A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/.Kiến thức:
- Kiến thức về văn bản thuyết minh ( trong cụm các bài họcvề văn bản thuyết minh đã học và sẽ học).
- Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh.
2/. Kĩ năng :
- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng.
- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật.
- Tích lũy và nâng cao tri thức đồi sống.
- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu.
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đối tượng.
3/.Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh, biết vận dụng khi xây dựng văn bản thuyết minh.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh trong việc tạo lập văn bản
B. Chuẩn bị:
Thầy: Soạn giáo án, xem các phương pháp thuyết minh.
Trò: Học bài cũ, xem trước bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề, học theo góc D. Tiến trình lên lớp:
I . Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:( 5p’)
- Em hãy nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
- Lấy một vài ví dụ về kiểu văn bản đó?
III. Triển khai bài mới: (1p’)
ĐVĐ: - Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh. Vậy để cung cấp được những tri thức, chúng ta cần đến những điều kiện nào? và cần có những phương pháp thuyết minh nào trong kiểu bài này? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó?.
Hoạt động 1: I/ - Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh( 7p’) GV yêu cầu HS đọc mục 1 (SGK)
*HS thảo luận:
Các văn bản đó sử dụng các loại trí thức gì?
Về khoa học ( sinh học), lịch sử, văn hoá.
Làm thế nào để có trí thức ấy? - Quan sát, học tập, tích luỹ kiến thức. Vai trò của quan sát, học tập, tích luỹ ở dây như thế nào?
Có phải tất cả những kiến thức tích luỹ được đều đưa vào bài không? Chọn lọc bằng tư tưởng, suy luận có thể có tri thức để làm bài văn thuyết minh được không?
GV cho HS đọc ghi nhớ 1 (SGK)?
1. Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn t/minh:
- Quan sát: Xem xét sự vật có những đặc trưng gì? ( Hình dáng, kích thước cấu tạo…).
- Học tập tìm hiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu…..
- Tích luỹ: ghi chép những số liệu ,thông tin cần thiết về đối tượng.
Ghi nhớ 1: Ý 1 SGK Hoạt động 2: II/ - Phương pháp thuyết minh.(15p’) Giáo viên cho HS đọc ví dụ mục a ( SGK)
Trong các câu văn trên ta thường gặp từ gì? từ
“ là”
Sau từ ấy người ta cung cấp 1 kiến thức như thế nào? Sau là cung cấp tri thức về văn hoá, nguồn gốc thân thế…
Nếu vai trò của câu văn định nghĩa giải thích?
– Giúp người đọc hiểu về đối tượng
Em hãy thử khái quát mô hình của kiểu câu này? A là B.
Cho HS đọc ví dụ mục b ( SGK).
1/. Phương pháp nêu định nghĩa giải thích.
2/. Phương pháp liệt kê
Em hiểu như thế nào về phương pháp này? Kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất….của đối tượng theo 1 trật tự. Tác dụng của phương pháp này?
HS đọc ví dụ (c) – chỉ ra ví dụ trong đoạn văn?
Nêu tác dụng của phương pháp nêu ví dụ trong văn bản thuyết minh?
Đoạn văn ở mục d cung cấp những số liệu nào? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ được vai trò của cỏ trong thành phố không?
HS đọc ví dụ d:
Em hiểu như thế nào về phương pháp so sánh?
so sánh 2 đối tượng cùng loại hoặc khác loại, làm nỗi bật đặc điểm, tính cách của đối tượng cần thuyết minh.
HS đọc lại bài Huế:
Em hiểu gì về phương pháp phân loại, phân tích? Tác dụng của phương pháp này? Giúp người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đầy đủ, toàn diện về đối tượng.
Theo em có phải mỗi phương pháp trên chỉ được sử dụng ở 1 văn bản thuyết minh nhất định?
GV cho HS đọc ghi nhớ (2) SGK.
Tác dụng: Giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn tượng về đối tượng được thuyết minh
3/. Phương pháp nêu ví dụ.
Tác dụng: Thuyết phục người đọc, khiến người đọc tin vào những điều mà người viết cung cấp.
4/. Phương pháp dùng số liệu:
( Các con số cụ thể)
5/. Phương pháp so sánh:
6/. Phương pháp phân loại, phân tích:
Ghi nhớ: Ý 2 SGK Hoạt động 3: III/ - Luyện tập (12p’) HS đọc yêu cầu của BT1 (SGK).
- Kiến thức về khoa học ( của một bác sĩ).
- Kiến thức về quan sát đời sống xã hội.
HS đọc nội dung BT2.
