ÔN TẬP HỌC KỲ I

Một phần của tài liệu Giáo án sinh7 (Trang 133 - 137)

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- HS được củng cố kiến thức trong phần ĐVKXS về:

+ Tính đa dạng về loài của động vật. Phân tích được nguyên nhân của sự đa dạng ấy, có sự thích nghi rất cao của động vật với môi trường sống

+ Ý nghĩa thực tiễn của ĐVKXS trong tự nhiên và trong đời sống con người.

2. Kỹ năng

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ

- GD ý thức yêu thích bộ môn.

B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 2. Học sinh

- Ôn lại kiến thức phần ĐVKXS C. PHƯƠNG PHÁP

- Hoạt động nhóm - Vấn đáp nêu vấn đề - Đàm thoại

D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp

Ngày giảng Lớp Sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ ôn tập.

3. Bài mới:

A.Cho học sinh ôn tập theo câu hỏi:

Câu 1,

-Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ?

Câu 2 ,

-Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các bộ phận của nhện?

Câu 3,

-Hãy cho biết vòng đời của sán lá gan sẽ bị ảnh hưởng thế nào nếu trong thiên nhiên xảy ra các tình huống sau:

+ Trứng sán lá gan không gặp nước.

+ Kén sán lá gan bám vào rau, bèo. Trâu, bò không ăn?

Câu 4,

-Kể một số đại diên giun dẹp. Giun dẹp thường sống kí sinh ở bộ phận nào trong cơ thể người và động vật? Vì sao?

Câu 5, Hô hấp ở châu chấu khác tôm như thế nào?

Câu 6, Kể các đại diện của lớp sâu bọ? Đặc điểm chung và vai trò của lớp sâu bọ?

Câu 7, Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp B.

Ôn tập về tính đa dạng của ĐVKXS

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc đặc điểm của các đại diện đối chiếu hình vẽ ở bảng 1 SGK tr.99→ làm bài tập.

+ Ghi tên ngành vào chỗ trống.

+ Ghi tên đại diện vào chỗ trống dưới hình.

- Từ bảng 1 GV yêu cầu HS :

- HS dựa vào kiến thức đã học và các hình vẽ tự điền vào bảng 1:

- Ghi tên ngành của 5 nhóm động vật . - Ghi tên các đại diện.

- một vài HS lên viết kết quả lớp nhận xét bổ sung.

- HS vận dụng kiến thức bổ sung:

+ Tên đại diện + Đặc điểm cấu tạo

- Các nhóm suy nghĩ thống nhất câu trả lời

- GV hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Chọn ở bảng 1 mỗi hàng dọc( ngành) 1 loài.

+ Tiếp tục hoàn thành các cột 3,4,5,6 - HS nghiên cứu kĩ bảng 1 vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bảng 2 - GV gọi HS hoàn thành bài tập .

- Một vài HS lên hoàn thành theo hàng ngang từng đại diện, lớp nhận xét bổ sung.

- GV lưu ý HS có thể lựa chọn các đại diện khác nhau.

- GV yêu cầu HS đọc bảng3 → ghi tên

1) Tính đa dạng của ĐVKXS.

* Kết luận: Động vật không xương sống đa dạng về cấu tạo, lối sống nhưng vẫn mang đặc điểm đặc trưng của mỗi ngành thích nghi với điều kiện sống.

2) Ôn tập về sự thích nghi của ĐVKXS

loài vào ô trống thích hợp.

- HS lựa chọn tên các loài động vật ghi vào bảng 3.

- GV gọi HS lên điền bảng

- 1 HS lên điền lớp nhận xét bổ sung - Một số HS bổ sung thêm

- GV cho SH bổ sung thêm các ý nghĩa thực tiễn khác.

- GV chốt lại bằng bảng chuẩn

3. Ôn tập về tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS

Tầm quan trọng Tên loài

- Làm thực phẩm - Có giá trị xuất khẩu - Được nhân nuôi - Có giá trị chữa bệnh

- Làm hại cho cơ thể động vật - Làm hại thực vật

- Làm đồ trang trí

- Tôm, cua, sò, trai, ốc, mực - Tôm, cua, mực

- Tôm, sò, cua..

- Ong mật.

- Sán lá gan, giun đũa…

- Châu chấu, ốc sên - San hô, ốc

4. Củng cố

- Chữa và nhắc lại câu hỏi phần A 5. Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập toàn bộ phần động vật không xương sống.

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra chất lượng học kỳ I

*Đáp án câu hỏi ôn tập:

Câu 1: Đặc điểm chung của lớp sâu bọ:

- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng

- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh - Hô hấp bằng ống khí

- Phát triển qua biến thái : Vai trò thực tiễn của sâu bọ

- Ích lợi:làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng, diệt sâu hại khác

-Tác hại:động vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng Câu 2 :Đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các bộ phận của nhện:

Cơ thể gồm 2 phần:

*Phần đầu ngực :

-Đôi kìm có tuyến nọc độc: bắt mồi và tự vệ

-Đôi chân xúc giác phủ đầy lông : cảm giác về khứu giác và xúc giác -4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới

*Phần bụng:

- Đôi khe thở: hô hấp - 1 lỗ sinh dục: Sinh sản

-Các núm tuyến tơ: sinh ra tơ nhện

Câu 3:+Trứng sán không gặp nước Trứng sẽ không nở thành ấu trùng +Trứng bám vào rau,bèo trâu bò không ăn Kén sán sẽ chết

Câu 4 :Một số giun dẹp kí sinh : Sán lá máu, sán bã trầu, sán dây…

* Thường sống kí sinh: ruột, gan, mật, cơ bắp trâu bò.

-Vì nơi đó giàu chất dinh dưỡng Câu 5:

- Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí, bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh thành các nhánh nhỏ và kết thúc đến các tế bào khác hẳn với tôm sông, thuộc lớp giáp xác chúng hô hấp bằng mang.

Câu 6:

- Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng

+ Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh + Hô hấp bằng ống khí

+ Phát triển qua biến thái - Vai trò thực tiễn của sâu bọ:

+ Ích lợi: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng, diệt sâu hại khác.

+ Tác hại: động vật trung gian gây bệnh, gây hại cho cây trồng Câu 7 :

- Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác Vai trò thự tiễn của ngành chân khớp:

Lợi ích: Cung cấp thực phẩm cho con người, là thức ăn của động vật khác, làm nguồn thuốc chữa bệnh, thụ phấn cho cây trồng, làm sạch môi trường

Tác hại: Làm hại cây trồng, làm hại cho nông nghiệp, hại đồ gỗ tàu thuyền , là vật trung gian truyền bệnh

D.RÚT KINH NGHIỆM

Kiến thức:...

- Phương pháp:...

- Hiệu quả bài dạy:...

- Chuẩn bị của học sinh:...

Ngày soạn: 18/12/2012 Tiết 36

Tuần 18

Một phần của tài liệu Giáo án sinh7 (Trang 133 - 137)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(293 trang)
w