I. MUẽC TIEÂU:
Nắm được những định hướng chính của việc trau dồi vốn từ.
II. KIẾN THỨC CHUẨN:
1. Kiến thức:
Những định hướng chính của việc trau dồi vốn từ.
2. Kyõ naêng:
Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với nữ cảnh.
III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, VS.
- KT: Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ? Cho ví dụ về thuật ngữ?
- Giới thiệu bài
- Lớp trưởng báo cáo.
- Trả lời: ghi nhớ SGK mục I,II bài Thuật ngữ.
- Nhận xét bạn trình bày
Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc BT1(I), xác định yêu caàu.
+ Em hiểu tác giả muốn nói điều gì?
+ Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân chúnh ta phải làm gì?
GVKL: Tiếng Việt là một thứ ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.
Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ.
- GV: Dán bảng phụ ghi các câu văn bài tập 2 ở SGK:
a) Việt Nam ta có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
b) Các nhà khoa học dự đoán những chiếc bình này đã có cách đây khoảng 2500 năm.
c) Trong những năm gần đây, nhà trường đã đẩy mạnh quy mô đào tạo
- HS đọc.
- Trả lời:
+ Tiếng Việt là một thứ ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.
+ Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ.
- HS đọc.
Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Có 3 định hướng chính để trau dồi vốn từ:
I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ:
để đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội.
- Hỏi: Xác định lỗi diễn đạt trong những câu trên?
+ Giải thích vì sau có những lỗi này, vì tiếng ta nghèo hay vì người viết khoõng bieỏt duứng tieỏng ta.
GV giải thích thêm:
a. Dùng thắng cảnh thì không dùng đẹp nữa, vì thắng cảnh có nghĩa là cảnh đẹp.
b. Vì dự đoán có nghĩa là đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai. Vì thế có thể dùng từ: phỏng đoán , ước đoán , ….
c. Vì đẩy mạnh có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên. Nói về quy mô thì có thể là : mở rộng hay thu heùp
- Hỏi: Như vậy để biết dùng tiếng ta cần phải làm gì?
- GVKL: Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.
- GV: YCHS cho theõm vớ duù
- Gọi HS đọc văn bản phần II, xác ủũnh yeõu caàu.
+ Em hiểu ý kiến trong VB đó như thế nào?
GV: Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân, học hỏi để biết thêm những điều mà mình chưa biết.
- Qua ý kiến này ta rút ra được bài học gì trong việc trau dồi vốn từ?
- YCHS cho theõm vớ duù
- Trả lời:
a. Thừa từ đẹp
b. Sai từ dự đoán (đoán trước tương lai). Thay bằng phỏng đoán, ước đoán, ước tính.
c. Từ dùng sai đẩy mạnh
- Trau dồi vốn từ để nắm vững nghĩa và cách dùng từ.
- Cho theõm vớ duù.
- HS đọc.
- Suy nghĩ trả lời
- Trình bày
- Cho vớ duù.
- Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể.
- Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa phù hợp với văn cảnh.
VD: Tuần sau lớp chúng ta đi thăm quan.
-> Từ thăm quan dùng sai, không có trong từ điển.
Sửa: Tuần sau lớp chúng ta đi tham quan.
II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ:
Tích lũy thêm những yêú tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.
VD: Từ thăm quan ta dùng sai nhưng không biết nó không có trong từ điển và ta lẫn lộn với từ gần âm với nó tham quan.
Qua việc sửa lỗi này giúp ta hiểu
rõ hơn và trau dồi vốn từ của ta vững hôn.
Hoạt động 3: luyện tập
- Gọi HS đọc BT1, xác định yêu cầu Chọn các giải thích đúng.
- YChs xemtừ điển để thực hiện BT - Nhận xét sửa bày cho HS.
- Gọi HS đọc BT2, xác định yêu caàu.
Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt - YChs xemtừ điển để thực hiện BT
- Nhận xét sửa bày cho HS.
- Gọi HS đọc BT3, xác định yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ trong những caâu sau
- Cho HS thảo luận nhóm 3’
- Nghe HS trình bày.
- Cùng HS nhận xét sửa bài.
- Gọi HS đọc BT4, xác định yêu cầu: Bình luận ý kiến của Chế Lan Vieân
- Nghe HS trình bày.
- Nhận xét sửa bày cho HS.
- Gọi HS đọc BT5, xác định yêu cầu: Nêu cách thực hiện để làm tăng vốn từ.
+ Đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Nghe HS trình bày.
- Nhận xét sửa bày cho HS.
- HS đọc.
- Xem từ điển trình bày - 3 HS đứng tại chỗ trả lời - Nghe GV nhận xét sửa bày cho HS.
- HS đọc.
- 2 HS lên bảng trình bày
- Nghe GV nhận xét sửa bày cho HS.
