ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 187 - 190)

I. MỤC TIÊU: Củng cố một số nội dung của phần tiếng Việt đã học ở học kì I.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Các phương châm hội thoại.

- Xưng hô trong hội thoại..

- Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.

2. Kyõ naêng:

Khái quát một số kiến thức tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp.

III. . HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, VS.

- KT chuẩn bị bài của HS - Giới thiệu bài

- Lớp trưởng báo cáo.

- Trình bày Hoạt động 2: Tiến hành ôn tập

GV : Treo bảng phụ sơ đồ các phương

chõm hội thoaiù - Nhỡn bảng phụ.

I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:

1. OÂn lí thuyeát.

- Phương châm về lượng Nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu không thừa.

- Phửụng chaõm veà chaỏt  Không nên nói điều mà mình

các phương châm hộithoại

Phửụ ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà

Phửụ ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà

- Gọi hs nhắc lại nội dung từng phương chaâm

- Nhận xét, sửa bài, có thể cho điểm.

- Gọi HS đọc BT2(I),

Hãy kể một tình huống giao tiếp trong đó có một hoặc một số phương châm hội thoại nào đó dược tuân thủ.

- Gọi HS lên bảng trình bày tình huống hội thoại

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Hướng dẫn hs ôn tập về xưng hô trong hội thoại.

- Hỏi: Từ ngữ xưng hô nào thường dùng trong hội thoại?

- Hỏi: Cách dùng các từ ngữ xưng hô đó như thế nào?

- Hỏi: Em hiểu thế nào là “xưng khiêm hoõ toõn” trong xửng hoõ?

Cho vớ duù

GV : Người phụ nữ thường xưng cháu, nhà cháu với người ngang hàng.

VD : Xưa : Xưng : thảo dân Gọi : đại nhân Ngày nay : Xưng : em

Gọi : Anh (chị)

Cho HS thảo luận 3’

- Lần lượt nhắc lại nội dung các phương châm hội thoại

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- Trao đổi theo bàn.

- Trình bày

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

Đại từ : Tôi , ta , tao , mày , con , cháu , …

HS trả lời

- Khi xưng thì khiêm nhường (thường dùng từ thể hiện mình ở vị trí thấp hoặc bậc thấp hơn người đối thoại), khi hô (gọi) thì đặt người có đối thoại ở vị trí cao quý hoặc cao hơn mình Vớ duù :

- Thời xưa: xưng hàn sĩ, học trò, thảo dân .. gọi đại nhân, đại huynh, tiên sinh, bệ hạ … - Ngày nay : quý ông, quý bà, quý cô … trong một số tình huống xã giao, hoặc xưng em gọi anh chị dù ngang tuổi.

không tin là đúng.

- Phửụng chaõm quan heọ  Caàn nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề.

- Phương châm cách thức  Cần chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

- Phương châm lịch sự  Cần tế nhị và tôn trọng người khác.

2. Bài tập: Đoạn hội thoại:

VD : Trong giờ vật lí, thầy giáo hỏi một học sinh đang mãi nhìn qua cửa sổ :

- Em cho thầy biết sóng là gì?

Học sinh:

- Thưa thầy “sóng” là bài thơ của Xuân Quỳnh ạ !

=> PC hội thoại quan hệ không được tuân thủ.

II. XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI:

1. Các từ ngữ xưng hô : Đại từ, các từ chỉ quan hệ họ hàng, quan hệ xã hội.

- Căn cứ vào đối tượng của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.

2. “Xưng khiêm hô tôn” Người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và tôn kính người đối thoại với mình.

Vớ duù :

- Thời xưa: xưng hàn sĩ, học trò, thảo dân .. gọi đại nhân, đại huynh, tiên sinh, bệ hạ …

- Ngày nay : quý ông, quý bà, quý cô … trong một số tình huống xã giao, hoặc xưng em gọi anh chũ duứ ngang tuoồi.

Phửụ ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà Phửụ

ng chaâm

veà

- Hỏi: vì sao trong tiếng việt, khi giao tiếp, người nói phải chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô?

- GV choỏt: Tieỏng Vieọt phong phuự, linh hoạt. Cách xưng hô thay đổi tuỳ theo tình huống giao tiếp (thân mật, xã giao), mối quan hệ (khinh hay trọng, ngang vai hay khoâng ngang vai)

- YC HS trình bày hai khái niệm Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Nhận xét, sửa bài, có thể cho điểm.

- Gọi HS đọc YC BT2

- Hãy chuyển lời đối thoại trong đoạn trích thành lời dẫn gián tiếp.

VD: Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp việc quân Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì việc thắng thua sẽ thế nào. Nguyễn Thiếp cho rằng lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta mạnh yếu ra sao, vậy nếu vua Quang Trung cất quân đánh thì không quá10 ngày quân Thanh sẽ bị tieõu dieọt.

- Lời dẫn gián tiếp so với lời đối thoại những từ ngữ nào đã thay đổi và thay đổi như thế nào?

- Nhận xét, sửa bài.

HS thảo luận ghi kết quả vào bảng con

- Trình bày khái niệm.

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- Đọc YC BT2

- HS trao đổi theo bàn.

- Trình bày kết quả.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

3. Cần lựa chọn từ ngữ để xưng : vì từ xưng hô trong tiếng Việt phong phú, nếu không lựa chon, không đạt kết quả giao tieỏp nhử mong muoỏn.

III. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP:

1. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp :

- Trực tiếp: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hay nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép.

- Gián tiếp: thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh không đặt trong dấu ngoặc kép.

2. Bài tập từ ngữ thay đổi:

Trong lời đối thoại

Trong lời dẫn gián tieáp Từ

xửng hoâ

Toâi (ngoâi thứ nhất) Chuùa coâng (ngôi thứ 2)

Nhà vua (ngôi thứ 3)

Vua Quang Trung (ngôi thứ 3)

Từ chổ ủũa ủieồ m

ẹaõy Bây giờ

(Tổnh lược) bấy giờ

Hoạt động 3: củng cố, dặn dò - Xem lại bài.

Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết : - Tiếng việt : học hết từ đầu năm

Tuaàn 15 NS: 05 / 11 / 2010 Tieát 74 ND: 22 / 11 / 2010

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 187 - 190)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w