Củng cố: GV nhấn mạnh kiên thức

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 86 - 89)

Bài 3: Cho ABC vuông tại A, AB

D. Củng cố: GV nhấn mạnh kiên thức

Bài tập 5: Cho ABC có: AB = AC, M là trung điểm của BC trên tia đối của tia AM lấy điểm D sao cho AM = MD

a) c/m: ABM =CDM b) AB // DC

c) AM  BC

d) Tìm đk của ABC để ADC = 300 E. H ớng dẫn học sinh học tập ở nhà:

- Ôn lại lý thuyết

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

---

Ngày soạn: Tiết 31: Tứ giác

Ngày giảng:

I. Mục tiêu:

+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai đỉnh kề nhau, Hai cạnh kề nhau, Hai cạnh đối nhau, điểm trong,

điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác

= 3600.

+ Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo.

+ Thái độ: Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác = 3600 ii-ph ơng tiện thực hiện:

- GV: com pa, thớc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ - HS: Thớc, com pa, bảng nhóm

iii- Cách thức tiến hành

+ Lấy HS làm trung tâm & các phơng pháp khác iv- Tiến trình bài dạy

A)Ôn định tổ chức:

- Líp 8A: 8B:

B) Kiểm tra bài cũ:

- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở dụng cụ học tập cần thiết: thớc kẻ, ê_ke, com pa, thớc đo góc,

- GV: nhắc nhở học sinh còn thiếu đồ dùng học tập.

Năm học: 2012 - 2013 Trang 86

C) Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và

học sinh Kiến thức cơ bản

* Nhắc lại định nghĩa - Các HS khác nhận xét

-GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA.

- GV: Chốt lại & ghi định nghĩa

- GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của

đoạn thẳng thứ 4.

+ 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong

đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đờng thẳng.

+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng nh:

ABCD, BCDA, ADBC ….

+Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác.

+ Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác.

* Định nghĩa tứ giác lồi

-GV: Hãy lấy mép thớc kẻ lần lợt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát - GV: Bất cứ đơng thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đờng thẳng đó gọi là tứ giác lồi.

- Vậy tứ giác lồi là tứ giác nh thế nào ? + Tổng 3 góc của 1 là bao nhiêu độ?

+ Muốn tính tổng + + + = ? (độ) ( mà không cần đo từng góc ) ta làm ntn?

GV: Đa ra bài tập

Bài 1: Tính các góc của tứ giác ABCD

1) Định nghĩa Tứ giác ABCD là hình gồm 4

đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đờng thẳng.

* Tên tứ giác phải đợc đọc hoặc viết theo thứ tự của các

đỉnh.

* Định nghĩa tứ giác lồi

Định nghĩa: (sgk)

* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu

đó là tứ giác lồi

+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau

+ hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau

+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một

đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau + Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q 2/ Tổng các góc của một tứ giác

* Định lý: Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600

+ + + = 3600 3/ Phần bài tập

Bài 1: Tính các góc của tứ giác ABCD biÕt:

biÕt:

vẽ hình

A D

B

C

Tìm cách làm

- áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta cã:

………..

Bài 2: Tứ giác ABCD có ;

; . Tính số đo góc ngoài tại

đỉnh D.

Gv: Hỏi lại HS

- Góc ngoài của tam giác là góc nh thế nào?- Gv tìm cách giải

- Gọi HS lên bảng

1 2

A

B

C

D

Bài 3: Cho tứ giác ABCD có:

Tính số đo các góc của tứ giác đó.

A

D

B

C

- Gv hoàn toàn vận dụng đại số vận dụng

Giải:

Ta có: (Tổng các

góc tứ giác ABCD)

Mà (gt)

Hay:

Bài 2: Tứ giác ABCD có ;

; . TÝnh sè ®o gãc ngoài tại đỉnh D.

Vì: Giải (tổng 4 góc tứ giác ABCD)

 

Vì và là hai góc kề bù: = 1800- = 1800 – 1070 = 730.

Vậy góc ngoài tại đỉnh D là 730. Bài 3: Cho tứ giác ABCD có:

Tính số đo các góc của tứ giác

đó. Giải

Ta có: (tổng 4

góc tứ giác ABCD)

Mà: (gt)

Hay: 

Năm học: 2012 - 2013 Trang 88

vào giài tập này.

D- Củng cố

- GV: Tổng kết lại lý thuyết cho HS HS lớp 8A làm thêm các bài sau:

Bài 4: Cho tứ giác ABCD có: , BC = CD.

Chứng minh rằng: AC là tia phân giác của góc A.

Híng dÉn

Trên tia đối của tia DA lấy điểm E sao cho DE = AB.

Bài 5: Tứ giác ABCD có : ; . Các tia phân giác của góc C và góc D cắt nhau tại E. Các đờng phân giác của các góc ngoài tại

Một phần của tài liệu Giao an toan 8 buoi 2 (Trang 86 - 89)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(321 trang)
w