Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo cách tiếp cận 2 chiều từ trên xuống và từ dưới lên, thông qua việc sử dụng các công cụ định tính là chủ yếu nhằm đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, những điểm mạnh, yếu và những hạn chế cần khắc phục. Kết hợp cả 2 nguồn dữ liệu trong đó các dữ liệu thứ cấp sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và các dữ liệu sơ cấp cho biết những đánh giá làm cơ sở cho phân tích và đƣa ra những giải pháp mang tính khả thi và thiết thực.
2.2.2. Nguồn số liệu
Để đánh giá đƣợc thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại SHB Chi nhánh Quảng Ninh thì đối tƣợng tiếp cận để thu thập thông tin chia ra 2 nhóm:
Thông tin thứ cấp đƣợc thu thập tại các phòng ban chức năng của ngân hàng thông qua các báo cáo và số liệu thống kê hàng năm, hàng quý của ngân hàng.
Thông tin sơ cấp đƣợc thu thập thông qua khảo sát với 3 nhóm đối tƣợng nhƣ sau:
- Nhóm khách hàng là cá nhân, hộ gia đình liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại SHB Chi nhánh Quảng Ninh.
- Nhóm khách hàng là DNNVV liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại SHB Chi nhánh Quảng Ninh.
Các thông tin sơ cấp chủ yếu là thông tin định tính theo đánh giá của người hỏi về các yếu tố và khía cạnh liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại SHB Chi nhánh Quảng Ninh.
Các thông tin này do những người trực tiếp có liên quan đánh giá do vậy đảm bảo độ chính xác cũng nhƣ đảm bảo tính tin cậy cho các kết luận và giải pháp.
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin 2.2.3.1. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo của SHB Chi nhánh Quảng Ninh; các hộ gia đình, cá nhân và các DNNVV có liên quan đến dịch vụ NHBL, các báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính trong các năm từ 2012 tới 2014 của SHB chi nhánh Quảng Ninh.
2.2.3.2. Số liệu sơ cấp
Để có thông tin phân tích, ngoài số liệu thứ cấp, tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp dựa trên khảo sát ý kiến của các khách hàng có liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ của SHB chi nhánh Quảng Ninh
Mẫu khảo sát đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện cho tổng thể nghiên cứu.
Mẫu khảo sát đƣợc chọn theo công thức:
n = N/ (1+Ne2) Trong đó: n là số lƣợng mẫu cần lấy
N là tổng thể
e là sai số cho phép trong nghiên cứu này là 5%.
Hiện nay theo thống kê khách được lưu lại ở bộ phận tín dụng thì có 1655 khách hàng vay tiêu dùng cá nhân. Nó gồm các Chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh và các cá nhân. Áp dụng công thức trên người nghiên cứu xác định đƣợc mẫu phải điều tra là: 322.
Mỗi ý kiến đƣợc cho điểm theo quy ƣớc sau:
Điểm 1 2 3 4 5
Ý nghĩa Kém Trung bình Khá Tốt Rất tốt
Tổng hợp điểm số bình quân sẽ phản ánh thực trạng phát triển dịch vụ NHBL với 5 mức đánh giá theo thang điểm nhƣ sau:
Khoảng Ý nghĩa
4,20 - 5,00 Tốt
3,40 - 4,19 Khá
2,60 - 3,39 Trung bình
1,80 - 2,59 Yếu
1,00 - 1,79 Kém
2.2.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
Số liệu sau khi thu thập đƣợc, tác giả sẽ kiểm tra liệu các bảng hỏi xem mức độ thiếu hụt thông tin quan trọng. Nếu bảng hỏi nào thiếu quá nhiều sẽ bị loại không đƣa vào tổng hợp. Những phiếu điều tra đạt yêu cầu sẽ đƣợc mã hóa và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel 2007, sau đó đƣợc đƣa vào phần mềm SPSS phiên bản 22 để thực hiện tính toán các bảng biểu tần số, các tham số thống kê mô tả và các kiểm định, phân tích nhân tố sau này.
2.2.4. Phương pháp phân tích 2.2.4.1. Phương pháp thống kê mô tả
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội vào việc mô tả sự biến động, cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được. Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra từ hộ gia đình, cá nhân và các DNNVV.
2.2.4.2. Phương pháp so sánh
Thông qua số bình quân, tần suất, độ lệch chuẩn bình quân, số tối đa, tối thiểu. Phương pháp thống kê so sánh gồm cả so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng, sự vật theo thời gian và không gian. Sử dụng phương pháp phân tích thống kê để đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại SHB chi nhánh Quảng Ninh.
2.2.4.3. Phương pháp phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) đƣợc sử dụng để xác định các nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ NHBL vụ của SHB chi nhánh Quảng Ninh. Phương pháp phân tích EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships). EFA dùng để rút gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố ý nghĩa hơn. Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát.
2.2.4.4. Phương pháp phân tích hồi quy tương quan
Phương pháp này nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc. Dùng phương pháp hồi quy Stepwise để cho kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu. Trước hết kiểm định mức độ phù hợp của mô hình đánh giá với các kiểm định về sự tự tương quan, đa cộng tuyến của mô hình. Sau đó, ta tiến hành kiểm định các giá trị hồi quy hệ số bê ta của mô hình nghiên cứu.