- Phương pháp so sánh: So sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm.
- Phương pháp phân tích: Tác hại của Nicôtin, khí các bon.
- Phương pháp số liệu:
GV gợi ý HS làm bài tập 3
T/minh đòi hỏi những kiến thức cụ thể (về lịch sử, cuộc k/chiến chống Mĩ, về quân sự, c/sống của nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước)
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
*Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Các yêu cầu để làm 1 bài văn thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết minh thường gắp?
*Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:
- GV yêu cầu HS học kĩ 2 ghi nhớ.
- HS làm BT 4.
Bài mới:
- Chuẩn bị tiết trả bài TLV số 2 + bài kiểm tra văn.
3. Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
……….
………
4. Rút kinh nghiệm:
………...
………..
Ngày Soạn: 09/11/2012 Ngày dạy: … /…/……
Tiết 48
TRẢ BÀI SỐ 2&BÀI KIỂM TRA VĂN
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/. Kiến thức:
-Đánh giá được những ưu, khuyết điểm của mình về kiến thức và kĩ năng.
-Kiến thức cụ thể:
+ Kể chuyện có sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm.
+ Hệ thống hoá kiến thức từ các văn bản truyện kí VN hiện đại.
2/. Kĩ năng :
- Liên kết văn bản, dùng từ, đặt câu, phân tích, khái quát, cảm thụ.
3/.Thái độ:
- Ý thức phê bình và tự phê bình.
II. Nâng cao,mở rộng:
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tổng hợp những bài tốt, chưa tốt, chữa lỗi cho HS.
2. Trò: Xem lại kiến thức văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm C. Phương pháp& ktdh:
- Vấn đáp, nêu, giải quyết vấn đề…
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:
III. Triển khai bài mới
Hoạt động 1: I/ - Nhận xét và đánh giá chung: (20p’) a).Về bài tập làm văn
GV yêu cầu HS nhắc lại đề, GV ghi đề lên bảng.
Em hãy trình bày mục đích yêu cầu của tiết
1/. Mục đích, yêu cầu.
viết bài? Ôn lại kiểu văn bản tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm và xây dựng đạn văn.
GV hướng dẫn HS lập dàn ý ( theo dàn ý giáo viên đã lập tiết )
GV nhận xét:
+ Ưu điểm: Đa số nắm phương pháp, biết kết hợp có hiệu quả yếu tố miêu tả, biểu cảm. Nắm được bố cục, nhiều bài viết chân thành diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.
+ Hạn chế: Nhiều bài chưa xác định đúng yêu cầu của đề, sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
GV công bố kết quả ( cụ thể ở từng mức điểm) Lớp 8B
- Điểm dưới trung bình:4 bài - Điểm trên trung bình: 16 bài - Điểm 8, 9: 3 bài
2/. Lập dàn ý:
3/. Nhận xét chung về kết quả làm bài của học sinh:
Hoạt động 2: II/ - Trả bài và chữa bài:(20p’) Giáo viên đọc mẩu một số bài có điểm cao và
thấp.
- GV trả bài cho HS tự xem.
- Cho HS tự trao đổi, nhận xét về bài làm của nhau và chữa lỗi cho nhau.
b).Về bài kiểm tra văn:
I/. Giáo viên nhận xét chung về bài kiểm tra:
Ưu điểm:
- Nhìn chung HS xác định được yêu cầu của đề.
- Nhiều bài làm đạt tối đa về phần trắc nghiệm, có những lời bình, cảm thụ hay phần tự luận.
Nhược điểm:
- Nhiều em ý thức học còn kém, trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả, sai kiến thức.
II/. Giáo viên trả bài: Công bố đáp án, biểu điểm.
- HS theo dõi đáp án, đối chiếu bài làm của mình, tự kiểm tra lại.
- Sau đó cho HS trong nhóm bàn trao đổi bài làm của nhau, tự nhận xét, rút kinh nghiệm cho nhau.
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
* Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Những yêu cầu cần thiết khi tiến hành làm một bài kiểm tra văn, tập làm văn?
*Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:
- HS xem lại kiến thức văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm.
- Xem lại các văn bản truyện kí Việt Nam đã học.
Bài mới:
- Đọc văn bản “ Bài toán dân số “ - Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa.
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
……….
………
* Rút kinh nghiệm:
………...
………..
Ký duyệt
Ngày Soạn 16/11/2012 Ngày dạy:…./…./……
TUẦN 13:Tiết 49 BÀI TOÁN DÂN SỐ
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/.Kiến thức:
- Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người.
