I. MUẽC TIEÂU:
Nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản và bước đầu biết cách làm thơ tám chữ.
II. KIẾN THỨC CHUẨN:
1. Kiến thức:
Đặc điểm của thể thơ tám chữ.
2. Kyõ naêng:
- Nhận biết thơ tám chữ.
- Tạo đối, vần, nhịp khi làm thơ tám chữ.
III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, VS.
- KT: chuẩn bị bài của HS.
- Giới thiệu bài
- Lớp trưởng báo cáo.
- Trình bày Hoạt động 2: hình thành kiến thức
mới
- Gọi HS đọc kĩ 3 đoạn thơ ở SGK và yeâu caàu:
+ Nhận xét về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ sau.
+ Tìm các chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn. Nhận xét về cách gieo vần của từng đoạn.
- GV lưu ý cho HS từng đoạn.
- GVKL: Cả 3 đoạn thơ trên đều gieo vần chân nhưng đoạn 1, 2 gieo từng cặp còn đoạn 3 lại gián cách (ngát - hát, non - son, đứng - dựng, tiên - nhieân).
- Gọi HS đọc BT2 c, xác định yêu caàu.
+ Nhận xét về cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ trên.
GVKL: Cách ngắt nhỉpất linh hoạt không theo một cong thức cứng nhắc nào. Trên thực tế cách ngắt nhịp không chỉ phụ thuộc vào ý mà còn phụ thuộc vào cảm nhận của mỗi người. Do đú khụng nờn ỏp đăùt mỏy móc.
- HS đọc.
- Trả lời: Tám chữ.
- Trả lời: Chỉ ra những chữ có chức năng gieo vần, + Đoạn 1: tan - ngàn, mới - gội, bừng - rừng, gắt - mật.
- HS đọc.
- Trả lời: Cách ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt.
I. NHẬN DIỆN THỂ THƠ TÁM CHỮ:
- GV cho HS đọc ngắt nhịp, sau đó GV nhận xét, sửa.
- Hỏi: Vậy thể thơ tám chữ là gì?
Cách nhận diện?
- GVKL: Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ, có cách ngắt nhịp rất đa dạng. Bài thơ làm theo thể thơ tám chữ gồm nhiều đoạn dài (số câu không hạn định), có thể được chia thành các khổ (thường mỗi khổ bốn dòng) và có nhiều cách gieo vần nhưng phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếp hoặc gián cách).
- Đọc -Trả lời.
- Thơ tám chữ là thể thơ mỗi dòng có tám chữ,
- Có cách ngắt nhịp rất đa dạng, linh hoạt: 4/4, 3/3/2, 3/2/3.
- Bài thơ làm theo thể thơ tám chữ gồm nhiều đoạn dài (số câu không hạn định), có thể được chia thành các khổ (thường mỗi khổ bốn dòng).
- Có nhiều cách gieo vần nhưng phổ biến nhất là vần chân (được gieo liên tiếphoặc gián cách).
Hoạt động 3 luyện tập
- Gọi HS đọc BT1, 2 xác định yêu caàu.
Điền vào chỗ trống cuối các dòng thơ các từ cho sẵn.
- Cho 2 em thành một nhóm - Nhận xét, sửa bài cho HS
- Gọi HS đọc BT3, xác định yêu cầu.
Đoạn thơ đã chép sai câu thứ 3. Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lí do, tìm cách sửa lại cho đúng.
- Cho 2 em thành một nhóm - Nhận xét, sửa bài cho HS
- Gọi HS đọc BT1, xác định yêu cầu.
Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ troáng
- Gợi ý: + chỗ trống ở dòng thứ ba phải mang thanh bằng.
+ Chỗ trống ở dòng thứ tư phải có khuôn âm a để hiệp vần với chũ xa và mang thanh bằng.
- Nhận xét, sửa bài cho HS.
- Gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu.
Làm thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp nội dung cảm xúc.
- HS đọc.
- HS đọc, chia nhóm thảo luận. Đại diện nêu ý kiến.
- Nghe GV nhận xét, sửa bài.
- HS đọc, chia nhóm thảo luận. Đại diện nêu ý kiến.
- Nghe GV nhận xét, sửa bài.
- HS đọc, chia nhóm thảo luận. Đại diện nêu ý kiến.
- Nghe GV nhận xét, sửa bài.
- HS đọc.
- HS đọc, chia nhóm thảo luận. Đại diện nêu ý kiến.
- Nghe GV nhận xét, sửa bài.
II. LUYỆN TẬP NHẬN DIỆN THỂ THƠ TÁM CHỮ:
1. Điền vào chỗ trống:
a) ca hát b) ngày qua c) bát ngát d) muoân hoa
2. Điền vào chỗ trống:
a) cuõng maát b) tuần hoàn c) đất trời.
3. Chỉ ra chỗ sai, nói lí do, tìm cách sửa: Thay rộn rã Vì từ này phải là thanh bằng và hiệp vần với tưứ gương Sửa: vào trường
III. THỰC HÀNH LÀM THƠ TÁM CHỮ:
1. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ troáng:
Theo thứ tự: vườn, qua.
2. Làm thêm câu cuối sao cho đúng vần, hợp nội dung cảm xúc.
Chia nhóm cho HS thảo luận 3’
(Gợi ý HS: hợp nội dung, tám chữ, chữ cuối âm ương hoặc a thanh bằng).
- Nhận xét, sửa bài cho HS
- Gọi HS đọc bài thơ làm ở nhà và yêu cầu nhận xét như gợi ý ở SGK (BT3).
- Đọc cho HS nghe một bài thơ tham khảo.
MÙA THU NHỚ BA Tài Đức Con nghe sầu chơi vơi trong nỗi nhớ Khi thu veà daõng kyỷ nieọm beõn con.
Con nhớ ba chiều ấy vót những nan Làm cho con chiếc lòng đèn tháng tám,
Con nhớ mẹ tiếng ru càng da diết Vaãn aàu ô con nguû thieáp treân tay.
Con cứ ngỡ đời con vô tân say
Trong tay mẹ, trong lòng ba muôn thuở.
Ai có ngờ … Sao ba …? Mau tận số!
Vội chào con rồi vĩnh viễn ra đi Mẹ thương ba mắt đẫm lệ chua cay Không mấy chốc chào con đi vĩnh vieãn.
Giờ trong con trào dâng bao kỉ niệm Tháng tám về con nhớ gió mùa thu, Con nhớ mẹ à ơi trong tiếng ru
Con thèm được chiếc lồng đèn tháng tám.
Mẹ với ba, à ơi con nhớ quá!
Tháng tám … mùa thu … khao khát trào dâng.
- Đọc bài thơ tự làm, - Nhóm bình bài thơ của nhóm trước tập thể.
- Các nhóm khác nhận xét đánh giá.
- Nghe
VD: Làm thêm câu thơ:
Lòng bâng khuâng xao xuyến một thời thương.
3. HS đọc bài thơ tự làm:
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Thơ tám chữ có những đặc điểm nào?
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài.
- Tập làm một vài bài thơ tám chữ.
- Xem lại các truyện trung đại đã học tiết tới sửa bài kiểm tra.
___________________________________________________________________________________________
Tuaàn 11 NS: 09 / 10 / 2010 Tieát 55 ND: 26 / 10 / 2010