Bài1:
- Yêu cầu HS đọc lại bài 1. - HS đọc.
Bài ca dao là lời của ai, nói về điều gì?
Lời người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò
Lời người lao động, kể về cuộc đời số phận của cò.
Có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh con cò?
2 lần.
Những từ ngữ “thân cò”, “gầy cò con”
gợi cho em liên tưởng đến điều gì?
- “Thân cò”:hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang trái.
-“Gầy cò con”: hình dáng bé nhỏ gầy guộc, yếu đuối.
-Hình dáng, số phận thân cò thật tội nghiệp đáng thương.
- “Thân cò”:hoàn cảnh, số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang trái.
Nhận xét về cách sử dụng những hình ảnh trong bài ca dao này? Và tác dụng của nó?
Hình ảnh đối lập: nước
non >< một mình; thân cò >< thác ghềnh-
Hình ảnh đối lập:
-Hình ảnh đối lập:
nước non >< một mình;
thân cò>< thác ghềnh -> diễn tả sự khó khăn, trắc trở
> diễn ta sự khó khăn ,trắc trở
Người nông dân xưa đã mượn hình ảnh thân cò để diển tả cuộc đời, thân phận của mình. Như vậy em hiểu được cuộc đời và số phận của người nông dân xưa như thế nào?
Cơ cực, lầm than, vất vả, gặp nhiều ngang trái. Dù cố công lao động quanh năm suốt tháng nhưng nghèo vẫn hoàn nghèo. Cuộc đời tối tăm không lối thoát.
HS trả lời
=>Cuộc đời lận đận, vất vả,gặp nhiều ngang trái của người nông dân.
Vì sao người nông dân xưa thường mượn hình ảnh thân cò để diển tả cuộc đời, thân phận của mình?
Cò gần gũi, gắn bó với người nông dân;
có những phẩm chất: hiền lành, trong sạch, cần cù, lặn lội kiếm sống của người nông dân.
-Đọc “ Ai làm cho….đầy
Cho ao kia cạn ……..con”
HS suy nghĩ trả lời
Em hiểu gì về đại từ “ai” và biện pháp nghệ thuật ở câu cuối cùng với ý nghĩa của nó?
“Ai” ám chỉ giai cấp thống trị – những con người góp phần tạo ra những ngang trái vùi dập cuộc đời người nông dân.Câu hỏi tu từ góp phần khẳng định thêm điều đó.
“ Ai làm cho…đầy Cho ao kia cạn …con”
->Câu hỏi tu từ.
Như vậy ngoài ý nghĩa than thân, bài ca dao còn có ý nghĩa gì?
Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến.
-> Sự phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến.
Hãy đọc một số bài ca dao có xuất hiện hình ảnh con cò?
Con cò lặn lội … nỉ non.
Con cò mà đi … cò con.
Con cò bay lả … cánh đồng.
- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 2. - HS đọc. Bài2:
Bài ca dao bắt đầu bằng “thương thay”. Em hiểu từ này như thế nào?
Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người và cũng thương cho mình.
Tình thương cảm ấy gửi đến đối tượng nào?Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu
Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc mỏi cánh, cuốc kêu
Những hình ảnh đó gợi em liên tưởng đến ai?
Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau
Người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau.
Đây là cách nói phổ biến trong ca dao, hãy gọi tên?
-Hình ảnh ẩn dụ
Hình ảnh ẩn dụ
-Hình ảnh ẩn dụ.
Qua 4 hình ảnh ẩn dụ đó người lao động đã bày tỏ nỗi thương thân như thế nào?
Thương cho thân phận bị bòn rút sức lao động; Thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó; Cuộc đời phiêu bạt,
lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ; Thận phận thấp cổ bé họng, nỗi đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ.
HS suy nghĩ trả lời
Ý nghĩa của việc lặp lại “thương thay”
?
Diễn tả nỗi thương cảm và tô đậm nỗi xót xa cho tình cảnh cay đắng nhiều bề của người lao động trong xã hội cũ; kết nối và mở ra những nỗi thương khác.
