TÌM HIEÅU TRUYEÄN KIEÀU

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 70 - 75)

TRUYEÄN KIEÀU” CUÛA NGUYEÃN DU

II. TÌM HIEÅU TRUYEÄN KIEÀU

1. Nguồn gốc: Truyện Kiều có dựa vào cốt truyện từ cuốn “Kim Vân Kiều Truyện” của Thanh Tâm Tài Nhaõn (Trung Quoỏc), nhửng phaàn sáng tạo của Nguyễn Du rất lớn.

2. Tóm tắt Truyện Kiều: 3 phần:

- Phần thứ I: Gặp gỡ và đính ước - Phần thứ II: Gia biến và lưư lạc - Phần thứ III: Đoàn tụ

3. Giá trị của Truyện Kiều:

a. Về nội dung: Có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo lớn:

- Tố cáo: quan lại, thế lực đồng tiền, mua bán phụ nữ . . .

- Đề cao: tình yêu tự do, thủy chung.

gì?

- Hỏi: Nhân vật Từ Hải và Đoạn Kiều báo ân báo oán thể hiện khát vọng gì của nhân dân?

- Hỏi: Qua ba nhân vật: Thúy Kiều, Thúy Vân, Kim Trọng, Nguyễn Du muốn ca ngợi điều gì?

- Gọi HS đọc phần giá trị nghệ thuật SGK.

- Truyện Kiều có những nét đặc sắc nghệ thuật nào?

- GV thuyết giảng thêm về giá trị nghệ thuật: Thành công nổi bật của truyện Kiều thể hiện ở ngôn ngữ và nghệ thuật miêu tả. Điều nay được thể hiện rõ ở từng đoạn trích cụ thể.

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du có ảnh hưởng ntn đến sự phát triển của văn học Việt Nam?

- Truyện Kiều có những giá trị nào?

+ Khát vọng công lý, tự do giữa một xã hội bất công, tù túng, tàn bạo.

+ Khẳng định, ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của con người:tài saộc, trớ tueọ, thoõng minh, hieỏu thảo, vị tha, tôn trọng phẩm giá con người.

- HS đọc.

- Dựa vào sách nêu

- Nghệ thuật tự sự có sự phát triển vượt bật:

+ Ngôn ngữ kể chuyện có cả ba hình thức: trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp.

+ Miêu tả nhân vật: hình dáng bên ngoài, nội tâm bên trong.

+ Miêu tả thiên nhiên, tả cảnh nguù tỡnh . . .

- Nghe.

- Trình bày

- Khát vọng công lý, tự do giữa một xã hội bất công, tù túng, tàn bạo.

- Khẳng định, ca ngợi phẩm chất đẹp đẽ của con người: tài sắc, trí tuệ, thông minh, hiếu thảo, vị tha, tôn trọng phẩm giá con người.

b.Về nghệ thuật: Có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật, …

III. TOÅNG KEÁT:

- Nguyễn Du là thiên tài văn học, danh nhân văn hóa, nhà nhân đạo chủ nghĩa, có đóng góp to lớn đối với sự phát triển của văn học Việt Nam.

- Truyện Kiều là kiệt tác văn học, kết tinh giá trị hiện thực, giá rị nhân đạo và thành tựu nghệ thụât tiêu biểu của văn học dân tộc.

Hoạt động 4: củng cố, dặn dò

* Câu hỏi củng cố:

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du có ảnh hưởng ntn đến sự phát triển của văn học Việt Nam?

- Truyện Kiều có những giá trị nào?

* Hướng dẫn tự học:

- Tóm tắt lại tác phẩm.

- Học bài.

- Chuẩn bị bài“Chị em Thúy Kiều”.

+ Boỏ cuùc?

+ Vẻ đẹp của Tvân? Tkiều?

+ Nghệ thuật?

Tuaàn 6 NS: 08/9/2011 Tieát 27 ND: 22/9/2011

Bài 6

Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trớch Truyeọn Kieàu) I. MUẽC TIEÂU:

Thấy được tài năng, tấm lòng của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.

2. Kyõ naêng:

- Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện.

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu nhân vật.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuạt cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản

III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

- Hỏi: Trình bày giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật Truyện Kiều?

- Giới thiệu bài:

- Lớp trưởng báo cáo.

- Trả lời: Phần 3 (II) ở vở bài

Truyeọn Kieàu” cuỷa Nguyeón Du.

Hoạt động 2: đọc - hiểu văn bản - Gọi HS đọc vị trí đoạn trích ở chú thích.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ, phát âm chuẩn, chú ý một đoạn có phép đối. GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc.

- Gọi HS đọc chú thích.

- Gọi HS chia bố cục của bài. Nêu ý chính của mỗi đoạn.

- Gọi HS nêu đại ý.

- HS đọc.

- HS đọc.

- HS đọc.

- Trả lời: 4 phần: 4 câu đầu (giới thiệu chung hai chị em);

4 câu tiếp (vẻ đẹp Thúy Vân);

12 câu tiếp (vẻ đẹp của Kiều);

4 câu cuối (đức hạnh của hai chò em).

