BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 86 - 90)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VI. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

- Đối với những em làm bài chưa đủ nội dung và kiến thức chưa chính xác, GV cung cấp lại kiến thức cho HS ở phần dàn ý, YC HS ghi chép kỹ để làm tài liệu tham khảo, đồng thời yêu cầu HS thường xuyên đọc thêm sách, báo để bổ sung thêm vốn tri thức.

+ Cây phượng thuộc thân gỗ cao khoảng 4 đến 6 mét.

+ Lá phượng thuộc họ lá kim ; cây phượng có giá trị tinh thần rất lớn nhất là đối với lứa tuổi học trò.

+ phượng rụng vào cuối mùa xuân, ra lá non vào mùa hè.

+ Lá dừa thuộc lá kép bản lá khoảng 4 – 5 cm có gân ở giữa xếp đối xứng nhau.

- Còn những em sắp xếp các ý trình tự chưa hợp lí, GV hướng dẫn HS lại cách lập dàn ý, viết câu, viết đoạn.

Dặn dò: Xem lại bài.

- Học bài, thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày ngày xuân.

- Chuẩn bị bài kiều ở lầu Ngưng Bích + Vị trí đoạn trích?

+ Nỗi nhớ của TK được thể hiện ntn?

+ Tâm trạng của TK?

___________________________________________________________________________________________

Duyệt của tổ trưởng:

___________________________________________________________________________________________

__

Tuaàn 7 NS: 10/9/2011 Tieát 31 ND: 26/9/2011

Bài 7

Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trớch Truyeọn Kieàu) I. MUẽC TIEÂU:

Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du đối với con người.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Nỗi bẽ bàng buồn tủi cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng chung thủy hiểu thảo của nàng.

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du 2. Kyõ naêng:

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại.

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

- Cản nhận được sự cảm thhông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.

III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

- KT 15’: Viết thuộc lòng đoạn trích cảnh ngày xuân? Nêu đại ý?

- Nhận xét, - Giới thiệu bài

-Lớp trưởng báo cáo.

- Làm bài vào giấy - Nghe GV nhận xét

Đáp án

- Viết đúng đọan trích SGK - Nêu đại ý: Tả cảnh chị em Thuyự Kieàu ủi chụi xuaõn trong tieỏt thanh minh. 2ủ

Hoạt động 2: đọc - hiểu văn bản - Gọi HS đọc vị trí đoạn trích ở chú thích.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản: Chú ý đọc diễn cảm những đoạn thể hiện tâm trạng của Kiều.

- GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc.

- Gọi HS đọc chú thích.

-Gọi HS chia bố cục của bài. Nêu ý chính của mỗi đoạn.

- Gọi HS nêu đại ý.

- Hỏi: Theo em, thế nào là ngôn ngữ độc thoại? Thế nào tả cảnh ngụ tình?

Hoạt động 3: Phân tích - Gọi HS đọc 8 câu giữa.

- Hỏi: Tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ này được thể hiện qua từ ngữ

- HS đọc.

- Trình bày - HS nghe.

- HS đọc.

-Trả lời: bố cục (3 phần)

- Trả lời: Tâm trạng bi kịch của kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

- Trả lời: Độc thoại: Nói và suy nghĩ một mình không ra lời.

Mượn cảnh vật để nói lên tình cảm của con người.

- HS đọc.

- TưởngXót

I. TÌM HIEÅU CHUNG:

1. Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần thứ hai trong Truyện Kiều.

2. Boỏ cuùc: 3 phaàn

- 6 câu đầu: khung cảnh bi kịch;

- 8 câu kế: nỗi nhớ của Kiều;

- 8 câu còn lại: tâm trạng của Kieàu.

3. Đại ý: Tâm trạng bi kịch của kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

II. PHAÂN TÍCH:

1. Nội dung:

a. Tâm trạng nhân vật Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích:

nào?

- Hỏi: Nàng tưởng về ai? Và xót ai?

- Hỏi: Nhớ Kim Trọng, nàng nhớ điều gì?

- Hỏi: Ngoài việc nhớ đến lời thề, nàng còn hình dung tưởng tượng điều gì nữa?

- Hỏi: Qua đó nàng còn khẳng định ủieàu gỡ?

=> Nhớ về Kim Trọng, tâm trạng Kiều ntn? Câu thơ nào thể hiện tâm trạng ấy?

GVKL: Câu thơ trên có 2 cách hiểu:

tấm lòng nhớ thương chung thủy với Kim Trọng hoặc tấm lòng son của Kiều bị vùi dập, hoen ố, biết bao giờ mới gột rửa được.

- Gọi HS đọc 4 câu thơ tiếp.

- Hỏi: Khi nhớ về cha mẹ, Kiều nhớ veà ủieàu gỡ?

- GV: Cùng là nỗi nhớ, nhưng lại là cách nhớ khác nhau, với những lí do khác nhau nên cách thể hiện cũng khác nhau.

- Hỏi: Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện tâm trạng và tấm lòng của thúy Kiều đối với cha mẹ? Đó là tâm trạng và tấm lòng gì?

- Chốt: Thành ngữ quạt nồng ấp lạnh, đỉen cố sân Lai, gốc Tử -> tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo.

- GV giảng: nàng còn tưởng tượng nơi quê nhà tất cả đã thay đổi mà sự thay đổi lớn nhất là cha mẹ ngày một già yếu. Dường như nàng đã quean cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Nàng là người tình thủy chung, người con hiếu thảo, người có tám lòng vị tha đáng trân trọng.

=> Tình cảnh của Kiều hết sức đáng thương nhưng nàng luôn nghĩ đến và lo lắng cho người thân qua đó ta hiểu biết được gì về nhân vật này?

- Trả lời: nhớ Kim Trọng, nhớ mẹ cha

- Nhớ lời thề dưới trăng.

- Kim Trọng đang trông chờ tin nàng uổng công vô ích.

- Tấm lòng thuỷ chung Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

- Đau đớn, xót xa.

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

- HS đọc

- Sợ cha mẹ ngóng tin, không ai lo laộng cho cha meù.

-Trả lời: Kiều luôn thương nhớ, lo lắng cho những người thân; là người thuỷ chung, hiếu thảo

- Đức hi sinh, lòng vị tha, thủy chung rất đáng ca ngợi của nhân vật này.

- Đau đớn xót xa nhớ về Kim Trọng.

- Day dứt nhớ thương gia đình.

=> Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với tình thương – một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vị tha, thủy

- GV choát =>

- Gọi HS đọc lại 4 câu đầu.

- Hỏi: Xung quanh lầu Ngưng Bích là những cảnh gì?

- Hỏi: Bức tranh đó có góp phần bộc lộ tâm trạng của Kiều không? Đó là tâm trạng gì?

- GV choát =>

- Gọi HS đọc 8 câu cuối.

Cho HS thành 4 nhóm thảo luận 3’

yeâu caàu sau:

Phân tích 8 câu thơ cuối của đoạn thơ.

Mỗi nhóm thảo luận 2 câu.

Gợi ý:

- Hỏi: Đầu tiên cảnh vật gì khiến Kiều buồn? Tại sao?

- Hỏi: Kế tiếp , điều gì khiến kiều buoàn?

- Hỏi: Tiếp theo là cảnh gì? Tại sao Kieàu buoàn?

- Hỏi: Cuối cùng là cảnh tượng gì?

Kiều liên tưởng đến điều gì?

- Hỏi: Chi tiết “buồn trông” được lặp lại nhiều lần, cách dùng ấy góp phần thể hiện tâm trạng gì của Kiều?

=> Cảnh thứ hai này phản ánh tâm trạng gì ở Kiều?

- GV choát =>

- Hỏi: Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích này là gì?

- GV choát =>

- Hỏi: Đoạn trích thể hiện tâm trạng

- HS đọc

- Trả lời: núi, trăng, cát, cồn, bụi hoàng,

- Tâm trạng cô đơn buồn tủi

- HS đọc.

- Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng con.

- Cửa bể, cánh buồm vắng vẻ đơn côi (gợi nhớ quê nhà)

- Dòng nước, hoa trôi thân phận lênh đênh, vô định (nghĩ đến thân phận).

-Trả lời Cỏ, chân mây, mặt đất (nỗi bi thương kéo dài không dứt).

-Trả lời: Gió cuốn, sóng ầm ầm (lo sợ tai hoạ sẽ ập đến).

- Trả lời: điệp ngữ, buồn mà thấy cảnh.

- Trình bày

- Miêu tả nội tâm bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.

- Lựa chọn từ ngữ tinh tế, sử dụng các biện pháp tu từ: điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, từ láy …

- Cảnh ngộ cô đơn, buồn, tủi, sợ

chung rất đáng ca ngợi của nhân vật này.

b. Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu ngưng Bích trong cảm nhận của Thúy Kiều:

- Bức tranh thứ nhất (4 câu đầu) phản ánh tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật khi bị Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt.

- Bức tranh thứ hai (8 câu cuối) phản ánh tâm trạng nhân vật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buoàn cuỷa Thuựy Kieàu khoõng theồ vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người trong cuộc đời vô định.

2. Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ tinh tế, sử dụng các biện pháp tu từ: điệp ngữ, điệp cấu trúc câu, từ láy …

và tấm lòng gì ở Kiều?

- Hỏi: Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích này là gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

hãi, tấm lòng thuỷ chung, hiều thảo của Kiều.

- Miêu tả nội tâm bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.

- HS đọc.

III. YÙ NGHÓA:

Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả mội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt bằng bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.

Đoạn thơ cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của Thúy Kiều.

Hoạt động 4: luyện tập - Thế nào tả cảnh ngụ tình?

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 caâu thô cuoái.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

IV. LUYỆN TẬP

- Tả cảnh ngụ tình mượn cảnh vật để nói lên tình cảm của con người.

- Phân tích nghệ thuật tả cảnh nguù tỡnh trong 8 caõu thụ cuoỏi.

Hoạt động 5: củng cố, dặn dò

* Câu hỏi củng cố:

- Đoạn trích thể hiện tâm trạng và tấm lòng gì ở Kiều?

- Nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích này là gì?

* Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng đoạn trích.

- Sưu tầm những câu thơ đoạn thơ khác trong Truyện Kiều có sử dụng nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật thông qua ngôn ngữ độc thoại hoặc tả cảnh ngụ tình.

- Chuẩn bị bài Miêu tả trong vb tự sự.

+ Đọc toàn bài

+ Tìm yêu tố miêu tả trong văn bản được trích.

+ Tìm yếu tố tả người và tả cảnh trong 2 đoạn trích Chị em Thúy KiềuCảnh ngày xuân.

_____________________________________________________________________________________________

Tuaàn 7 NS: 10/9/2011 Tieát 32 ND: 29/9/2011

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 86 - 90)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w