NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 149 - 153)

(Tự học có hướng dẫn) I. MUẽC TIEÂU:

- Thấy được sự phong phú của thể thơ.

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng meù.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Tác giả Nguyễn khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ,

- Tình cảm bà mẹ Tà- ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của CM.

- Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh thơ mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc há ru thiết tha, trìu mến.

2. Kyõ naêng:

- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ.

- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả.

- Cảm nhận được tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Giáo án Ngữ văn 9 NH: 2011 – 2012 - Nguyễn Tài Đức - THCS Long Hữu Trang 150

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

- KT: Nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong bài thơ Bếp lửa của Baống Vieọt?

- Nhận xét, - Giới thiệu bài

- Lớp trưởng báo cáo.

- Trình bày cảm nghĩ của bản thân.

- Nghe GV nhận xét Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản

- GV gọi HS đọc phần liên quan đến tác giả tác phẩm.

- Hỏi: Nêu một vài nét về tác giả?

- Gv gọi HS đọc và tự tìm hiểu đề về tác giả Nguyễn Khoa Điềm.

- Hỏi: Bài thơ được sáng tác năm nào?

- GVKL: Bài thơ được sáng tác năm 1971, khi đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên.

- GV hướng dẫn cách đọc. Giọng ngọt ngào.

- Hỏi: Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

- Hỏi: Bài trên ta có thể chia làm maáy phaàn?

- Nêu chủ đề của bài thơ.

Hoạt động 3: Phân tích

- Gv bài này ta phân tích hình ảnh người mẹ Tà - Ôi.

- Hỏi: Hình ảnh người mẹ thể hiện qua những chi tiết gì?

- Hỏi: Hiện lên ở lời ru thứ nhất là hình ảnh người mẹ Ta-Ôi đang làm gì?

- Hỏi: Công việc của mẹ ntn? Mẹ giã gạo để làm gì?

- GVKL: Mẹ giã gạo góp phần nuôi bộ đội công việc hết sức vất vả này của người mẹ.

- Hỏi: Hiện lên trong lời ru thứ hai là hình ảnh người mẹ Tà - Ôi đang làm gì? Nhằm mục đích gì? Nhận xét về công việc của người mẹ.

- GVKL: Mẹ đang lao động sản xuất

- Đọc

- Dựa theo chú thích nêu

- Bài thơ được sáng tác năm 1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền tây Thừa Thiên.

- Tự do

- 3 phần (ba lời ru)

- Qua các khúc hát ru - Giã gạo

- Vất vả để nuôi bộ đội, nhịp chày nghiêng, mồ hôi rụi, vai meù gaày.

- Tỉa bắp gian khổ giữa rừng núi mênh mông.

- Để lao động sản xuất

I. TÌM HIEÅU CHUNG:

1. Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, quê ở Thừa Thiên - Hueá.

2. Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác năm 1971, khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền tây Thừa Thieân.

3. Bố cục: 3 phần (ba lời ru) 4. Chủ đề:

Bài thơ ca ngợi tình yêu thương con gắn liền với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người mẹ dân tộc Tà – ôi trong kháng chiến choáng Mó.

II. PHAÂN TÍCH:

1. Nội dung:

- Hình ảnh bà mẹ Tà – ôi được khắc họa với những công việc cụ thể:

+Địu con giã gạo nuôi bộ đội.

+ Meù tổa baộp treõn nuựi Ka-luỷi.

Hoạt động 5: củng cố, dặn dò

* Câu hỏi củng cố:

- Em hãy phát biểu lại những nội dung nổi bật và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

* Hướng dẫn tự học:

- Học bài

- Chuẩn bị: bài “ánh trăng”.

+ Trăng ngày xưa có những kỷ niệm gì với tác giả?

+ Tại sao trăng lại hoá thành người dưng?

+ Trăng nhắc nhở những tình nghĩa gì?

Tuaàn 12 NS: 14 / 10 / 2010 Tieát 58 ND: 30 / 10 / 2010

Bài 12

Văn bản: ÁNH TRĂNG

I. MUẽC TIEÂU:

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy.

