Tiết 67: Phép nhân, chia các phân thức đại
E. H ớng dẫn HS về nhà
3) Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông
a) Diện tích hình vuông
* Định lý:
Diện tích hình vuông bằng bình phơng cạnh của nó: S = a2
a
b) Diện tích tam giác vuông
* Định lý:
Diện tích của tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh của nó.
S = a.b D - Củng cố:
- Chữa bài tập ở SBT
a) Chiều dài tăng 5 lần, chiều rộng không đổi b) Chiều dài và chiều rộng tăng 8 lần.
c) Chiều dài tăng 9 lần, chiều rộng giảm 4 lần.
E - H ớng dẫn về nhà
- Học bài, làm các bài tập còn lại ở SBT - Xem trớc bài tập phần luyện tập.
---
Ngày soạn: Tiết 70 Luyện tập
Ngày giảng:
I- Mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện về lý thuyết + Diện tích của đa giác
+ T/c của diện tích
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích đề bài, trình bày lời giải.
- Thái độ: Trí tởng tởng và t duy lôgíc.
II. ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.
- HS: Mô hình 2 tam giác vuông bằng nhau.
III- Tiến trình bài dạy A - Tổ chức:
Líp 8A: 8B:
B - KiÓm tra:
- Phát biểu các T/c của diện tích đa giác
- Viết công thức tính diện tích các hình: Chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
C -
Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV ra đề
- HS đọc đề bài
- HS nhắc lại nội dung bài - HS lên trình bày
- HS nhËn xÐt
- GV: ( Chốt lại) Các bớc giải:
+ Tính S nền nhà
+ Tính S cửa sổ và cửa ra vào + Lập tỷ lệ % và so sánh với quy
định
- HS đọc và tóm tắt lời giải - HS còn lại vẽ hình
Bài 1
- Nền nhà : 4,2m x 5,4 m - Cửa sổ: 1m & 1,6m - Cửa ra vào: 1,2m & 2m
- Đạt tiêu chuẩn cửa 20% nền nhà?
Giải:
- Diện tích nền nhà: S = 4,2 x 5,4 = 22,68 m2
- Diện tích cửa sổ: S1 = 1 x 1,6 = 1,6 m2
- Diện tích cửa ra vào: S2 = 1,2 x 2 = 2,4 m2
- Tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào là:S' = S1 + S2 = 1,6 + 2,4 = 4 m2
- Tỷ lệ % của S' và S là:
Vậy gian phòng không đạt tiêu chuẩn về ánh sáng
Bài 2
Hình vuông ABCD có AB = 36
Năm học: 2012 - 2013 Trang 186
GV: Hớng dẫn giải:
- GV: Để giải bài toán này ta làm ntn ?
- Nêu các bớc cần phải thực hiện.
- HS lên bảng trình bày
- GV: Cho HS nhận xét cách làm của bạn
E
D C
A x B
12
Bài 3 - GV: Gợi ý
+ Có bao nhiêu cặp vuông bằng nhau+ V× sao SHEGD = SEFBR
Tóm tắt giải - GV: Chốt lại
+ Nhắc lại 3 T/c của dt đa giác
cm, AE = x
GT SAED = SABCD KL T×m x ?
Bài giải:
B1: TÝnh SAED Theo x
SAED = AB . AE = .36.x = 18x (cm2) B2: TÝnh SABCD:
SABCD = AB2 = 122 = 144 (cm2 ) B3: LËp PT
18x = Bài 3
K H
G F E
D C
A B
ABC = ACD SABC = SACD (1) AEF = AEH SAEF = S AEF (2) KEC = GEC SKEC = SGEC (3) Trừ các vế (1) lần lợt cho các vế (2) (3)
SABC - (SAEF + SKEC) = SACD - (S AEF + SGEC) SHEGD = SEFBR
D.
Củng cố
- Nhắc lại công thức tính S h×nh ch÷ nhËt S hình vuông
S hình tam giác vuông E. HDVN:
- Làm các bài tập ở SBT
- Xem lại bài diện tích tam giác
--- Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 71: Diện tích tam giác
I- Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác, các tính chất của diện tích.
- Hiểu đợc để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích
- Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích
- Biết cách vẽ hình chữ nhật và các tam giác có diện tích bằng diện tích cho tríc.
- Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.
II- ph ơng tiện thực hiện:
- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.
- HS: Thứơc, com pa, đo độ, ê ke.
III. cách thức tiến hành:
- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.
III- Tiến trình bài dạy A - Tổ chức:
Líp 8A: 8B:
B- KiÓm tra:
- Phát biểu các T/c của diện tích đa giác
- Viết công thức tính diện tích các hình: tam giác vuông.
C. Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV: Các em hãy vẽ ABC có 1 cạnh là
BC chiều cao tơng ứng với BC là AH rồi cho biết điểm H có thể Xảy ra những trờng hợp nào?
- HS vẽ hình ( 3 trờng hợp )
+ GV: Ta phải CM định lý đúng với cả 3 trờng hợp , GV dùng câu hỏi dẫn dắt.
- GV: Chốt lại: ABC đợc vẽ trong trờng hợp nào thì diện tích của nó luôn bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao t-