1- Bài tập tìm hiểu:
- Gọi HS đọc vd 1. - Đọc ví
dụ1.
-Cặp mắt… thăm thẳm…
-Vừa nghe thấy thế … bần bật.
Nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của từ đăm đăm?
Từ láy có hai tiếng giống nhau hoàn toàn về mặt âm thanh, tiếng gốc -> gọi là láy nguyên vẹn tiếng
Hs trả lời
-đăm đăm->hai tiếng lặp
hoàn toàn
Tại không nói thẳm thẳm, bật bật mà nói thăm thẳm, bần bật?
Hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ nhất, do qui luật hòa phối âm thanh;
đây thực chất là việc lặp lại tiếng gốc nhưng biến đổi như vậy để xuôi tai hơn.
-Đẹp đẹp -> đèm đẹp.
-thăm thẳm, bần bật -
>
tiếng trước biến đổi thanh
điệu hoặc phụ âm cuối
-Nhạt nhạt -> nhàn nhạt.
Nhận xét hai từ láy trên
Biến đổi âm cuối và cả thanh
điệu.
Các từ láy vừa xét trên là từ láy toàn bộ.
Thế nào là từ láy toàn bộ?
-Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn,cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối.
=>Từ láy toàn bộ:
Hãy lấy ví dụ từ láy toàn bộ.
Tìm vd:đo đỏ, xôm xốp,
biêng biếc, trăng trắng, đèm đẹp, nhàn nhạt
HS lấy ví dụ
VD:đăm đăm, thăm thẳm, đèm đẹp,nhàn nhạt
đo đỏ, xôm xốp, biêng biếc,…
- GV treo bảng phụ có ghi 2 vd:
-Tôi mếu máo … liêu xiêu…
Chỉ ra tiếng gốc của hai từ láy đó?
Tiếng gốc: mếu, xiêu
Hai từ mếu máo, liêu xiêu là từ láy bộ phận. Thế nào là từ láy bộ phận?
Từ láy bộ phận:Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
Qua tìm hiểu các bài tập,em chobiết từ láy có mấy loại?Từng loại có cấu tạo như thế nào?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc vd.
Trả lời dựa theo ghi nhớ.
-Đọc ghi nhớ
-Mếu máo: giống phụ âm đầu m.
- Liêu xiêu giống phần vần iêu.
=> Từ láy bộ phận:
2. Ghi nhớ: (SGK/42).
Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy
-Mục tiêu:Hiểu được cơ chế tạo nghĩa trong tiếng Việt -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
II.Nghĩa của từ láy :
Nghĩa của các từ láy hả hả,oa oa,tích tắc,gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh.
Tìm thêm một số từ láy khác co nghĩa tạo thành từ sự mô phỏng âm thanh?
Xào xạc,rì rào,róc rách,ầm ầm, ào ào,…
Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh.
1.Bài tập tìm hiểu:
-Các từ láy:hả hả,oa oa ,tích tắc,gâu gâu nghĩa được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh.
Từ các VD trên,em rút ra kết luận gì về nghĩa của từ láy?
Nghĩa của từ láy được tạo thành do đặc điểm hoà phối âm thanh giữa các tiếng.
Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa?
Đây là những từ láy bộ phận (giống nhau phần vần)
-Âm thanh:có âm lượng nhỏ(i)
-Nghĩa:giống nhau đều chỉ sự nhỏ bé
Các từ láy nhấp nhô,phập phồng, bập bênh có điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
Nhấp nhô:khi nhô lên,khi hạ xuống.
Phập phồng:khi phồng khi xẹp.
Bập bênh:khi chìm khi nổi
=>Đây là những từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau.
-Tiếng láy lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc và phần vần của tiếng láy giống nhau
-Nghĩa cùng biểu thị một trạng thái vận động.
So sánh nghĩa của các từ láy
mềm mại,đo đỏ,mờ mờ,tim tím,ầm ầm,ào ào…với nghĩa của các tiếng gốc mềm,đỏ, mờ tím, ầm, ào?
So với mềm thì mềm mại mang sắc thái biểu cảm.
-So với đỏ, mờ,tím thì đo đỏ,mờ mờ,tim tím có sắc thái giảm nhẹ.
-So với ầm ,ào,vang thì ầm ầm,Ào ào,vang vang có sắc thái nhấn mạnh.
Như vậy nghĩa của từ láy được tạo thành như thế nào?
