1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đại từ ? Các loại đại từ ? Ví dụ từng loại?
- Chữa bài tập 4/ sgk 3. Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs -Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: 1p
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung Hoạt động 2:Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
-Mục tiờu.HS nắm đợc thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ, phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 15p
GV gọi HS đọc bài “Nam Quốc Sơn Hà”và trả lời câu hỏi.
?Các tiếng “Nam ,Quốc ,Sơn ,Hà”nghĩa là gì?
Nam : nước Nam.
Quốc : nước.
Sơn : núi.
Hà : sông .
?Tiếng nào có thể dùng đọc lập?
Trong 4 tiếng trên “Nam”có thể dùng độc lập để đặt câu.
Các tiếng còn lại “quốc,sơn hà” không
HS trả lời
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép.
Ví dụ : Nam quốc ,quốc gia,quốc kì,sơn hà,giang sơn.
_ Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước.
_ Không thể nói : cụ là một nhà thơ yêu quốc.
_ Có thể nói: Trèo lên núi.
_ Không thể nói : Trèo lên sơn.
?Tiếng “ thiên” trong từ “thiên thư” có nghĩa là trời.
Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ,thiên lí mã,thiên đô về Thăng Long”nghĩa là gì?
-Tiếng “thiên” trong từ thiên niên kỉ, thiên lí mã có nghĩa là nghìn.
-“Thiên” trong “thiên đô”có nghĩa là dời.
?Từ Hán Việt được cấu tạo với những đơn vị nào?
-Trong Tiếng Việt có một khối lượng lớn từ Hán Việt.Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.Một số yếu tố Hán Việt như : hao ,quả ,bút ,bảng ,học tập…có lúc dùng để tạo từ ghép,có lúc dùng độc lập như một từ.
Ví dụ : quốc với nước.
Có thể nói : cụ là một nhà thơ yêu nước.
Quốc : yếu tố tạo từ ghép.
_ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa xa nhau.
Ví dụ : thiên :trời,nghìn,dời
HS cùng bàn luận suy nghĩ
HS đọc ghi nhớ.
_ Trong Tiếng Việt có một khối lượng lớn từ Hán Việt.Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
_ Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
_ Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa xa nhau.
Hoạt động 3:Từ ghép Hán Việt.
-Mục tiờu: Biết sử dụng từ ghộp Hán Việt khi nói và viết -Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo luận.
-Thời gian: 10p
?Các từ “sơn hà, xâm phạm, giang san”thuộc từ ghép đẳng lập hay chính phụ?
Là từ ghép đẳng lập.
?Các từ “ái quốc,thủ môn,chiến thắng”thuộc loại từ ghép gì?
HS cùng bàn luận suy nghĩ
II. Từ ghép Hán Việt.
Là từ ghép chính phụ.
?Từ ghép Hán Việt có mấy loại?
?Trật tự của các yếu tố trong từ ghép Hán Việt có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần việt cùng loại không?
Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng
sau.Riêng từ “thủ môn”:
thủ :giữ,môn :cửa( Giiống từ ghép thuần việt))
?Các từ “thiên thư,thạch mã,tái phạm”thuộc loại từ ghép nào?Trật tự của nó như thế nào?
Các từ trên là từ ghép chính phụ.Nhưng yếu tố chính đứng sau,yếu tố phụ đứng trước.
?Nhận xét về trật tự của từ ghép Hán Việt?
+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép Thuần Việt.: Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau.
Ví dụ : chiến thắng,chiến công.
+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Thuần Việt : yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau.
Ví dụ : thiên thư,thiên mã.
HS trả lời
_ Cũng như từ ghép Thuần Việt,từ ghép Hán Việt có hai loại chính : từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
_ Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt.
+ Có trường hợp giống với trật tự từ ghép Thuần Việt.: Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau.
+ Có trường hợp khác với trật tự từ ghép Thuần Việt : yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau.
Hoạt động 4. Luyện tập
-Mục tiêu:Dựa vào lý thuyết làm bài tập..
-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 15p
1-Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ BT 1?
- Hoa 1 : sinh sản hữu tính.
- Hoa 2 : phồn hoa ,bóng bẩy.
- Phi 1 :bay.
- Phi 2 : trái với lẽ phải.
- Phi 3 : vợ vua.
HS cùng bàn luận suy nghĩ
III.Luyện tập Bài 1:
-Tham 1 :ham muốn.
- Tham 2: dự vào.
- Gia 1 : nhà.
- Gia 2: thêm vào.
2-Tìm những từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán
Việt?
_Sơn: sơn hà ,gang sơn.
_ Cư : an cư ,cư trú.
_ Bại : thảm bại ,chiến bại.
3-Sắp sếp từ ghép theo hai nhóm?
a. Yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau:hữu ích,phát thanh ,bảo mật ,phòng hỏa.
b. Yếu tố phụ đứng trước,yếu tố phụ chính sau: thi nhân ,đại thắng ,tân binh,hậu đãi.
4-Tìm 5 từ ghép có yếu tố chính trước ,phụ sau.5 từ ghép có yếu tố phụ trước chính sau?
- Chính trước phụ sau : ngục thất ,gia nhập ,luật gia ,ming quân,thổ cư.
- Phụ trước chính sau : gia chủ ,tào hoa , thâm sơn ,vọng nguyệt.
Chia nhóm làm bài tập.
Bài 2:
Bài 3:
Bài 4:
4 Củng cố : 2p
-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học.
-Phương pháp: Hỏi đáp -Thời gian: 3p
?Thế nào là yếu tố Hán Việt?
5. Hướng dẫn về nhà:
- Cho được ví dụ về từ ghép Hán Việt.
- Xem lại đề kiểm tra đã làm ở nhà.
Tuần 5: Ngày soạn 24/9/ 2010
Tiết 19: Trả bài tập làm văn số 1
A. Mục tiêu cần đạt :
- HS nhận u, nhợc điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho những bài viết tiếp theo.
- Luyện kỹ năng chữa bài viết của bản thân và của bạn - Giáo dục HS lòng yêu quý, tự hào về quê hơng
B. Chuẩn bị - GV : Bài chấm - HS: Vở ghi chép