Bài tập áp dụng

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 168 - 172)

E. H ớng dẫn về nhà

II. Bài tập áp dụng

BT 88/ 111

H

G

F E

D C

A B

ABCD; E, F, G, H là

GT trung điểm của AB, BC, CD, DA

KL Tìm đk của AC & BD để EFGH là

a) HCN

b) H×nh thoi c) Hình vuông

Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung

điểm của AB, BC, CD & DA ( gt) nên:

EF // AC & EF = EF // GH GH // AC & GH = EF = GH

Vậy EFGH là HBH a) Hcn:

EFGH là HCN khi có 1 góc vuông hay EF//EH

Mà EF EH

Vậy khi AC BD thì EFGH là HCN

Năm học: 2012 - 2013 Trang 168

- GV: Khi nào EFGH là hình thoi ?

Muèn vËy th× ®k AC & BD ntn ? c) GV: Khi nào EFGH là hình vuông ?

muốn vậy AC & BD cần có các

®k g× ?

b) EFGH là hình thoi khi EF = EH mà ta biết EF ; EH = do đó khi AC = BD th× EF = EH

Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi c)- EFGH là hình vuông khi EF EH & EF = EH theo a & b ta cã AC BD th× EF EH AC = BD th× EF = EH

Vậy khi AC BD & AC = BD thì EFGH là hình vuông

D. Củng cố

Làm các bài tập ôn tập chơng I ở SBT E. H ớng dẫn HS học tập ở nhà:

- Ôn lại toàn bộ chơng - Giờ sau tiết tục ôn tập

--- Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 62: ôn tập tứ Phần tứ giác (tt)

I

. Mục tiêu :

- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về Định nghĩa, T/c và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông.

- Hệ thống hoá kiến thức của cả chơng

- HS thấy đợc mối quan hệ giữa các tứ giác đã học dễ nhớ & có thể suy luận ra các tính chất của mỗi loại tứ giác khi cần thiết

+ Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình & tìm điều kiện của hình,

+ Thái độ: Phát tiển t duy sáng tạo II- ph ơng tiện thực hiện

- GV: Bảng phụ, thớc, com pa - HS: Bài tập, ôn luyện

III. cách thực tiến hành:

Thầy tổ chức+ Trò hoạt động IV- Tiến trình bài dạy

A- Ôn định tổ chức:

Líp 8 A: 8B:

B- Kiểm tra bài cũ:

(Kết hợp trong bài dạy) C- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên

và HS Kiến thức cơ bản

¤n tËp h×nh thoi, h×nh vuông. Tiết này ta sẽ ôn tập lại Đ/n, T/c, dấu hiệu nhận biết các hình đó.

* ôn luyện phần lý thuyÕt

GV: Hãy phát biểu định nghĩa: hình thoi, hình vuông

- HS phát biểu tính chất của từng hình dựa vào sơ đồ - GV: Chốt lại theo sơ đồ

- GV: Hỏi Khi nào thì ta có 1 tứ giác là

+ H×nh thoi

- Khi nào ta có HCN là hình vuông?

- Khi nào ta có hình thoi là hình vuông ?

- HS đọc đề bài & vẽ hình , ghi gt , kl

ABC cã = 900 GT D là trung điểm AB M là trung điểm BC E ®x M qua D

a) E ®x M qua AB KL b) AEMC, AEMB là hình g×? V× sao?

c) TÝnh chu vi AEBM khi BC = 4cm

d) ĐK ABC để AEBM là hình vuông

I- ¤n tËp lý thuyÕt + ¤n tËp h×nh thoi + Ôn tập hình vuông.

+ Dấu hiệu nhận biết các loại tứ giác

II. Bài tập áp dụng 1. Chữa bài 89/ SGK B

/ E D M /

A C

a) D, M thứ tự là trung điểm của AB, AC nên ta cã : DM // AC

AC AB ( gt) mà DM // AC suy ra DM AB (1) E đx với M qua D do đó ED = DM (2)Vậy từ (1) & (2) AB là trung điểm của đoạn thẳng EM hay E đx qua AB.

b) AB & EM vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đờng nên AEBM là hình thoi

AE //BM hay AE //MC ta lại có EM // AC ( cmt) Vậy AEMC là HBH

c) AM = AE = EB = BM = = 2 cm Chu vi EBMA = 4.2 = 8 cm

d) EBMA là hình vuông khi AB = EM mà EM

= AC vậy AEBM là hình vuông khi AB = AC hay ABC là vuông cân

Năm học: 2012 - 2013 Trang 170

Gv lân lợt chữa

E. H ớng dẫn HS học tập ở nhà:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức chơng I - Giờ sau luyện tập

--- Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 63: luyện tập

I

. Mục tiêu :

- Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức về T/c và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông.

- Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán xác định hình dạng cảu tứ giác , rèn luyện cách vẽ hình.

- Thái độ: Rèn t duy lô gíc II. ph ơng tiện thực hIện:

- GV: Com pa, thớc, bảng phụ, phấn màu.

- HS: Thớc, bài tập, com pa.

III. cách thức Tiến hành:

- Thầy tổ chức+ Trò hoạt động III. tiến trình bài dạy:

A- Ôn định tổ chức:

Líp 8 A: 8B:

B- Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu định nghĩa hình vuông? So sánh sự giống và khác nhau giữa định nghĩa hình vuông với định nghĩa hình chữ nhật, hình thoi?

- Nêu tính chất đặc trng của hình vuông?

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình vuông?

- Hãy chỉ rõ tâm đối xứng của hình vuông, các trục đối xứng của hình vuông?

C- Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và HS Kiến thức cơ bản Bài 1: Cho hỡnh bỡnh hành ABCD.

Gọi K, I lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD,

M và N là giao điểm của AI, CK với BD.

a) C/m: AI//CK.

b) C/m DM = MN = NP.

- Gv gọi HS vẽ hình ghi gt, kl

Bài 1: Cho hỡnh bỡnh hành ABCD.

Gọi K, I lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD,

M và N là giao điểm của AI, CK với BD.

a) C/m: AI//CK.

b) C/m DM = MN = NP.

Chứng minh a) C/m AI//CK.

Ta có ABCD là hình bình hành, suy ra: AB//CD và AB = CD.

AK = KB, DI = IC (gt) AK//IC và AK = IC.

- Gọi HS lên bảng trình bày

Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD từ

đỉnh A kẻ đờng thẳng AE vuông góc với đờng chéo BD sao cho DE = 1/3EB. tính độ dài đờng chéo BD và chu vi hcn ABCD biết khoảng cách từ O là giao điểm hai đờng chéo đến cạnh của hcn là 5cm.

- Gv gọi HS vẽ hình ghi gt, kl

- Gọi HS

lên bảng trình bày

Bài 3: Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm của hai đờng chéo, Gọi E, F, G, H theo thứ tự là chân đờng vuông góc kẻ từ O đến AB, BC, CD, DA. Tứ giác E FGH là hình gì vì

sao.

Tứ giác AKCI là hình bình hành AI//CK.

b) C/m: DM = MN = NB.

Xét  DNC có: DI = IC (gt), MI//NC (do AI//CK) DM = MN (1)

Tương tự: Xét BAM có: AK = KB (gt), KN//AM (do CK//AI) NB = MN Từ (1) và (2) ta có: DM = MN = NB.

Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD từ

đỉnh A kẻ đờng thẳng AE vuông góc với đờng chéo

BD sao cho DE

= 1/3EB. tÝnh

độ dài đờng chéo BD và chu vi hcn ABCD biết khoảng cách từ O là

giao điểm hai đờng chéo đến cạnh của hcn là 5cm.

Chứng minh

Ta có OH vuông góc AB (gt) ( Góc của hcn)

Suy ra DA vuông góc AB Suy ra OH // AD

Trong tam giác ABD có

OD = OB ( tc hai đờng chéo) OH // AD ( cmt)

Suy ra HA = HB ( định lý về đờng TB của tam giác)

Nên OH là đờng trung bình của tam giác ABD (đ/n)

Suy ra OH = 1/2AD mà AD = OH.2 = 5.2

= 10 cm

Lại có DE = 1/3 EB suy ra DE = 1/4DB Mà OD = 1/2BD Suy ra DE = 1/2OD hay E là trung điểm của DO

Tam giác ADO có AE vuông góc DO AE là trung tuyến Vậy tam giác ADO là tam giác cân tại A mà AD = OD

Vậy tam giác ADO đều Suy ra DO = AD = 10cm

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 168 - 172)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(321 trang)
w