ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 204 - 209)

I. MUẽC TIEÂU:

Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở HK I.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.

2. Kyõ naêng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Giáo án Ngữ văn 9 NH: 2011 – 2012 - Nguyễn Tài Đức - THCS Long Hữu Trang 206

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, VS.

- KT chuẩn bị bài của HS

- Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta tiến hành ôn tập phần TLV đã học từ đầu năm đến giờ.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Trình bày

Hoạt động 2: Tiến hành ôn tập GV : Lần lượt nêu và yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi ở SGK.

- Gọi hs đọc câu hỏi 1

Phần TLV trong Ngữ văn 9, tập 1 có những nội dung lớn nào?

Những nội dung nào là trọng tâm caàn chuù yù?

- YC HS phát biểu trả lời.

- Nhận xét, sửa bài, có thể cho ủieồm.

- Gọi HS đọc câu hỏi 2

các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả có vai trò, vị trí như thế nào trong văn bản thuyết minh?

Cho ví dụ minh họa.

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Gọi HS đọc câu hỏi 3

Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả , tự sự và văn bản miêu tả , tự sự khác nhau ở điểm nào?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Đọc câu hỏi 1

- Phát biểu trả lời - HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- Trình bày

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- Trình bày

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

1. Những nội dung lớn của tập làm văn trong chương trình ngữ văn 9:

- Văn bản thuyết minh: trọng tâm là luyện tập việc kết hợp giữa thuyết minh với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

- Văn bản tự sự: Hai trọng tâm:

+ Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự và lập luận.

+ Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự; người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn tự sự.

2. Vai trò , tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : Làm cho bài viết được sinh động và hấp dẫn, Nếu thiếu nó thì bài văn sẽ khô khan và thiếu sinh động.

VD: Khi thuyết minh một ngôi chùa cổ, người thuyết minh đôi khi phải sử dụng liên tưởng, tưởng tượng, lối so sánh nhân hóa để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng được thuyết minh và đương nhiên phải vận dụng miêu tả dể người nghe hỡnh dung ra ngoõi chuứa aỏy … neỏu thieỏu biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả thì bài thuyết minh sẽ khô khan, thiếu sinh động.

3

. Điểm giống nhau và khác nhau giữa VBTM có yếu tố miêu tả, tự sự và vbMT, VBTS :

Miêu tả Thuyết minh

- Có hư cấu tưởng tượng, không nhất thiết phải trung thành với sự vật.

- Duứng nhieàu so sánh, liên tưởng.

- Mang nhiều cảm xuùc chuû quan cuûa người viết.

- Ít duứng soỏ lieọu cuù theồ, chi tieỏt.

- Duứng nhieàu trong sáng tác văn chương, nghệ thuật.

- Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật.

- Bảo đảm tính khách quan, khoa học.

Ít dùng tưởng tượng, so sánh.

- Duứng nhieàu soỏ lieọu cuù theồ, chi tieỏt.

- Ứng dụng trong nhieàu tình huoáng

Hoạt động 3: Dặn dò - Học bài

- Soạn tiếp các câu hỏi ôn tập còn lại tr 220

Duyệt của tổ trưởng:

_____________________________________________________________________________________________

Tuaàn 18 NS: 25 / 11 / 2010 Tieát 83, 84 ND: 11 / 12 / 2010

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN (tt)

I. MUẽC TIEÂU:

Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở HK I.

II. KIẾN THỨC CHUẨN:

1. Kiến thức:

- Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học.

2. Kyõ naêng:

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.

III. HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

Giáo án Ngữ văn 9 NH: 2011 – 2012 - Nguyễn Tài Đức - THCS Long Hữu Trang 208

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: khởi động

- Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, VS.

- KT chuẩn bị bài của HS

- Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta tiến hành ôn tập phần TLV đã học từ đầu năm đến giờ.

- Lớp trưởng báo cáo.

- Trình bày

Hoạt động 2: Tiến hành ôn tập GV: Lần lượt nêu và yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi ở SGK.

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

Nhắc lại khái niệm đối thoại, độc thoại, đụùc thoại nội tõm?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Gọi HS đọc câu hỏi 6 - Gọi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Gọi HS đọc câu hỏi 7

Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và khác so với nội dung về kiểu vb này đã học ở lớp dưới?

- Cho HS thảo luận theo nhóm (4’) - theo dõi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- Gọi HS đọc câu hỏi 8

Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố MT, BC, NL mà vẫn gọi đó là VBTS? Theo em liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất hay khoâng?

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét sửa bài cho HS

- HS đọc.

- Trình bày

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- Trình bày

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- HS thảo luận và ghi kết quả vào bảng con.

- HS khác nhận xét.

- Nghe GV nhận xét, sửa bài.

- HS đọc.

- Trình bày

- HS khác nhận xét.

5. Độc thoại, đối thoại, độc thoại nội tâm:

Đối thoại: là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa 2 hoặc nhiều người. Trong VBTS đối thoại được thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở mỗi lời trao và lời đáp.

Độc thoại là lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng. Trong văn bản tự sự, khi người độc thoại thành lời thì phía trước câu nói có gạch đầu dòng; còn khi không thành lời thì không có gạch đầu dòng. Trường hợp sau gọi là độc thoại nội tâm.

=> Tạo cho câu chuyện sinh động hơn, có không khí như cuộc sống thật.

6. Tỡm vớ duù veà ngoõi keồ:

Truyện “ Chiếc lược ngà”  Ngôi I Truyện “ Lặng lẽ Sa Pa”  ngôi thứ 3

7. So sánh văn bản tự sự trong chương trình văn 9 và các lớp dưới:

a. Giống nhau: VBTS phải có:

- Nhân vật chính và một số nhân vật phụ.

- Cốt truyện sự việc chính và một số sự việc phuù.

b. Khác nhau: ở lớp 9 có thêm:

- Tự sự kết hợp với biểu cảm, miêu tả nội tâm, lập luận.

- Tự sự kết hợp yếu tố nghị luận.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong VBTS.

- Người kể chuyện, vai trò của người kể trong VBTS

8. Giải thích thêm về văn tự sự:

- Một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi đó là văn bản tự sự vì các yếu tố đó chỉ là những yếu tố bổ trợ làm nổi bật phương thức chính là phương thức tự sự. Khi gọi tên một văn bản, người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính của văn bản đó.

- Trong thức tế khó có một văn bản nào chỉ

Hoạt động 3: Dặn dò

Các em về ôn tập tổng hợp: các văn bản, phần tiếng Việt và cả phần Tập Làm Văn để chuẩn bị thi HK I.

_____________________________________________________________________________________________

Tuaàn 18 NS: 26 / 11 / 2010 Tieát 85 , 86 NT: 13 / 12 / 2010

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 9 HKI (Trang 204 - 209)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(218 trang)
w