KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI
III. HƯÓNG DẪN – THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.
- Hỏi: Nêu đại ý của truyện? Phân tích tình cảm cha con ở ông Sáu?
- Giới thiệu bài:
-Lớp trưởng báo cáo.
-Trả lời:
Hoạt động 2: đọc - hiểu văn bản - Gọi HS đọc chú thích *, nêu vài nét về tác giả.
- GV tóm tắt bổ sung thêm một số ý chính để HS nắm:
Lỗ Tấn sinh trưởng trong một gia đình quan lại sa sút, mẹ xuất thân là nopong dân, nên từ nhỏ ông có nhiều cơ hội tiếp xúc với đời sống ở nông thôn. Từ lúc trẻ ông đã từ giã gia đình quyết tâm đi tìm con đường lập thân mới. Oâng theo học rất nhiều ngành:
hàng hải, địa chất, y học. Cuối cùng ông bỏ ngành y và chuyển sang hoạt động văn học vì ông nghĩ răng văn học là vũ khí lợi hại để biến đổi tinh thần dân chúng đang ở tình trạng ngu muội và hèn nhát.
- Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác truyeọn?
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ, phát âm chuẩn, chú ý đọc diễn cảm đúng giọng điệu của nhân vật theo từng hoàn cảnh và cảm xúc của từng nhân vật. GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc.
- HS đọc.
- nêu vài nét về tác giả
- Nghe
- Trả lời: Viết năm 1923, trích trong tập Gào thét
- Nghe
- HS đọc.
I. TÌM HIEÅU CHUNG:
1. Tác giả:
- Lỗ Tấn (1881-1936) là nhà văn nổi tieáng cuûa Trung Quoác.
- Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả.
- Lỗ Tấn để lại công trình các tác phẩm đồ sộ và đa dạng.
2. Tác phẩm:
- Truyện đợc viết năm 1923. Văn bản SGK là phần trích ở giữa của truyện.
- Truyện được trích trong tập Gào Theùt
- Gọi HS đọc chú thích.
- Hỏi: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện? Việc sử dụng ngôi kể như thế có tác dụng gì:
- GVKL: Chọn ngôi kể thứ nhất làm tăng tính chất trữ tình của truyện.
- Gọi HS chia bố cục của bài. Nêu ý chính của mỗi đoạn.
- GV: Bố cục: 3 đoạn
a. Đoạn 1: “từ đầu … sinh sống”: “tôi”
trên đường về quê.
b. Đoạn 2: “tiếp theo … trơn như quét”: những ngày “tôi” ở quê.
c. Đoạn 3: “phần còn lại”: “tôi” trên đường xa quê.
Giới thiệu về tác phẩm:
- Truyện có nhiều chi tiết h cấu không
đúng với sự thực.
- Là một truyện ngắn có yếu tố hồi ký (truyện ký) chứ không phải là hồi ký.
- Phơng thức biểu đạt chủ yếu là tự sự- song biểu cảm là phơng thức biểu đạt có giá trị quan trọng trong tác phẩm.
- Trong “Cố hơng”, tác giả dùng ngôi thứ nhất không chỉ dẫn dắt câu chuyện mà còn thể hiện tình cảm, quan điểm, nguyện vọng. Đặc biệt ngay cả khi dùng phơng thức biểu đạt khác, kể cả
miêu tả và lập luận, tình cảm sâu kín của tác giả thấm đẫm trong từng trang viÕt.
- Không phải sau 20 năm Lỗ Tấn mới về quê (tham khảo chú thích 1 SGK).
-Dù là truyện có nhiều chi tiết có thực trong cuộc đời Lỗ Tấn, song không nên
đồng nhất nhân vật “tôi” với tác giả.
- Hướng dẫn HS đọc tóm tắt văn bản - Nhận xét
- Nêu chủ đề của truyện.
- HS đọc.
- Kể theo ngôi thứ nhất, chính tác giả là người kể chuyện.
- Chia boỏ cuùc
- Nghe
- Tóm tắt vb:
- Sau 20 năm xa quê nhân vật
“Tôi” về thăm làng cũ. So với ngày trớc cảnh vật và con ngời nơi quê thật tàn tạ nghèo nàn.