- Biết được được đặc điểm và những đóng góp của thơ Việt Nam vào nền văn học dân tộc.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.

- Sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, nghị luận trong tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại.

- Ngôn ngữ hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.

2. Kyõ naêng:

- Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.

- Vận dụng kiến thức về thể loại và kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.

III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Giáo án Ngữ văn 9 NH: 2011 – 2012 - Nguyễn Tài Đức - THCS Long Hữu Trang 152

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

-Hỏi: Đọc bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.

- Nhận xét, - Giới thiệu bài

- Lớp trưởng báo cáo.

-Trả lời: bài thơ - Nghe GV nhận xét Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản

- Gọi HS đọc chú thích.*

- Gọi HS dựa vào chú thích giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm.

- GVBS: Nguyễn Duy thuộc thế hệ nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Bài thơ được viết năm 1978 tại TPHCM. Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà văn VN năm 1984.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản: Khổ 1, 2, 3 giọng kể, nhịp chảy trôi bình thường; khổ 4 giọng cao; khổ 5, 6 giọng trầm. GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc.

- Bài thơ được viết theo thể thơ gì?

- Gọi HS tìm bố cục của bài.

- Chốt: Bố cục: bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ theo trình tự thời gian có kết hợp với trữ tình.

- Hỏi: Đâu là bước ngoặc để tác giả bộc lộ cảm xúc thể hiện chủ đề của tác phẩm?

- Hỏi: Chủ đề bài thơ là gì?

Hoạt động 3: Phân tích

- Hỏi: Ở khổ thơ 1,2, trăng gắn liền với đời người qua các giai đoạn nào?

- Hỏi: Hình ảnh vầng trăng mà tác giả nhớ lại là hình ảnh như thế nào? Nó gắn bó ra sao với tác giả?

- GVKL: Vầng trăng là một hình ảnh thiên nhiên hồn nhiên tươi mát, là người bạn tri kỉ trong phút chốc sự xuất hiện của vầng trăng làm ùa day ở tâm trí nhà thơ bao kỉ niệm của những năm tháng gian lao.

- Hỏi: Vầng trăng là người bạn tri kỉ

- HS đọc.

- Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm.

- Nghe GV hướng dẫn đọc vb - HS đọc vb.

- Năm chữ - Trả lời

- Khoồ 4

- Vầng trăng xuất hiện đột ngột gợi bao kỉ niệm.

- Xem lại 2 khổ thơ đầu, tìm các chi tiết: hồi nhỏ, lớn lên thành người lính, trăng và người gắn bó với bao tình nghóa.

- Suy nghó

Trăng gắn liền với cuộc đời

I. TÌM HIEÅU CHUNG:

1. Tác giả: Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở Thanh Hóa.

2. Tác Phẩm:

Tập thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đã được tặng giải A của Hội Nhà vaên VN naêm 1984.

3. Chủ đề: Bài thơ nhắc nhở chúng ta “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ.

II. PHAÂN TÍCH:

1. Nội dung:

a. Qúa khứ được tái hiện với những kỉ niệm. Nghĩa tình với trăng suốt một thời tuổi nhỏ cho đến những năm tháng trận mạc sâu nặng đến mức ngỡ chẳng bao giờ quên – cái vaàng traêng tình nghóa.

Hoạt động 5: củng cố, dặn dò

* Câu hỏi củng cố:

- Đây là lời nhắc nhở của ai? Về điều gì?

- Thông qua nội dung bài thơ, ý muốn gởi gắm, nhắc nhở đến chúng ta điều gì?

- Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật nào?

* Hướng dẫn tự học:

- Học bài, thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị:“tổng kết từ vựng (tiếp theo)”.

+ Đọc toàn bài.

+ Trả lời các câu hỏi.

__________________________________________________________________________________________

Tuaàn 12 NS: 15 / 10 / 2010 Tieát 59 ND: 30 / 10 / 2010

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 149 - 153)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w