Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI, CHI NHÁNH QUẢNG NINH
4.2. Các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội, chi nhánh Quảng Ninh
4.2.2. Nhóm giải pháp liên quan tới sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
- Tích cực triển khai khai thác tăng nguồn vốn tiền gửi dân cƣ, trong đó tăng cường thu hút khách hàng sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán để huy động tiền gửi không kỳ hạn có chi phí huy động vốn thấp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh.
- Thực hiện linh hoạt nhanh nhạy công cụ lãi suất, chính sách khách hàng;
làm tốt công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng để tăng trưởng mạnh và chủ động cân đối đƣợc nguồn vốn. Tích cực thực hiện chính sách bán chéo sản phẩm, đặc biệt là sản phẩm tiền gửi dân cƣ cho các đối tƣợng khách hàng cá nhân trong doanh nghiệp
hiện tại mà chi nhánh đang có quan hệ. Khai thác đối đa các đối tác doanh nghiệp hiện đang có quan hệ tại chi nhánh để mở rộng khách hàng cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ huy động vốn.
- Cải tiến quy trình nghiệp vụ, cải tiến thủ tục đơn giản vừa đảm bảo yếu tố pháp lý vừa đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thuận lợi cho khách hàng. Khuyến khích khách hàng sử dụng gửi tiền online trên hệ thống ATM, SHB Ipay đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí, thủ tục đơn giản, nhanh chóng. Đồng thời mở rộng các dịch vụ khác nhƣ thu-chi tại nhà…nhằm nâng cao tiện ích và khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh.
- Tăng cường công tác tiếp thị và có chính sách ưu đãi, khuyến khích bằng vật chất đối với khách hàng gửi tiền nhƣ ƣu đãi khách hàng có số dƣ lớn, gửi thường xuyên, có quy định tặng thưởng nhân ngày lễ, tết, sinh nhật, thành lập doanh nghiệp… ngoài ra có thể thực hiện nhiều chính sách khác nhƣ: miễn phí tƣ vấn, ƣu đãi, miễn phí thanh toán …
4.2.2.2. Dịch vụ tín dụng bán lẻ
- Chú trọng đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng dành cho đối tƣợng khách hàng cá nhân nhƣ: cho vay tiêu dùng (sản phẩm cho vay du học, cho vay mua ô tô, xe máy, cho vay xây sửa nhà, cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên…). Cần đơn giản hóa các thủ tục vay vốn nhƣng phải đảm bảo đúng nguyên tắc, đảm bảo quyền lợi cho cả khách hàng và ngân hàng.
- Khai thác khách hàng tiềm năng là CBCNV tại chi nhánh đối với các sản phẩm tiêu dùng: Hiện tại, SHB đang có rất nhiều chương trình cho vay ưu đãi đối với nhân viên của ngân hàng SHB: Vay tín chấp tiêu dùng, vay tiêu dùng có tài sản lãi suất ƣu đãi, thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản…Đây là cơ hội để chi nhánh tăng dƣ nợ cho vay đối tƣợng KHCN có nguồn thu ổn định, rủi ro thấp, đồng thời là chế độ ưu đãi người lao động giúp cho họ gắn bó hơn với ngân hàng.
- Mở rộng khai thác các sản phẩm cho vay kinh doanh dành cho KHCN nhƣ các sản phẩm cho vay kinh doanh tại chợ, cho vay cửa hàng cửa hiệu…. kết hợp với các gói ưu đãi khách hàng (Chương trình hợp tác SHB -Thaco; chương trình 5 phát lộc vay phát tài…) đây là cơ hội để tăng dƣ nợ khách hàng cá nhân kinh doanh, tiêu dung cho chi nhánh. Đây là nguồn khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên, quy mô mở rộng theo hoạt động kinh doanh, là nguồn khách hàng tiềm năng và hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Việc triển khai các sản phẩm này, chi nhánh cần phối kết hợp với các Ban quản lý chợ, các Trung tâm thương mại, khu phố kinh doanh, các đại lý bán xe ô tô, …nhằm quảng bá, tiếp thị và tìm ra các khách hàng có chất lƣợng tốt, đáp ứng yêu cầu cấp tín dụng. Phát triển sản phẩm
dịch vụ tín dụng cho khách hàng này còn là cơ hội cho chi nhánh bán chéo các sản phẩm tiền gửi thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ tiện ích...và các sản phẩm tiêu dùng khác nhƣ mua ô tô, mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở…
4.2.2.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử
- Đẩy mạnh việc quảng bá sản phẩm tới khách hàng. Với đặc thù văn hóa tiêu dùng và sử dụng tiền mặt của người dân như hiện nay, thì công tác quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới người dân là thực sự rất quan trọng. SHB chi nhánh Quảng Ninh sẽ thực hiện quảng bá các sản phẩm ngân hàng điện tử tới người dân thông qua các hình thức: Tổ chức các chương trình khuyến mại hấp dẫn, tổ chức hội thảo khách hàng, quảng cáo qua đài, truyền hình, phát tờ rơi, nhân viên tƣ vấn trực tiếp cho khách hàng…với tất cả các hình thức trên sẽ giúp người dân nắm bắt được những tiện ích của các sản phẩm ngân hàng điện tử. Với những sản phẩm này, sẽ giúp khách hàng đƣợc sử dụng những sản phẩm ngân hàng hiện tại, mang lai tiện lợi, lợi ích cao, tiết kiệm thời gian, công sức khi phải giao dịch trực tiếp theo các các truyền thống như trước đây.