- Trình bày

I. TÌM HIEÅU CHUNG:

1. Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần thứ nhất trong Truyện Kieàu.

2. Boỏ cuùc: 4 phaàn

3. Đại ý: Miêu tả hai bức chân dung xinh đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều.

Hoạt động 3: Phân tích

- Gọi HS đọc 4 câu đầu. - HS đọc. II. PHÂN TÍCH:

1. Giới thiệu chung về hai chị em: (4 câu đầu)

- Hỏi: hai câu đầu giới thiệu gì về hai chị em?

- Hỏi: Tác giả đã dùng những hình ảnh nào để giới thiệu về 2 chị em Thúy Kiều?

- Hỏi: hai câu tiếp, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì từ những hình ảnh đó? Tác dụng của nó?

- Hỏi: Câu thơ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười cho ta biết được gì về bức chân dung ủang veừ?

- Cho HS xem tranh chaân dung chò em TK.

- GV chốt: Bút pháp tượng trưng ước lệ, dùng hình ảnh thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao trong trắng của 2 thiếu nữ, mỗi người một vẻ nhưng cả 2 đều hoàn mĩ Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

- Gọi HS đọc 4 câu tiếp.

- Hỏi: Từ trang trọng gợi lên vẻ đẹp gì của Thuùy Vaân?

- GVKL: Câu đầu tiên giới thiệu cái ấn tượng bao trùm nhan sắc cao sang quý phái ít ai sánh bằng của Thúy Vân.

- Hỏi: Tác giả đã sử dụng những hình ảnh thiên nhiên nào để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân? Bằngbiện pháp nghệ thuật gì?

- Hỏi: Em sẽ nhận định về vẻ đẹp của Thúy Vân thế nào?

- GV chốt: Bằng nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, ước lệ: Thúy Vân có vẻ đẹp thuỳ mị, đoan trang, phúc hậu mộtnét đẹp mà thiên nhiên phải chấp nhận thua thiệt (nhường).

- Hỏi: Qua miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, Nguyễn Du thể hiện thái độ gì và dự cảm gì cuộc đời của nàng?

GVKL: Chân dung của ThúyVân là chân dung mang tính cách số phận. Vẻ đẹp của TV tạo sự hài hòa êm đềm, thiên nhiên chấp nhập thua nhường -> nàng sẽ có cuộc sống suông sẻ bình lặng.

- Gọi HS đọc 12 câu tiếp.

- Hỏi: So với Thúy Vân thì vẻ đẹp của Thúy Kiều thế nào?

- GV: Ngoài tác dụng chuyển ý 2 câu thơ đầu phần này còn có ý so sánh rõ: vẻ đẹp của TV đoan trang, phúc hậu thì vẻ đẹp của

- Trả lời: Là hai cô gái đẹp, Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em.

- Trả lời: mai, tuyết

- Nghệ thuật ẩn dụ, tượng trưng ước lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, tâm hoàn trong traéng.

- Hai vẻ đẹp khác nhau nhưng cả 2 đều hoàn mĩ.

- Xem tranh

- HS đọc.

- Cao sang, quý phái.

- Trả lời: khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt.(ẩn dụ, nhân hóa, ước lệ)

- Trả lời: thuỳ mị, đoan trang, phúc hậu.

- Trả lời: Dựa vào từ thua, nhường → hạnh phúc.

- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân và dự cảm trước cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suông sẻ

- HS đọc

- Trả lời: Đẹp hơn lại có tài.

-> tài sắc vẹn toàn.

- Nghệ thuật ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ;

- MT vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, taâm hoàn trong traéng cuûa hai chò em TK.

2.Vẻ đẹp Thúy Vân: (4 câu keá)

- Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, ước lệ.

- Thúy Vân có vẻ đẹp thuỳ mị, đoan trang, phúc hậu.

=> Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân và dự cảm trước cuộc đời nàng sẽ bình lặng, suông sẻ.

3. Vẻ đẹp Thúy Kiều: (12 câu keá)

a. Saéc:

TK là sắc sảo, mặn mà. Không chỉ có sắc mà còn có tài, tài sắc vẹn toàn hơn hẳn TV.

- Gọi HS đọc phần nói về nhan sắc của Kieàu.

- Hỏi: Khi miêu tả hình ảnh TK tác giả tập trung vào điểm nào? Cụ thể là những chi tiết nào? Tại sao tác giả chú ý miêu tả chi tiết đó?

- GV: Tác giả tập trung miêu tả đôi mắt. Bởi đôi mắt là phần thể hiện tinh anh của tâm hồn và trí tuệ.

- Hỏi: Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả?

- Hỏi: Tác giả đã dùng thành ngữ nào để miêu tả vẻ đẹp của TK?

- Hỏi: Em có nhận xét gì về vẻ đẹp của TK?