Mang nỗi buồn thơng, nhân vật
“tôi” rời cố hơng ra đi với ớc vọng đời sống làng quê mình sẽ
đợc đổi thay.
- Phát biểu chủ đề của truyện.
3. Boỏ cuùc : 3 phaàn
- Từ đầu …làm ăn sinh sống “Tôi”
trên đường về quê
- Tinh mơ …sạch trơn như quét:
Những ngày “ Tôi” ở quê
- Còn lại : “Tôi” trên đường xa quê
4. Chủ đề: Truyện phê phán tình cảnh sa sút suy nhược của XHTrung
Quốc đầu thế kỉ XX thời đó và đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm.
Hoạt động 3: Phân tích
- Hỏi: Truyện có mấy nhân vật chính?
Kể ra? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? Tại sao?
- Hỏi: Khi về đến quê, hiện lên trong mắt trước tiên của nhân vật tôi là gì?
- Hỏi: Cảnh vật ấy hiện lên ntn?
- GVKL: thôn xóm đều xơ xác, u ám, hoang vắng, lạnh lẽo.
- Hỏi: Hình ảnh làng quê trong hồi ức của tác giả là một làng quê ntn?
- GV: Trong kí ức trước kia cảnh vật ở làng quê rất đẹp và tác gia nói nếu phải nhớ cho được.
- Hỏi: Từ sự thay đỏi của cảnh vật như thế tác giả có tâm trạng ntn?
- GVKL: Lần cuối cùng về quê bán nhà, từ biệt làng quê cùng gia đình đi mưu sinh nơi đất khách, ở tác giả mang đậm tâm trạng buồn, thương cảm với cảnh trước mắt và đành phải chất nhận.
- Hỏi: Hình ảnh Nhuận Thổ có vị trí ntn trong tác phẩm?
- GVBS: Gần như sự thay đổi của làng quê đều tập trung ở nhân vật Nhuận Thổ. Do quan hệ đặc biệt trong quá khứ của Nhuận Thổ với nhân vật
“Toâi”.
- Hỏi: Nhuận Thổ trong qúa khứ của nhân vật “tôi”ù là người ntn?
- Gợi ý:
+ Ngoại hình ra sao?
+ Khi trò chuyện cùng với nhân vật
“tôi” Nhuận Thổ tỏ ra ntn?
- Hỏi: Còn Nhuận Thổ trong hiện tại là người ntn?
- Gợi ý:
+ Cách ăn mặc?
+ Tính cách, lời nói?
- GV: Sự thay đổi của Nhuận Thổ cả
- Trả lời: Hai nhân vật chính là Nhuận Thổ và “tôi”. “Tôi” là nhân vật trung tâm.
- Cảnh vật ở quê hương.
- đều xơ xác, u ám, hoang vắng, lạnh lẽo.
- Rất đẹp
- Buồn hụt hẩng và thất vọng.
- Nghe
- Rất quan trọng.
- Cổ đeo vòng bạc, mặt tròn trónh.
- Thông minh, khoẻ mạnh, lanh lợi, chân tình, …
- Hieồu bieỏt nhieàu.
- Rách rưới
- Ít nói, cung kính lễ phép:
thửa, baồm.
II. PHAÂN TÍCH:
1. Nội dung:
a. Nhuận Thổ:
- Trong quá khứ hiện ra dưới vầng trăng vàng thắm treo lửng lơ trên nền trời xanh thần tiên và kì dị.
-> Đẹp, ngây thơ, đầy sức sống.
- Hiện tại:
+ Ăn mặc rách rưới, nghèo khổ, vất vả, tội nghiệp.
về tính cách lẫn hình dáng, lời nói.
Một bác nông dan nghèo, khô cằn, đần độn vì cuộc sống quá vất vả ->
rụt rè, nhút nhát, cung kính, thưa bẩm.
- Hỏi: Hãy so sánh Nhuận Thổ ở hiện tại và trong quá khứ?
- GVKL: Hiện tại bần hèn, còn quá khứ là một hình ảnh đẹp đầy sức soáng.
- Hỏi: Ngoài sự thay đổi của Nhuận Thổ, trong mắt tác giả còn ai thay đổi nữa?
- Hỏi: Thím hai Dương trong hồi ức của tác giả là người ntn? Còn hiện tại thì sao? Tìm chi tiết dẫn chứng.