-Sự chặt chẽ,khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn.
2/. Kĩ năng :
- Tích hợp với phần tập làm văn, vân dụng kiến thức đã họcở bài phương pháp thuyết minh để đọc-hiểu, nắm bắt được các vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản
- Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh.
3/.Thái độ:
- Có ý thức trong việc tuyên truyền…mọi người ở địa phương vào việc hạn chế gia tăng dân số , một đòi hỏi tất yếu cho sự tăng của nhân loại nói chung và nước Việt Nam nói riêng.
II. Nâng cao,mở rộng:
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo câu hỏi SGK.
C. Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề…
- Động não, học theo góc….
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:(6 p’)
- Thuốc lá gây ra những tác hại trên những phương diện nào?
- Theo em, mọi người cần phải làm gì để chống lại và ngăn ngừa ôn dịch này?
III. Triển khai bài mới:(1p’)
ĐVĐ: - Trong cuộc sống, các em có lẽ đã nghe những câu nói như: Con đàn cháu đống, Trời sinh voi, trời sinh cỏ, có nếp có tẻ…………Đó là những câu tục ngữ, thành ngữ, những câu nói cửa miệng của người Việt Nam xưa, thể hiện quan niệm quý người, cần người, mong đẻ nhiều con………...để đáp ứng với nền nông nghiệp cổ truyền. Nhưng cũng từ quan niệm ấy dẫn đến thói quen sinh đẻ tự do, dẫn đến sự tăng dân số quá nhanh, dẫn đến đói nghèo, bệnh tật lạc hậu. Chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình đã từ lâu trở thành một trong những quốc sách hết sức quan trọng của đảng và nhà nước ta. Bởi lẽ, từ lâu chúng ta đã và đang tìm mọi cách để giải bài toán hốc búa, bài toán dân số. Vậy bài toán dân số đó thực chất như thế nào các em sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 1: I/ -Tìm hiểu chung.(8p’) GV hướng dẫn HS đọc rõ ràng, diến cảm, chú
ý các câu cảm.
GV đọc mẩu 1 đoạn- gọi HS đọc tiếp. Cho HS đọc phần chú thích ( SGK).
Em hãy cho biết văn bản này htuộc thể loại gì?
Được viết theo phương thức biểu đạt gì? Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần?
3 phần
Phần 1: Từ dầu …. sáng mắt ra.
Phần 2: tiếp theo….Ô thứ 31 của bàn cờ.
Phần 3: Còn lại.
Em hãy nêu khái quát nội dung của những phần?
1/ Đọc:
2/Tìm hiểu từ khó:
3/Thể loại văn bản: Văn bản nhật dụng: Nghị luận, chứng minh, giải thích.
4/Bố cục
1. Bài toán dân số và kế hoạch hóa dường như được đặt ra từ thời cổ đại 2.Chứng minh và giải thích vấn đề xoay quanh bài toán cổ.
3. Lời khuyến nghị khẩn thiết Hoạt động 2: III/ - Tìm hiểu văn bản:(22p’) HS đọc lại phần mở bài và nêu lại nội dung
của phần mở bài?
Vấn đề thể hiện ở “ bài toán dân số” thực chất là gì?- Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Điều gì đã làm tác giả sáng mắt ra? Vấn đề dân số ( Vấn đề hiện đại mới mẽ) Nhưng khi đọc bài toán cổ tác giả lại thấy đúng -> Hiểu ra bản chất vấn đề.
Theo em cách đặt vấn đề này có tác dụng gì?
Gây hấp dẫn.
HS đọc phần thân bài và nêu nội dung phần này?
Theo em thân bài có thể chia mấy ý lớn ? 3 ý lớn.
HS đọc ý thứ nhất.
Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai trò và ý nghĩa như thế nào? Trong việc làm nổi bạch vấn đề chính?
HS đọc đoạn nhỏ 2( Phần thân bài) ý chính của đoạn này là gì?
ý chính của đoạn 3( Phần thân bài).
Việc đưa ra những con số và tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở 1 số nước…..nhằm mục đích gì? Để thấy người phụ có thể sinh rất nhiều con.
Trong số các nước đó nước nào thuộc Châu Phi, nước nào thuộc châu á? Bằng hiểu biết của mình, em có nhận xét gì về sự tăng dân số ở 2 châu lục này? Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?
- sự phát triển đời sống và gia tăng dân số có
1/ Mở bài: Bài toán dân số và kế hoạch hoá dường như được đặt ra từ thời cổ đại.