4.2.2.4. Dịch vụ sản phẩm khác a./ Dịch vụ thanh toán
- Mở rộng và nâng cao chất lƣợng dịch vụ tài khoản, nhất là đối với các tài khoản cá nhân (thanh toán, phát hành séc và thẻ thanh toán) gắn liền với đa dạng hoá và nâng cao chất lƣợng dịch vụ thanh toán. Đơn giản hoá các thủ tục mở tài khoản, thời gian giao dịch, thủ tục giao dịch và có chính sách khuyến khích khách hàng mở tài khoản thông qua các hoạt động marketing, khuyến mãi, cung cấp một số dịch vụ đi kèm miễn phí hoặc có mức phí thấp;
- Mở rộng và khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán qua internet, qua các POS nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, thủ tục đơn giản, nhanh chóng.
b./ Dịch vụ thẻ và POS:
- Tập trung khai thác mạnh thị trường địa phương: Khai thác triệt để thị trường các khu công nghiệp, khu du lịch, các trường THPT, trường trung cấp, khu dân cư và các trung tâm thương mại, nhà hàng. Đồng thời, phối kết hợp với các khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp đang quan hệ tại chi nhánh để phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán chi trả lương qua thẻ. Đối với các khách hàng kinh doanh, chi nhánh triển khai bán chéo sản phẩm thẻ và lắp đặt POS tại chính địa điểm kinh doanh của khách hàng, vừa tiện trong công tác quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng trong và sau khi cho vay đồng thời tăng nguồn thu dịch vụ thanh toán qua POS cho chi nhánh.
- Mở rộng đối tƣợng khách hàng và có chính sách tiếp cận theo phân đoạn khách theo các tiêu chí sau:
Về thu nhập: Tập trung mạnh vào người có thu nhập cao: phù hợp với các sản phẩm và dịch vụ thẻ đẳng cấp, vƣợt trội. Đó là các lãnh đạo các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn. Thẻ tín dụng quốc tế, thẻ ghi nợ quốc tế hạng vàng (hạn mức
>50 trđ). Tận dụng triệt để nhóm người có thu nhập trung bình, khá: phù hợp với các sản phẩm và dịch vụ thẻ mang tính đại chúng: là các sản phẩm thẻ ATM thông thường, thẻ tín dụng hạng chuẩn (hạn mức <50trđ).
- Khai thác các đơn vị chấp nhận thẻ POS tiềm năng: Khai thác triệt để các đơn vị kinh doanh hàng hoá và dịch vụ thiết yếu: nhƣ siêu thị, nhà hàng, xăng dầu, điện nước, và các đơn vị khác đồng thời tập trung mạnh vào các đơn vị kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cao cấp: nhƣ shop cao cấp, khách sạn, giải trí cao cấp, và các đơn vị khác. Đồng thời, rà soát lại toàn bộ các khách hàng của chi nhánh quan hệ tiền gửi, tiền vay tại chi nhánh để mở rộng mạng lưới lắp đặt POS.
- Thường xuyên cập nhật, khai thác các tiện ích của sản phẩm mới (như tính năng tự động gửi tiền tại ATM, các dịch vụ thanh toán qua mạng bằng ATM….) đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về các sản phẩm tiện ích, hiện đại.
Đồng thời nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ thẻ, đảm bảo khách hàng sử dụng thông suốt, không có giao dịch lỗi, chậm tiến độ thanh toán…
c./ Dịch vụ kiều hối:
- Đa dạng hóa các hình thức nhận tiền và thanh toán tiền của khách hàng - Nâng cao chất lƣợng phục vụ khách hàng, mở rộng điểm chi trả, đa dạng các hình thức chuyển tiền nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Chi nhánh cần triển khai tích cực sản phẩm nhận, chi trả kiều hối tại nhà tăng khả năng cạnh tranh cho các sản phẩm của chi nhánh.
- Kết hợp bán chéo các sản phẩm tạo ra sự gắn kết dịch vụ kiều hối với các dịch vụ khác của ngân hàng hoặc thiết kế một dịch vụ trọn gói cho người đi xuất khẩu lao động bao gồm các dịch vụ: cho vay hỗ trợ người lao động xuất khẩu- chuyển tiền kiều hối- tài khoản tiết kiệm, tƣ vấn đầu tƣ, v.v.