- GVKL: Ở thím hai Dương ngoài sự thay đổi về diện mạo còn thay đổi cả tính cách vừa xấu người lại xấu nết là một trong những người mượn cớ mua đồ gỗ, mượn cớ đưa tiễn mẹ con “tôi”
đẻ lấy đồ đạc.
- Hỏi: Qua miêu tả cảnh và người bằng sự đối chiếu giữa quá khứ và hiện tại, tác giả muốn phản ánh điều gì?
- GV choát =>
- Hỏi: Nhân vật “Tôi” đóng vai trò gì trong tác phẩm?
- GV: Là nhân vật trung tâm của truyện. Là người kể chuyện. Đó là hình tượng nhân vật nhạy cảm, hiểu biết, sâu sắc và tỉnh táo.
- Hỏi: Qua nhân vật “tôi” tác giả muốn lí giải điều gì?
- GVKL: Sự đối chiếu của tác giả nhaốm muùc ủớch:
+ Phản ánh tình cảnh sa sút về mọi mặt của XH Trung Quốc đầu thế kỉ XX.
+ Phản ánh nguyên nhân và lên án các thế lực tạo nên thực trạng đáng buoàn.
+ Chỉ ra những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn, tính cách của người lao động.
- Hỏi: Những ngày ở quê, tâm trạng của “tôi” như thế nào trước những đổi
- HS so sánh.
- Thớm hai Dửụng.
- Rất đẹp, bây giờ già và xấu xí.
Thím hai Dương: Hồi ức là nàng Tây thi đậu phụ, hiện tại thì kể công và xấu đi rất nhieàu. Tham lam, gaàn nhử maỏt cả tình người.
- Phản ánh hiện thực về sự thảy đổi của xã hội Trung Quoác.
- GV trình bày
- Suy nghĩ trả lời.
- Rất ngạc nhiên
+ Ít nói, khi nói thì cung kính, thưa baồm.
-> Tàn tạ bần hèn, sa sút.
=> Phản ánh hiện thực về sự thay đổi của xã hội Trung Quốc.
b. Nhân vật “tôi”: Thể hiẹn tư tưởng chủ đạo của tác phẩm với những lí giải về:
+ Tình cảnh sa sút suy nhược của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX mà Cố hương là hình ảnh thu nhỏ của xã hội Trung Quốc thời đó.
+ Nguyên nhân của thực trạng đáng buồn đó.
+ Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người lao động.
thay của những người ở quê hương?
- Hỏi: Khi nhìn thấy Nhuận Thổ và khi Nhuận Thổ chào mình rất lễ phép thì thái độ nhân vật “tôi: ra sao?
=> Từ đó em thấy được tác giả có tâm trạng gì trước sự thay đổi của quê hửụng?
- Hỏi: Cảm xúc của tác giả khi rời quê như thế nào?
- Hỏi: Tại sao tác giả không một chút lửu luyeỏn?
- GVKL: Cái cũ, làng cũ, cảnh cũ hiện tại đau buồn, quá khứ tươi đẹp không bao giờ trở lại vậy thì hãy hướng đến tương lai.
- Hỏi: Tác giả nghĩ gì về tình cảm giữa Hoàng và Thuỷ Sinh?
- GV: Tuy ủau buoàn vỡ sa suựt ngheứo khó của làng quê nhưng vẫn mơ, hi vọng vào tương lai, vào thế hệ trẻ.
- Gọi HS đọc đoạn cuối tác phẩm.
- Nêu vấn đề cho HS thảo luận 4’:
Trong truyện có những hình ảnh con đường nào?Hình ảnh con đường cuối truyện có ý nghĩa gì? Nếu bỏ hình ảnh ấy liệu giá trị của truyện ngắn có giảm không? Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét sửa.
- GVKL: Hình ảnh con đường mang biểu tượng khái quát triết lí về cuộc sống con người hiện tại đến tương lai, con đường của tự do hạnh phúc.
- Hỏi: Qua mối quan hệ giữa Hoàng với Thủy Sinh và hình ảnh con đường ở cuối truyện, tác giả muốn thể hiện ủieàu gỡ?
- Hỏi: Hình ảnh “cố hương” có ý nghóa gì?