- HS đọc BT3, xác định yêu caàu.
- Thảo luận ghi kết quả vào bảng con.
- Nghe GV nhận xét sửa bài.
- HS đọc BT4, xác định yêu caàu.
- suy nghĩ, trình bày
- Nghe GV nhận xét sửa bày cho HS.
- HS đọc BT5, xác định yêu caàu.
- Đọc ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- suy nghĩ, trình bày
- Nghe GV nhận xét sửa bày cho HS.
III. LUYỆN TẬP:
1. Chọn các giải thích đúng:
- Hậu quả là: kết quả xấu.
- Đoạt là: chiếm được phần thắng.
- Tinh tú là: sao trên trời.
2. Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt:
a.Tuyeọt:
- Dứt, không còn gì: tuyệt chủng (bị mất hẳn giống nòi), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn đói-một hình thức đấu tranh).
- Cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm, mức cao nhất), tuyệt mật (cần giữ bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học nghệ thuật hay, đẹp . . .), tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng).
b. Đồng:
- cuứng nhau, gioỏng nhau;
- Treû em;
- Chất đồng.
3. Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:
a. Thay im lặng bằng yên tĩnh, vắng lặng (im lặng chỉ người).
b. Thay thành lập bằng thiết lập.
c. Thay cảm xúc bằng cảm động, xúc động, cảm xúc động
4. Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên:
Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp. Điều đó được thể hiện qua ngôn ngữ của những người nông dân. Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ.
5. Nêu cách thực hiện để làm tăng vốn từ:
-Chú ý quan sát, lắng nghe.
-Đọc sách báo.
-Ghi chép những gì được nghe, đọc, học hỏi.
-Tập sử dụng.
- Gọi HS đọc BT6, xác định yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào choã troáng.
- Nghe HS trình bày.
- Nhận xét sửa bày cho HS.
- Gọi HS đọc BT8 tìm Năm từ ghép, Năm từ láy
- Cho HS trao đổi theo bàn - Nhận xét sửa bày cho HS.
* Đọc thêm:
- Gọi HS đọc phần đọc thêm.
- HS đọc BT6, xác định yêu caàu.
- suy nghĩ, trình bày
- Nghe GV nhận xét sửa bày
- HS đọc BT8, xác định yêu caàu.
- Trao đổi theo bàn - Xem từ điển trình bày - Nghe GV nhận xét sửa bày cho HS
- Đọc phần đọc thêm..
6. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ troáng:
a. ẹieồm yeỏu. b. mucù ủớch cuứng.
c. đề đạt. d. láu táu. e. hoảng loạn.
8. Năm từ ghép: bàn luận - luận bàn, ca ngợi - ngợi ca, đấu tranh - tranh đấu, bảo đảm - đảm bảo, cầu khẩn - khaồn caàu
Năm từ láy: ao ước - ước ao, bề bộn - bộn bề, tối tăm - tăm tối, tả tơi - tơi tả, vửụng vaỏn - vaỏn vửụng.
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Có những định hướng chính nào để trau dồi vốn từ?
* Hướng dẫn tự học:
- Làm bài tập 7 Phân biệt nghĩa của mỗi từ :
(gợi ý: a. Nhuận bút (tiền trả cho người viết một tác phẩm), thù lao ( trả công lao động . . .) b. Tay trắng (không có chút vốn liếng, của cải), trắng tay (bị mất hết tiền, của).
c. Kiểm điểm (xem xét, đánh giá…để nhận định chung), kiểm kê (kiểm lại để xác định số lượng, chất lượng).
d. Lược khảo (nghiên cứu khái quát, không đi vào chi tiết), lược thuật (kể, trình bày tóm tắt).) - Làm bài tập 9 Tìm từ ghép:
(Bất: bất biến, bất diệt; Bí: bí mật, bí ẩn; Đa: đa cảm, đa giác; Đề: đề án, đề bạt; gia: gia cố, gia hạn; giáo:
giáo án, giáo sư; hồi: hồi sinh, hồi tâm; khai: khai giảng, khai mạc; Quảng: quảng cáo, quảng đại; suy: suy tàn, suy thoái; thuần: thuần hậu, thuần phát; thuần: thuần dưỡng, thuần phục; thủy: thủy sản, thủy văn; tư: tư hữo, tư nhân; trữ: dự trữ, lưu trữ; trường: trường thọ, trường sinh; trọng: trọng điểm, trọng tâm, vô: vô biên, vô giá;
xuất: xuất bản, xuất khẩu; yếu: yếu điểm, yếu lược).
- Học bài
- Chuẩn bị “viết bài tập làm văn số 2 -văn tự sự”.
___________________________________________________________________________________________
__
Tuaàn 7 NS: 11/9/2011 Tieát 34,35 ND: 26, 29/9/2011