HS suy nghĩ trả lời
HS suy nghĩ trả lời
Dựa vào ghi nhớ trả lời
-Nghĩa của các từ láy so với tiếng gốc có những sắc thái riêng:
+ Từ láy mềm mại,nhanh
nhảu,xinh xắn…có sắc thái biểu cảm.
+ Từ láy đo đỏ,tim tím, mờ mờ,khe khẽ…có sắc thái giảm nhẹ.
+ Từ láy ầm ầm,ào ào, vang vang…có sắc thái nhấn mạnh
2. Ghi nhớ:( SGK/42)
Hoạt động 4: Luyện tập. III-Luyện tập:
-Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức vào bài tập thực hành.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận.
-Thời gian: 15p
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn “Mẹ tôi… nặng nề thế này”.
- Đọc.
? Tìm từ láy trong đoạn văn?
Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiền chiện, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.
? Sắp xếp theo bảng?
-Phân loại:
+TLTB: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp +TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.
- Làm việc theo
nhóm, tìm các từ láy và phân loại:
Bài 1: a- Các từ láy:
-Bần bật,thăm thẳm, nức nở, tức tưởi…
b-Phân loại:
+TLTB: bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp +TLBP: nức nở, tức tưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, ríu ran, nặng nề.
Bài 2: Điền tiếng láy:
GV nhận xét và sửa chữa.
Cho 1HS lên bảng điền BT2
-Thực hiện theo nhóm.
HS ghi vào vở
Bài 2: Điền tiếng láy:
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách .
GV treo bảng phụ ghi BT3,cho 1HS lên điền
Bài 4: Đặt câu có từ láy:
-Gợi ý HS đặt câu sao cho câu có nghĩ -Mai có dáng người nhỏ nhắn
(nhỏ vừa phải,hàm ý khen).
-Tính tình của Mai không nhỏ nhặt mà rất cởi mở( nhỏ quá,ngụ ý xem thường)
- Tôi đâu nhỏ nhen như cậu tưởng.(hẹp hòi, hay chú ý đến các việc vụn vặt).
Bài 5 : Phân biệt từ láy hay từ ghép?
-Tất cả các từ này đều là từ
Làm BT3 theo yêu cầu của GV.
Trao đổi với bạn bên cạnh làm BT4.
-HS nghe
Bài 3: Chọn từ để điền:
+a- Nhẹ nhàng.
b- Nhẹ nhõm.
+ a- Xấu xa.
b- Xấu xí.
+ a-Tan tành.
b- Tan tác.
Bài 4: Đặt câu có từ láy:
Bài 5: Phân biệt từ láy
ghép(TGĐL).Vì các từ này đều ghép bởi hai tiếng đèu có nghĩa.
Chúng chỉ giống từ láy ở việc lặp phụ âm đầu
Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:
+Chiền là toà nhà giống chùa +Nê là trạng thái no đến khó chịu + Rớt là rơi bất ngờ
+ Hành là làm
=> Các từ trên đều là từ ghép
và thực hiện làm BT5:
hay từ ghép:
Bài 6: Phân biệt từ láy hay từ ghép:
Hoạt động 5:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p
- Gọi HS đọc phần đọc thêm trong sgk – tr.44.
Từ láy có mấy loại? Nêu cấu tạo từng loại?
Nghĩa của từ láy?
- Đọc.
Trả lời theo hai ghi nhớ sgk-tr.42 4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở - Nắm chắc đặc điểm 2 loại từ láy
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Quá trình tạo lập văn bản.
+Đọc, trả lời câu hỏi sgk
+Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản.
Tuần 3 Ngày soạn 08/9/2010
Tiết 12
Quá trình tạo lập văn bản
Viết bài tập làm văn số 1(ở nhà)
I-MỤC TIÊU:Giúp HS:
1. Kiến thức:
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trong văn bản.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản.
3. Thái độ: ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.
II-CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi,tổ chức các hoạt động,bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS:
- Xem trước nội dung bài học,làm trước phần luyện tập.
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tình hình lớp: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Thế nào là một văn bản có tính mạch lạc? Chỉ ra tính mạch lạc trong một văn bản đã học.
Trả lời: Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài,biểu hiện một chủ đề xuyên suốt; được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm
cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc (người nghe).
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:tạo tâm thế cho học sinh -Phương pháp thuyết trình
-Thời gian: (1p)
Các em vừa học về bố cục, liên kết và mạch lạc trong một văn bản để làm gì?
Không chỉ để hiểu biết thêm về văn bản mà còn để tạo lập một văn bản đạt yêu cầu.
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung Hoạt động 2: Các bước tạo lập văn bản.
-Mục tiêu: Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 20p