chốt lại kiến thức sau đó cho SH thảo luận:
? Ngành thân mềm có vai trò gì?
? Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
- HS thảo luận rút ra lợi ích và tác hại của thân mềm.
+ Làm thực phẩm cho con người.
+ Nguyên liệu xuất khẩu.
+ Làm thức ăn cho động vật.
+ Làm sạch môi trường nước.
+ Làm đồ trang trí, trang sức.
- Tác hại:
+ Là vật trung gian truyền bệnh.
+ Ăn hại cây trồng.
Bảng 2:
STT Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diện thân mềm có ở địa phương 1 Làm thực phẩm cho con người. trai, sò, ngao, ốc, hến, mực...
2 Nguyên liệu xuất khẩu mực, tôm
3 Làm thức ăn cho động vật. ốc, trai
4 Làm sạch môi trường nước trai, ốc, vẹm....
5 Làm đồ trang sức. ngọc trai
6 Là vật trung gian truyền bệnh ốc ao, ốc mút, ốc tai
7 Ăn hại cây trồng ốc sên, hà
8 Làm đồ trang trí vỏ trai, vỏ ốc
9 Có giá trị về địa chất hóa thạch của 1 số loài vỏ ốc, vỏ sò....
4. Củng cố
- Làm bài tập trắc nghiệm cho đối tượng hs chưa đạt chuẩn:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Mực và ốc sên thuộc ngành thân mềm vì:
a. Thân mềm, không phân đốt.
b. Có khoang áo phát triển.
c. Cả a và b.
Câu 2: Những thân mềm nào dưới đây có hại:
a. Ốc sên, trai, sò.
b. Mực, hà biển, hến.
c. Ốc sên, ốc đĩa, ốc bươu vàng.
5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị theo nhóm: Con tôm sông còn sống, tôm chín.
e.rút kinh nghiệm
- Kiến thức: ...
- Phương pháp: ...
- Hiệu quả bài dạy:...
- Chuẩn bị bài của học sinh: ...
Ngày soạn: 12/11/2012 Tiết 24
Tuần 12
Chương 5: NGÀNH CHÂN KHỚP
Mục tiêu:
- Nêu được đặc điểm chung của ngành Chân khớp. Nêu rõ được các đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp