Bài 3: Cho ABC vuông tại A, AB
D. Củng cố: GV nhấn mạnh kiên thức
Bài tập 5: Cho ABC có: AB = AC, M là trung điểm của BC trên tia đối của tia AM lấy điểm D sao cho AM = MD
a) c/m: ABM =CDM b) AB // DC
c) AM BC
d) Tìm đk của ABC để ADC = 300 E. H ớng dẫn học sinh học tập ở nhà:
- Ôn lại lý thuyết
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
---
Ngày soạn: Tiết 31: Tứ giác
Ngày giảng:
I. Mục tiêu:
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, Hai cạnh kề nhau, Hai cạnh đối nhau, điểm trong,
điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác
= 3600.
+ Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo.
+ Thái độ: Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác = 3600 ii-ph ơng tiện thực hiện:
- GV: com pa, thớc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ - HS: Thớc, com pa, bảng nhóm
iii- Cách thức tiến hành
+ Lấy HS làm trung tâm & các phơng pháp khác iv- Tiến trình bài dạy
A)Ôn định tổ chức:
- Líp 8A: 8B:
B) Kiểm tra bài cũ:
- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thớc kẻ, ê_ke, com pa, thớc đo góc,
- GV: nhắc nhở học sinh còn thiếu đồ dùng học tập.
Năm học: 2012 - 2013 Trang 86
C) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và
học sinh Kiến thức cơ bản
* Nhắc lại định nghĩa - Các HS khác nhận xét
-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.
- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa
- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của
đoạn thẳng thứ 4.
+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong
đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đờng thẳng.
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng nh:
ABCD, BCDA, ADBC ….
+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.
+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.
* Định nghĩa tứ giác lồi
-GV: Hãy lấy mép thớc kẻ lần lợt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát - GV: Bất cứ đơng thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng đó gọi là tứ giác lồi.
- Vậy tứ giác lồi là tứ giác nh thế nào ? + Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ?
+ Muốn tính tổng + + + = ? (độ) ( mà không cần đo từng góc ) ta làm ntn?
GV: Đa ra bài tập
Bài 1: Tính các góc của tứ giác ABCD
1) Định nghĩa Tứ giác ABCD là hình gồm 4
đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đờng thẳng.
* Tên tứ giác phải đợc đọc hoặc viết theo thứ tự của các
đỉnh.
* Định nghĩa tứ giác lồi
Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu
đó là tứ giác lồi
+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một
đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau + Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q 2/ Tổng các góc của một tứ giác
* Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
+ + + = 3600 3/ Phần bài tập
Bài 1: Tính các góc của tứ giác ABCD biÕt:
biÕt:
vẽ hình
A D
B
C
Tìm cách làm
- áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta cã:
………..
Bài 2: Tứ giác ABCD có ;
; . Tính số đo góc ngoài tại
đỉnh D.
Gv: Hỏi lại HS
- Góc ngoài của tam giác là góc nh thế nào?- Gv tìm cách giải
- Gọi HS lên bảng
1 2
A
B
C
D
Bài 3: Cho tứ giác ABCD có:
Tính số đo các góc của tứ giác đó.
A
D
B
C
- Gv hoàn toàn vận dụng đại số vận dụng
Giải:
Ta có: (Tổng các
góc tứ giác ABCD)
Mà (gt)
Hay:
Bài 2: Tứ giác ABCD có ;
; . TÝnh sè ®o gãc ngoài tại đỉnh D.
Vì: Giải (tổng 4 góc tứ giác ABCD)
Vì và là hai góc kề bù: = 1800- = 1800 – 1070 = 730.
Vậy góc ngoài tại đỉnh D là 730. Bài 3: Cho tứ giác ABCD có:
Tính số đo các góc của tứ giác
đó. Giải
Ta có: (tổng 4
góc tứ giác ABCD)
Mà: (gt)
Hay:
Năm học: 2012 - 2013 Trang 88
vào giài tập này.
D- Củng cố
- GV: Tổng kết lại lý thuyết cho HS HS lớp 8A làm thêm các bài sau:
Bài 4: Cho tứ giác ABCD có: , BC = CD.
Chứng minh rằng: AC là tia phân giác của góc A.
Híng dÉn
Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DE = AB.
Bài 5: Tứ giác ABCD có : ; . Các tia phân giác của góc C và góc D cắt nhau tại E. Các đờng phân giác của các góc ngoài tại