TRONG VAÊN THUYEÁT MINH

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 24 - 27)

I. MUẽC TIEÂU:

Có ý thức và biết sử dụng tốt yêú tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Những yêú tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

- Vai trò của miêu tả trong bài văn thuyết minh.

2. Kyõ naêng:

Viết đoạn văn, bài văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

- KTBC: + Các yếu tố miêu tả được đưa vào văn bản TM để làm gì?

+ Vì vậy khi thuyết minh, muốn sinh động, hấp dẫn ta cần chú ý điều gì?

Nó có tác dụng như thế nào?

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS.

- Giới thiệu bài:

- Lớp trưởng báo cáo.

- Tổ trưởng báo cáo.

bài:

Hoạt động 2: luyện tập - Gọi HS đọc đề bài.

- Hỏi: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

- GV dẫn dắt lại câu hỏi để HS lập dàn ý.

- Hỏi: Mở bài cần trình bày những ý gì?

-Hỏi: Em vận dụng được ở bài những ý nào? (Cần những ý nào để thuyết minh? Sắp xếp các ý như thế nào?)

- Hỏi: Phần kết bài ta thực hiện như thế nào?

* Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh chúng ta sẽ thực hiện phần luyện tập.

- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo SGK tr28 , 29, Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Sau khi HS lập dàn ý xong GV YC HS luyện tập trên lớp.

- Hỏi: Nội dung cần thuyết minh trong mở bài là gì? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì? (yêu cầu HS làm

- HS đọc.

- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề con trâu ở làng quê Việt Nam.

- Trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam.

+ Đặc điểm

+ Khả năng làm việc + Khả năng cho thịt - Giới thiệu con trâu

- HS lân lượt nêu các ý để lập dàn ý.

- Tình cảm của người nông dân đối với con trâu.

- HS thực hiện theo yêu cầu cuûa GV

- HS thực hiện theo yêu cầu cuûa GV

I. CHUẨN BỊ Ở NHÀ

Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.

1. Tìm hiểu đề:

2.Tìm ý và lập dàn ý:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu được trên đồng ruộng VN.

b.Thân bài:

- Trong làm ruộng: Sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa …

- Trong lễ hội, đình đám (chọi trâu).

- Cung cấp thịt, da, sừng trâu … - Là tài sản lớn của người nông dân.

- Con trâu với trẻ chăn trâu, việc chaên nuoâi traâu.

c. Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nông dân.

II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP

1. Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.

Traõu Vieọt Nam … (350 – 700kg)

2. Tìm chi tiết của đối tượnatrong bài thuyết minh cần miêu tả:

- MT hình ảnh con trâu, - MT cảnh con trâu làm việc.

vào vở phần mở bài).

- Yêu cầu HS viết câu văn miêu tả.

- Gọi một số em đọc và phân tích, đánh giá (yêu cầu HS về nhà thực hiện vào vở).

- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu2:

con trâu trong việc làm ruộng (cày, bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa . . .);

yêu cầu 3: con trâu trong một số lễ hội: chọi trâu, đâm trâu (GV trao đổi với HS nếu ở địa phương không có thì không thuyết minh chi tiết, chỉ giới thiệu chung, ngắn gọn); yêu cầu 4: con trâu với tuổi thơ nông thoân.

- Yêu cầu HS về nhà thực hiện vào vở.

- Yêu cầu HS nêu hướng làm phần kết bài (yêu cầu về nhà thực hiện).

( GV quy định thời gian cho HS viết đoạn 10’ và chia lới làm 4 nhóm để viết:

+ Nhóm 1, 3 viết ý 1 + Nhóm 2, 4 viết ý 2

Sau khi HS vieát xong GV yeâu caàu HS đọc bài viết của mình.

- GV nhận xét sửa chữa

- Sau khi sửa bài viết của HS xong GV treo bảng phụ ghi đoạn văn mẫu cho HS tham khảo, HS chép vào vở

- HS thực hiện theo yêu cầu cuûa GV

- Tiến hành viết đoạn văn

- HS đọc.

- HS làm vào nháp.

- HS trình bày, nhận xét.

- HS chia nhóm thảo luận, viết vào nháp, đại diện nêu ý kiến, - HS nhóm khác nhận xét.

- HS tham khảo đoạn văn mẫu và chép vào vỡ.

3. Viết câu văn miêu tả cho những đối tượng trong bài TM:

- Chiều chiều chúng lại đủng đỉnh bước đi trên con đường làng quen thuộc trở về chuồng.

- Cha cùng đôi trâu đi cày đằng trước, chú nhỏ lủng đủng theo sau

4. Viết đoạn văn thuyết minh về con trâu làng quê VN có sử dụng yếu tố miêu tả:

“Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta”

Câu ca dao sao mà quen thuộc mà gần gũi thế! Có lẽ từ ngàn xưa, con trâu đã gắn bó và trở nên thân thuộc với người nông dân VN như người bạn thân của người nông dân. Có thể nói hình ảnh con trâu tiêu biểu nổi bật trên đồng ruộng VN. Với dáng điệu khẩn trương đem hết sức lực của mình với chiếc ách êm ái trên cổ để kéo chiếc cày làm cho thửa ruộng trở nên màu mở. Hay những lúc thảnh thơi những chú trâu lại siêng năng gặêm từng gặm cỏ. Rồi chiều chiều chúng lại đủng đỉnh bước đi trên con đường làng quen thuộc trở về chuồng, hình ảnh sao thân quen quá đổi!

Một hình ảnh thân quen nữa mà hầu như tuổi thơ ở làng quê VN đều có đó là cha cùng đôi trâu đi cày đằng trước, chú nhỏ lủng đủng theo sau.

Rồi sau buổi cày cùng cha cưỡi trâu đi ăn trông giống như một vị tướng cưỡi

* Đọc thêm:

- Gọi HS đọc phần đọc thêm.

- HS đọc.

voi vậy. Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗi người bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào!

* Hoạt động 3: củng cố, dặn dò

* Câu hỏi củng cố: - Khi thuyết minh, muốn sinh động, hấp dẫn ta cần chú ý điều gì?

- Việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh có tác dụng gì?

* Hướng dẫn tự học: - Chọn một đề văn TM để luyện tập tìm ý, lập dàn ý.

- Viết một đoạn văn TM có sử dụng yếu tố MT.

- Chuẩn bị bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”.

+ Đọc văn bản

+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm + Đọc các chú thích.

+ Trả lời các câu hỏi;

1. Em biết gì về tình hình và đời sống trẻ em trên thế giới và nước ta hiện nay?

2. Em biết tổ chức nào của nước ta hiện nay thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt Nam?

Duyệt của tổ trưởng:

Tuaàn 3 NS: 18/8/2011 Tieát 11, 12 ND: 228/8/2011

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 24 - 27)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w