- GVKL: “Coỏ hửụng” khoõng neõn hieồu nơi chôn nhau cắt rốn mà “cố hương”
còn là bức tranh thu nhỏ của XH của đất nước. Vấn đề bức thiết được đặt ra phải xây dựng cuộc đời mới.
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 SGK
- Hỏi: Trong 3 đoạn văn trên, đoạn
- Điếng người và không tin đó là sự thật.
- Buồn và đau xót.
- Khoõng heà lửu luyeỏn - Suy nghĩ trả lời.
- Trả lời
- Thảo luận ghi kết quả vào bảng con.
- HS đọc.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- HS tranh luận.
- Đọc
=> Nhân vật “tôi” còn được khắc hoạ với những ước mơ về một đất nước Trung Quốc trong tương lai qua hình ảnh về mối quan hệ giữa nhân vật Thuỷ Sinh và cháu Hoàng, về con đường mang ý nghĩa triết lí sâu saéc.
2. Nghệ thuật:
văn nào chủ yếu dùng phương thức miêu tả và thông qua đó tác giả biểu hieọn ủieàu gỡ?
- YCHS đọc lại đoạn có nghệ thuật treân.
- GVKL:
+ Đoạn b: Chủ yếu dùng phương thức miêu tả, kết hợp với hồi ức và đối chiếu là nổi bật sự thay đổi ngoại hình của Nhuận Thổ.
- Hỏi: Đoạn nào chủ yếu dùng phương thức tự sự? Ngoài tự sự tác giả còn sử dụng phương thức biểu đạt nào khác nữa? Hiệu quả của việc sử dụng phương thức biểu đạt đó trong việc biểu hiện tính cách nhân vật
- GVKL:
+ Đoạn a: Chủ yếu dùng phương thức tự sự (có kết hợp biểu cảm), nổi bật quan hệ gắn bó giữa hai người bạn thời thơ ấu.
+ Đoạn c: Chủ yếu dùng phương thức lập luận.
- Hỏi: Văn bản phê phán điều gì? Đặt ra vấn đề gì cho xã hội?
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Tìm
- Đoạn b sự thay đổi của nhân vật Nhuận Thổ
- Đọc
- Đoạn a ngoài tự sự còn biểu cảm.
- Những rung cảm của “tôi”
trước sự thay đổi của làng quê, phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra con đường đi của người nông dân và toàn xã hội.
- HS đọc ghi nhớ
- Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
- Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
- Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận là cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu saéc.
III. YÙ NGHÓA:
Trong truyeọn ngaộn Coỏ hửụng, thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật
“tôi” trước sự thay đổi của làng quê, đặc biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm.
Hoạt động 4: Luyện tập
1. Chọn 1 đoạn văn để học thuộc lòng.
2. Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền theo bảng mẫu dưới đây : - Nhận xét, sử bài cho HS
- Đọc yêu cầu BT - Thực hiện - Trình bày.
- HS khác nhận xét.
IV. LUYỆN TẬP:
1. Chọn 1 đoạn văn để học thuộc lòng.
2. Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm điền theo bảng mẫu dưới đây : Sự thay đổi ở nhân vật Nhuận Thổ
Nhuận Thổ lúc còn thơ Nhuận Thổ lúc đứng tuổi Hình dáng Khuôn mặt tròn trĩnh , nước da bánh mật ,
đầu đội mũ lông chiên , cổ đeo vong bạc Nước da vàng sạm , có nếp răn sâu hoắm , cái mũ rách tươm , chiếc áo bông mỏng dính
Động tác Bẽn lẽn với mọi người Rụt rè , e ngại
Giọng nói Trong trẻo, Khàn khàn
Thái độ đối với Không bẽn lẽn , thân mật Cung kính
“toâi”
Tính cách Khiêm tốn , thật thà Trầm ngâm
Hoạt động 5: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố: Văn bản phê phán điều gì? Đặt ra vấn đề gì cho xã hội?
* Hường dẫn tự học:
- Học bài,
- Chuẩn bị bài “ôn tập phần Tập làm văn”
Đọc kĩ và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa, bài ôn tập tập làm văn, trang 206, 220
Tuaàn 17 NS: 16 / 11 / 2010 Tieát 79 ND: 30 / 11 / 2010