Bằng cách đặt vấn đề bất ngờ, hấp dẫn lôi cuốn -> Nêu vấn đề dân số KHH gia đình
2/ Thân bài:
Chứng minh và giải thích vấn đề xoay quanh bài toán cổ.
a). Câu chuyện nhà thông thái kến rể bằng cách ra đề toán hạt thóc.
Gây tò mò, hấp dẫn.
Là tiền đề để tác giả so sánh với sự bùng nổ và gia tăng dân số hết sức nhanh chống.
b). So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ.
c). Đối chiếu với tỉ lệ sinh con trong thực tế của phụ nữ thế giới và Việt Nam.
3/. Kết bài:
mối quan hệ mật thiết-> 2 yếu tố tác động lãnh nhau, vừa là nguyên nhân vừa là kết quả.
HS đọc phần kết bài:
Theo em phần kết thể hiện vấn đề gì?
Lời khuyến nghị khẩn thiết, con đường tồn tại và phát triển của nhân loại phụ thuộc vào vấn đề phát triển dân số.
Hoạt động 3: IV/ - Tổng kết:(3p’) Văn bản này đem lại cho em những hiểu biết
gì?
GV cho 2 HS đọc to ghi nhớ.
Sau đó, HS đọc phần đọc thêm ( SGK).
Vì sao nói phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, đóng vai trò quan trọng để giải quyết bài
toán dân số. Ghi nhớ: SGK
E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
* Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Con được nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số?
- Vì sao?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:
- Nắm kĩ nội dung bài học.
- Học tập cách nghị luận của tác giả Bài mới:
- Soạn bài “ Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm".
* Đánh giá chung về buổi học:(1p’)
……….
………
* Rút kinh nghiệm:
………...
………..
Ngày Soạn: 17/11/2012.
Ngày dạy …./…./…….
Tiết 50 : DẤU NGOẶC ĐƠN,DẤU HAI CHẤM
A. Mục tiêu cần đạt:
I. Chuẩn:
1/.Kiến thức:
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.
2/. Kĩ năng :
- Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm khi viết.
- Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.
3/.Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm khi viết.
II. Nâng cao,mở rộng:
- Dấu câu khi viết văn bản.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy: Soạn giáo án.
2. Trò: Học bài củ, Xem trước bài mới.
C. Phương pháp& ktdh:
- Thuyết trình, nêu, giải quyết vấn đề…
- Động não, học theo góc…
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
II. Kiểm tra bài cũ:( 5p’)
- Đặt ba câu ghép theo mối quan hệ ý nghĩa: Điều kiện, lựa chọn, giải thích?
III. Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: I/ - Dấu ngoặc đơn:(9p’) Học sinh đọc các ví dụ ( SGK) thảo luận
Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên được dùng để làm gì?
Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản của những đoạn trích có thay đổi không?
Không phần trong dấu ngoặc đơn là phần chú thích, nhằm cung cấp thông tin, không phụ thuộc nghĩa cơ bản.
Như vậy dấu ngoặc đơn có công dụng gì? GV nói thêm về công dụng khác. Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.
1Tìm hiểut ví dụ:
a). Đánh dấu phần giải thích.
b). Đánh dấu phần thuyết minh.
c). Đánh dấu phần bổ sung thêm.
2/. Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2: II/ - Dấu hai chấm:(9p’) HS đọc các ví dụ sách giáo khoa.
Dấu hai chấm ở mỗi đoạn trích dùng để làm gì?
Như vậy có thể thấy dấu ngoặc đơn có những công dụng gì?
1/. Xét ví dụ:.
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu:
a). Lời đối thoại.
b). Lời dẫn trực tiếp.
c). Phần giải thích lý do.
2/ Ghi nhớ: SGK Hoạt động 3: III/ - Luyện tập:(17p’) Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong
những đoạn trích?
a). Đánh dấu phần giải thích.
b). Đánh dấu phần thuyết minh.
C, Đánh dấu phần bổ sung.
? HS đọc nội dung bài tập 2 ( SGK).
Dấu hai chấm đánh dấu:
a). Phần giải thích.
b). 1- Phần lời đối thoại.
2- Phần thuyết minh.
c). Phần thuyết minh.
Có thể bỏ dấu 2 chấm trong đoạn trích được nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu 2 chấm không được nhấn mạnh bằng.
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3 E.Tổng kết-Rút kinh nghiệm.
*Củng cố phần KT-KN: ( 2p’)
- Em hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu 2 chấm?
* Hướng dẫn tự học và chuẩn bị bài học: (2p’) Bài cũ:- Nắm kĩ ghi nhớ.