Nội dung bài ca dao 2 muốn nói lên điều gì?
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái.
Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu
nhiều oan
.->Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái.
trái.
- Yêu cầu HS đọc lại bài ca dao 3. - HS đọc. Bài 3:
Thân phận người phụ nữ đã được so sánh với hình ảnh nào? Ý nghĩa của sự so sánh?
Trái bần ->Gợi thân phận nghèo hèn hay thân phận chìm nổi, lênh đênh vô định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Trái bần
-Hình ảnh so sánh.
Qua đó bài ca dao 3 muốn nói lên điều gì?
Gợi cuộc đời, thân phận bé nhỏ,chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ ngày xưa.
->Gợi cuộc đời, thân phận bé nhỏ,chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ ngày xưa.
Hãy đọc một số bài ca dao có cụm từ
“Thân em”. Những bài ấy thường nói về ai, về điều gì và thường giống nhau như thế nào về nghệ thuật?
Thân em như hạt mưa sa; Thân em như tấm lụa đào; Thân em như giếng giữa đàng…
Thường nói đến thân phận người phụ nữ;
mở đầu bằng thân em và có những hình ảnh, chi tiết so sánh để nói về người phụ nữ.
HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 4:Tổng kết.
-Mục tiêu: Nắm được nội dung bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
-Thời gian: 5p
III- Tổng kết:
Nghệ thuật và ý nghĩa chính trong 3 bài ca dao?
-Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh.
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng tố cáo xã hội phong kiến.
Em hiểu thêm điều gì về đời sống dân tộc ta qua những câu hát than thân
HS suy nghĩ trả lời
-Dùng những sự vật con vật gần gũi nhỏ bé đáng thương làm hình ảnh biểu tượng, ẩn dụ, so sánh.
- Diễn tả cuộc đời, thân phận con người trong xã hội cũ, có ý nghĩa than thân và phản kháng tố cáo xã hội phong kiến.
trong ca dao,dân ca?
-Dân tộc ta chịu nhiều gian lao,vất vả,tâm hồn dân tộc mang nhiều nỗi buồn.
-Vượt lên nỗi buồn tủi ấy,dân tộc ta có sức sống mãnh liệt
-Cần tiếp tục giải phóng cho người phụ nữ
để họ có hạnh phúc HS trao
đổi nhóm:
Hoạt động 5 :Luyện tập.
-Mục tiêu:HS trả lời câu hỏi trong SGK -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích.
-Thời gian: 5p
IV- Luyện tập:
Bài 1:
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 phần luỵện tập sgk
? Nêu đặc điểm chung về nội dung, nghệ thuệt của 3 bài ca dao?
-Nội dung:
+ Cả ba bài đều diễn tả cuộc đời,than phận con người trong xã hội cũ.
+ Cả ba bài, ngoài ý nghĩa chính là than thân,còn có ý nghĩa phản kháng.
-Nghệ thuật:
+Cả ba bài đều sử dụng thể thơ lục bát và có âm điệu than thân thương cảm
+Cả ba bài đều sử dụng những hình ảnh so sánh hoặc ẩn dụ để diễn tả cuộc đời,thân phận con người ( con cò, con tằm,con kiến,trái bần…)
+Đều có nhưng cụm từ mang tính truyền thống( lên thác xuống ghềnh,Thương thay, Thân em,…) và đều có hình thức câu hỏi tu từ.
?Đọc phần đọc thêm.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến phát biểu:
.
Hoạt động 6:Củng cố.
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 1p
- Gọi HS đọc diễn cảm văn bản, đọc phần ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
*Bài cũ: - Nắm được nội dung, ý nghĩa từng bài ca dao.
- Học thuộc lòng 3 bài ca dao.
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát châm biếm.
+ Đọc, trả lời câu hỏi sgk.
+ Tìm hiểu ý nghĩa từng bài ca dao.
---@---