- GV chốt: Bằng hình ảnh so sánh, kết hợp với việc sử dụng thành ngữ nghiêng nước nghiêng thành, ND đã vẻ lên bức chân dung TK có thể xem đó là một tuệt thế giai nhân.

- Hỏi: So với vẻ đẹp được thiên nhiên thua nhường của TV thì vẻ đẹp TK sắc sảo mặn mà đến mức nào?

- Hỏi: Ngoài sắc ra, Kiều còn nhiều tài năng, đó là những tài gì?

- GV: ND đã miêu tả một cách tượng trưng ước lệ nhằm nhấn mạnh sắc đẹp (sắc đành đòi một) và tài năng của Kiều. Nàng đa tài, cầm, kì, thi, họa đều đạt đến mức lý tưởng.

Đặc biệt là tài đánh đàn, là năng khiếu

nghề riêng”vượt hơn người “ăn đứt”. Cực tả cái tài cũng nhằm nói đến cái tâm điều đó thể hiện rõ nhất ởcung đàn “bạc mệnh” tự nàng sáng tác. Đó cũng chính là tiếng lòng của một trái tim đa sầu, đa cảm.

Chia nhóm cho HS thảo luận 3’ câu hỏi sau:

- Hỏi: Vẻ đẹp của TV và TK đã dự báo số phận của hai người? Theo em có đúng không? Tại sao như vậy?

- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.

- Chốt: Cách miêu tả vẻ đẹp đã dự báo số phận của nhân vật. TV sông êm đềm, hạnh phúc, còn vẻ đẹp của Kiều là kết hợp cả sắc – tài – tình (tâm hồn đa sầu, đa cảm), vẻ đẹp mà thiên nhiên ghen tức. Rõ ràng ở đây

- HS đọc.

- Miêu tả đôi mắt.

– Cuù theồ:

+ Đôi mắt trong như nước mùa thu (làn thu thủy)

+ Lông mài như dãy núi mùa xuaân (neùt xuaân sôn)

- Biện pháp ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ.

- Nghiêng nước nghiêng thành.

- Tuyeọt theỏ gian nhaõn.

- Kiều có vẻ đẹp hoa ghen, liễu hờn

- Trả lời: Làm thơ, họa, ca hát, đàn.

- HS thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng con.

=> Vẻ đẹp của Kiều là kết hợp cả sắc – tài – tình, Thiên nhiên ghen tức -> báo trước số phận éo le, đau khổ.

- Nghe

- Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, ước lệ;

- Vẻ đẹp của Kiều là một Tuyeọt theỏ gian nhaõn.

b. Tài:

Cầm, kì, thi, họa

c. Tình cảm: đa sầu, đa cảm.

=> Vẻ đẹp của Kiều là kết hợp cả sắc – tài – tình, Thiên nhiên ghen tức -> báo trước số phận éo le, đau khổ.

ND muốn dự báo trước số phận của nàng gặp éo le, đau khổ.

Trăm năm trong cõi người ta Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau …

Chữ tài liền với chữ tai một vần

- Hỏi: Qua miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, Nguyễn Du thể hiện thái độ gì và dự cảm gì cuộc đời của nàng?

- Gọi HS đọc 4 câu cuối.

- Hỏi: Hãy phân tích ý nghĩa hai câu đầu?

Êm đềm … mặc ai”

- Hỏi: “Ong bướm” là nghệ thuật gì? Để chỉ điều gì? Đức hạnh của hai chị em ra sao?

Chốt: Mặc dù đến tuổi cặp kê, cuộc sống sang giaứu nhửng chi em Kieău vaừn luođn soẫng trong khuôn phép an nhàn.

- Hỏi: Em có nhận xét gì về tài năng miêu tả nhân vật của đại thi hào Nguyễn Du?

- Hỏi: Theo em tại sao Nguyễn Du miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước?

- Hỏi: Nội dung chủ yếu của đoạn thơ là gì?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ.

=> Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Vân và dự cảm trước số phận éo le, đau khổ của cuộc đời nàng.

- HS đọc.

- Trả lời: Cuộc sống an nhàn, giàu có, sắp đến tuổi lấy choàng.

- Trả lời: ẩn dụ, nhân hóa, ước leọ. Soỏng khuoõn pheựp.

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.

- HS giải thích: nghệ thuật đòn bẩy; vẻ đẹp của Thúy Vân là cái nền cho vẻ đẹp của TK.

- Khắc họa rõ nét chân dung Chị em Thúy Kiều. Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của hai chị em TK.

- Đọc ghi nhớ

=> Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thúy Kiều và dự cảm trước số phận éo le, đau khổ của cuộc đời nàng.

III. YÙ NGHÓA:

1. Nghệ thuật:

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.

2. Nội dung:

Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân vaên Nguyeãn Du.

Hoạt động 4: Luyện tập

* Đọc thêm:

- Gọi HS đọc phần đọc thêm.

- GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa Truyện Kiều và Kim vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.

-HS đọc.

-Nghe.

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 70 - 75)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w