Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 185 - 188)

Tiết 67: Phép nhân, chia các phân thức đại

E. H ớng dẫn HS về nhà

3) Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông

a) Diện tích hình vuông

* Định lý:

Diện tích hình vuông bằng bình phơng cạnh của nó: S = a2

a

b) Diện tích tam giác vuông

* Định lý:

Diện tích của tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh của nó.

S = a.b D - Củng cố:

- Chữa bài tập ở SBT

a) Chiều dài tăng 5 lần, chiều rộng không đổi b) Chiều dài và chiều rộng tăng 8 lần.

c) Chiều dài tăng 9 lần, chiều rộng giảm 4 lần.

E - H ớng dẫn về nhà

- Học bài, làm các bài tập còn lại ở SBT - Xem trớc bài tập phần luyện tập.

---

Ngày soạn: Tiết 70 Luyện tập

Ngày giảng:

I- Mục tiêu:

- Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện về lý thuyết + Diện tích của đa giác

+ T/c của diện tích

- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích đề bài, trình bày lời giải.

- Thái độ: Trí tởng tởng và t duy lôgíc.

II. ph ơng tiện thực hiện:

- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.

- HS: Mô hình 2 tam giác vuông bằng nhau.

III- Tiến trình bài dạy A - Tổ chức:

Líp 8A: 8B:

B - KiÓm tra:

- Phát biểu các T/c của diện tích đa giác

- Viết công thức tính diện tích các hình: Chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

C -

Bài mới :

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV ra đề

- HS đọc đề bài

- HS nhắc lại nội dung bài - HS lên trình bày

- HS nhËn xÐt

- GV: ( Chốt lại) Các bớc giải:

+ Tính S nền nhà

+ Tính S cửa sổ và cửa ra vào + Lập tỷ lệ % và so sánh với quy

định

- HS đọc và tóm tắt lời giải - HS còn lại vẽ hình

Bài 1

- Nền nhà : 4,2m x 5,4 m - Cửa sổ: 1m & 1,6m - Cửa ra vào: 1,2m & 2m

- Đạt tiêu chuẩn cửa 20% nền nhà?

Giải:

- Diện tích nền nhà: S = 4,2 x 5,4 = 22,68 m2

- Diện tích cửa sổ: S1 = 1 x 1,6 = 1,6 m2

- Diện tích cửa ra vào: S2 = 1,2 x 2 = 2,4 m2

- Tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào là:S' = S1 + S2 = 1,6 + 2,4 = 4 m2

- Tỷ lệ % của S' và S là:

Vậy gian phòng không đạt tiêu chuẩn về ánh sáng

Bài 2

Hình vuông ABCD có AB = 36

Năm học: 2012 - 2013 Trang 186

GV: Hớng dẫn giải:

- GV: Để giải bài toán này ta làm ntn ?

- Nêu các bớc cần phải thực hiện.

- HS lên bảng trình bày

- GV: Cho HS nhận xét cách làm của bạn

E

D C

A x B

12

Bài 3 - GV: Gợi ý

+ Có bao nhiêu cặp vuông bằng nhau+ V× sao SHEGD = SEFBR

Tóm tắt giải - GV: Chốt lại

+ Nhắc lại 3 T/c của dt đa giác

cm, AE = x

GT SAED = SABCD KL T×m x ?

Bài giải:

B1: TÝnh SAED Theo x

SAED = AB . AE = .36.x = 18x (cm2) B2: TÝnh SABCD:

SABCD = AB2 = 122 = 144 (cm2 ) B3: LËp PT

18x = Bài 3

K H

G F E

D C

A B

ABC = ACD SABC = SACD (1) AEF = AEH SAEF = S AEF (2) KEC = GEC SKEC = SGEC (3) Trừ các vế (1) lần lợt cho các vế (2) (3)

SABC - (SAEF + SKEC) = SACD - (S AEF + SGEC) SHEGD = SEFBR

D.

Củng cố

- Nhắc lại công thức tính S h×nh ch÷ nhËt S hình vuông

S hình tam giác vuông E. HDVN:

- Làm các bài tập ở SBT

- Xem lại bài diện tích tam giác

--- Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 71: Diện tích tam giác

I- Mục tiêu:

- Kiến thức: HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác, các tính chất của diện tích.

- Hiểu đợc để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích

- Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích

- Biết cách vẽ hình chữ nhật và các tam giác có diện tích bằng diện tích cho tríc.

- Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

II- ph ơng tiện thực hiện:

- GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ.

- HS: Thứơc, com pa, đo độ, ê ke.

III. cách thức tiến hành:

- Dạy học đặt và giải quyết vấn đề.

- Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ.

III- Tiến trình bài dạy A - Tổ chức:

Líp 8A: 8B:

B- KiÓm tra:

- Phát biểu các T/c của diện tích đa giác

- Viết công thức tính diện tích các hình: tam giác vuông.

C. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng GV: Các em hãy vẽ ABC có 1 cạnh là

BC chiều cao tơng ứng với BC là AH rồi cho biết điểm H có thể Xảy ra những trờng hợp nào?

- HS vẽ hình ( 3 trờng hợp )

+ GV: Ta phải CM định lý đúng với cả 3 trờng hợp , GV dùng câu hỏi dẫn dắt.

- GV: Chốt lại: ABC đợc vẽ trong trờng hợp nào thì diện tích của nó luôn bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao t-

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 185 - 188)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(321 trang)
w