Chơng VI Ngành động vật có x – ơng sống
Bài 32: Thực hành mổ cá
I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- HS xác định đợc vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xơng sống.
- Rèn kĩ năng trình bày mẫu mổ.
3. Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác.
II. phơng pháp: Thực hành III. Đồ dùng dạy và học - GV: Mẫu cá chép
Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim.
Tranh phóng to hình 32.1 và 32.3 SGK.
Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn.
- HS: + 1 con cá chép (cá giếc) + Khăn lau, xà phòng.
IV. Tiến trình bài giảng 1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành - GV phân chia nhóm thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
- Nêu yêu cầu của tiết thực hành (nh SGK).
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành (4 bớc) B
ớc 1: GV hớng dẫn quan sát và thực hiện viết tờng trình a. Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật giải phẫu (nh SGK trang 106) chú ý vị trí đờng cắt để nhìn rõ nội quan của cá).
- Biểu diễn thao tác mổ (dựa vào hình 32.1 SGK).
- Sau khi mổ cho HS quan sát vị trí tự nhiên của các nội quan cha gỡ.
b. Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ - Hớng dẫn HS xác định vị trí các nội quan
- Gỡ nội quan để quan sát rõ các cơ quan (nh SGK).
- Quan sát mẫu bộ não cá và nhận xét màu sắc và các đặc điểm khác.
c. Hớng dẫn viết tơng trình
- Hớng dẫn HS cách điền vào bảng các nội quan của cá
+ Trao đổi nhóm nhận xét vị trí, vai trò các cơ quan + Điền ngay vào bảng kết quả quan sát của mỗi cơ quan + Kết quả bảng 1 đó là bản tờng trình bài thực hành.
B
ớc 2: Thực hành của học sinh - HS thực hành theo nhóm 4-6 ngời - Mỗi nhóm cử ra:
+ Nhóm trởng: điều hành chung + Th kí: ghi chép kết quả quan sát.
- Các nhóm thực hành theo hớng dẫn của GV:
+ Mổ cá: lu ý nâng mũi kéo để tránh cắt phải các cơ quan bên trong + Quan sát cấu tạo trong: quan sát đến đâu ghi chép đến đó.
- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi, nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan,
điền bảng SGK trang 107.
B
ớc 3 : Kiểm tra kết quả quan sát của HS:
- GV quan sát việc thực hiện những sai sót của HS khi xác định tên và vai trò của từng cơ quan.
- GV thông báo đáp án chuẩn, các nhóm đối chiếu, sửa chữa sai sót.
Bảng 1: Các cơ quan bên trong của cá
Tên cơ quan Nhận xét vị trí và vai trò
- Mang (hệ hô hấp) Nằm dới xơng nắp mang trong phần đầu gồm các lá mang gần các xơng cung mang – có vai trò trao đổi khí.
- Tim (hệ tuần hoàn) Nằm phía trớc khoang thân ứng với vây ngực, co bóp để
đẩy máu vào động mạch – giúp cho sự tuần hoàn máu.
- Hệ tiêu hoá (thực quản, dạ dày, ruột,
gan)
Phân hoá rõ rệt thành thực quản, dạy dày, ruột, có gan tiết mật giúp cho sự tiêu hoá thức ăn.
- Bóng hơi Trong khoang thân, sát cột sống, giúp cá chìm nổi dễ dàng trong nớc.
- Thận (hệ bài tiết) Hai dải, sát cột sống. Lọc từ máu các chất không cần thiết
để thải ra ngoài.
- Tuyến sinh dục (hệ sinh sản)
Trong khoang thân, ở cá đực là 2 dải tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng phát triển trong mùa sinh sản.
- Não (hệ thần kinh) Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống, điều khiển, điều hoà hoạt động của cá.
B
ớc 4: Tổng kết
- GV nhận xét từng mẫu mổ: mổ đúng, nội quan gỡ không bị nát, trình bày đẹp.
- Nêu sai sót của từng nhóm cụ thể.
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của các nhóm.
- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh.
- Kết quả bảng phải điền sẽ là kết quả tờng trình - GV đánh giá điểm cho 1 số nhóm.
4. Kiểm tra - đánh giá
- GV đánh giá việc học của HS
- Cho HS trình bày các nội dung đã quan sát đợc - Cho điểm 1-2 nhóm có kết quả tốt.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài cấu tạo trong của cá chép.
V. rút kinh nghiệm:
TuÇn 17 TiÕt 33 Ngày soạn:
Ngày dạy: