I. MUẽC TIEÂU:
Củng cố lại kiến thức về các tác phẩm văn học trung đại đã học.
II. KIẾN THỨC CHUẨN:
1. Kiến thức:
Nội dung, nghệ thuật các tác phẩm văn học trung đại đã học.
2. Kyõ naêng:
- Tự nhận xét đánh giá bài làm của mình.
- Biết sửa những lỗi mắc phải.
III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
1. Đề:
Câu 1: Viết thuộc lòng những câu thơ miêu tả vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều. Nêu ý nghĩa của đoạn thơ đó. (2đ)
Câu 2: Qua ba tác phẩm: Chuyện người con gái Nam Xương ; Truyện Kiều ; Truyện Lục Vân Tiên em có nhận xét gì về người phụ nữ trong xã hội phong kiến Việt Nam? (4đ)
Câu 3: Qua tác phẩm Lục Vân Tiên, em hiểu biết được gì về nhân vật này? Theo em, trong xã hội ngày nay có còn những con người như nhân vật Lục Vân Tiên nữa không? Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 7 đến 10 câu) nêu lên ý kiến của em về vấn đề này. (4đ)
2. Đáp án:
Câu 1: Chép đoạn thơ: (1đ)
“Đầu Lòng hai ả tố nga Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.”
(Truyeọn Kieàu, Nguyeón Du)
Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy. Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình. Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn Nguyeón Du. (1ủ)
Câu 2: Vũ Nương, Thúy Kiều, Kiều Nguyệt Nga là ba nhân vật nữ điển hình của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội Phong kiến vơí những đặc điểm sau:
- Họ là những người phụ nữ thùy mị, nết na, nhan sắc tuyệt trần (dẫn chứng) (1đ)
- Là những người phụ nữ rất mực chung thủy, hiếu thảo, tài hoa và trọng ân tình (dẫn chứng) (1đ)
- Tuy vậy, họ vẫn bị những qui định của xó hội phong kiến và thế lực đồng tiền chà đạp lờn danh dư,ù nhân phẩm và thậm chí còn tước đoạt cả quyền sống của mình nữa (dẫn chứng). (2đ)
Câu 3: - Lục Vân Tiên là người anh hùng hào hiệp, chính trực, từ tâm, nhân hậu, là một nhân vật lí tưởng trong truyeọn Luùc Vaõn Tieõn. (1ủ)
- Trong xã hội ngày nay, vẫn có những con người mang một số phẩm chất của nhân vật Lục Vân Tiên với tính cách là con người anh hùng hào hiệp, chính trực, từ tâm, nhân hậu. (0.5đ)
- Đoạn văn cần phải có những ý kiến sau:
+ Bản chất của con người Việt Nam đa phần là hướng thiện, bao giờ cũng nghĩ đến điều tốt.
+ Trong xã hội ngày nay, hầu như mỗi người đều có một biểu hiện riêng những phẩm chất của Lục Vân Tiên.
+ Tuy nhiên vẫn có không ít ngườivẫn bị biến chất học theo thói côn đồ, đối trá, phi đạo đức đáng phê phán.
* Lưu ý: Đoạn văn phải:
- Đảm bảo đạt được các nội dung cơ bản nêu trên. (2đ)
- diễn đạt lưu loát, có dẫn chứng cụ thể, đảm bảo đạt số câu theo qui định. (0.5đ) Biểu điểm: Nội dung 3đ, Hình thức 2đ
III. NHẬN XÉT:
* ệu ủieồm:
- Đa số HS có chuẩn bị bài.
- Phần lớn HS biết tìm được những điểm chung cơ bản của Vũ Nương và Thúy Kiều, điển hình cho người phu nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.
* Khuyeỏt ủieồm:
- Có một số HS :
+ Câu 2: Chỉ nêu được các ý, chưa có dẫn chứng.
+ Câu 3: Một số kể lại cả đoạn thơ chưa viết được đoạn văn.
* BIEÅU HIEÄN CUẽ THEÅ:
Caâu 2:
° Chỉ nêu được các ý, chưa có dẫn chứng: Trinh 92, Ngân 92, Anh 91, Tâm91, Tuấn 91
° Chưa nêu đủ ý: Đều đảm đang, tháo vát, tài sắc.Nhưng họ đều bị chế độ phong kiến chà đạp lên danh dự nhân phẩm, danh dự. (Trí 91)
Câu 3: Một số kể lại cả đoạn thơ chưa viết được đoạn văn. (Nguyên 92, Tuấn Tài 91, Học 91, Diễm 91) THOÁNG KEÂ ẹIEÅM
Lớp Tổng số G K TB Y Kém
91 35 1 15 18 1
92 35 2 16 15 2
VI. BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:
- Đối với các em nêu được các ý mà chưa có dẫn chứng như Trinh 92, Ngân 92, Anh 91, Tâm91, Tuấn 91
xem lại văn bản, kết hợp với đáp án vừa nêu ra để sửa lại cho đúng.
- Đối với những em làm bài chưa nêu đủ ý GV gợi ý lại các phẩm chất đẹp, tài hoa, hiếu thảo của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ở phần đáp án để HS sửa cho đúng.
- Một số kể lại cả đoạn thơ chưa viết được đoạn văn GV nêu đoạn văn cho HS tham khảo.
Dặn Dò
- Học bài “Đoàn thuyền đánh cá”
- Chuẩn bị “Bếp lửa”.
+ Đọc bài thơ, chia bố cục.
+ Những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu đã được gợi lại?
+ Em hãy chỉ ra sự kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự, bình luận trong bài thơ và tác dụng của sự kết hợp ấy .
+ Hình ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần?
+ Phân tích hình ảnh bếp lửa trong bài thơ?
+ Tại sai khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa?
____________________________________________________________________________________________
Duyệt của tổ trưởng:
Tuaàn 12 NS: 09 / 10 / 2010 Tieát 56 ND: 29 / 10 / 2010
Bài 11 Văn bản: BẾP LỬA
Baống Vieọt I. MUẽC TIEÂU:
- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu đối với bà.
- Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuẫn nhuyễn.
II. KIẾN THỨC CHUẨN:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
- Những xúc cảm chân thành của tác gỉả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh.
- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình.
2. Kyõ naêng:
- Nhận diện, phân tích được các miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ.
- Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước.
III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Giáo án Ngữ văn 9 NH: 2011 – 2012 - Nguyễn Tài Đức - THCS Long Hữu Trang 148
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: khởi động - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.
- KT: Phân tích vẻ đẹp của người lao động thông qua bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
- Nhận xét, - Giới thiệu bài
- Lớp trưởng báo cáo.
- Trình bày: Mục II. 2 bài Đoàn thuyền đánh cá
- Nghe GV nhận xét Hoạt động 2: đọc hiểu văn bản
- Gọi HS đọc chú thích *, giới thiệu về tác giả.
- Hỏi: Hãy nêu xuất xứ của bài thơ?
- GV choát =>
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: Chú ý đọc diễn cảm nhịp hơi chậm diễn tả tình cảm, cảm xúc. GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi HS đọc.
- Hỏi: Bài thơ được viết theo thể thơ gì?
- YChs chia bố cục bài thơ.
- Choát: 4 phaàn
+ Khổ 1: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
+ Bốn khổ tiếp: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh người bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.
+ Khổ thứ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.
+ Khổ cuối: Người cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà.
- Hỏi: Chủ đề của bài thơ này là gì?
- GV choát =>
Hoạt động 3: Phân tích - Gọi HS đọc lại đoạn thơ:
Một bếp lửa … dai dẳng.
- Hỏi: Sự hồi tưởng về bà bắt nguồn từ đâu?
GVKL: Hình ảnh bếp lửa là một hình
- HS đọc.
- Trả lời
- Trình bày: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài. Bài thơ được đưa vào tập Hương cây - bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lửu Quang Vuừ.
- HS đọc văn bản
- Nhận xét việc đọc bài của bạn.
- Tám chữ - Chia boỏ cuùc:
- Khổ 1: hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
- Bốn khổ tiếp: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh người bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa.
- Khổ thứ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.
- Khổ cuối: Người cháu đã trưởng thành, đi xa nhưng không nguôi nhớ về bà.
- Tình yêu thương và lòng biết ơn bà là một biểu hiện của tình yêu thương, gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình người, tình yêu nước.
HS đọc.
-Trả lời: từ bếp lửa thân thương, ấm áp.
I. TÌM HIEÅU CHUNG:
1. Tác giả:
Bằng Việt sinh năm 1941, quê ở Hà Tây. Là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
2. Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài.
Bài thơ được đưa vào tập Hương cây - bếp lửa (1968), tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vuõ.
3. Boỏ cuùc: 4 phaàn - Khoồ 1:
- Boỏn khoồ tieỏp:
- Khổ thứ 6:
- Khoồ cuoỏi:
4. Chủ đề: Tình yêu thương và lòng biết ơn bà là một biểu hiện của tình yêu thương, gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình người, tình yêu nước.
II. PHAÂN TÍCH:
1. Nội dung:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguỗn cho
Hoạt động 5: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ gì?
- Hình tượng bếp lửa có ý nghĩa gì?
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài, thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”.
+ Tìm hiểu hình ảnh bà mẹ Tà-ôi?
+ Tình cảm, mong ước của bà mẹ là gì? (với con, với bộ đội, với dân làng, với đất nước).
_____________________________________________________________________________________________
Tuaàn 12 NS: 13 / 10 / 2010 Tieát 57 ND: 30 / 10 / 2010
Bài 12
Văn bản: KHÚC HÁT RU