Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV nhắc HS + Để báo hiệu lời nói của nhận vật có thể dùng dấu : - Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc [r]
Trang 1Thứ hai ngày 04 tháng 09 năm 2017
Tập đọc Tiết 3 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Thể hiện sự cảm thông và tự nhận thức về bản thân
* HS HT: Chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn
* KNS: Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Mẹ ốm
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng ít nhất 2 khổ thơ
và TLCH
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Bốn dòng đầu (Trận địa mai phục của bọn
nhện)
+ Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với
bọn nhện)
+ Đoạn 3: Phần còn lại (Kết cục câu chuyện)
- GV gọi HS đọc 3 lượt (kết hợp luyện đọc từ khó và
giải thích từ)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : 4 câu đầu
- Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế
nào?
* Đoạn 2 : 6 dòng tiếp theo
- Dế Mèn đã làm cách nào để nhện phải sợ ?
Hát
- 2HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
-Đọc nối tiếp từng đoạn
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi với giọng hống hách, thách thức của một kẻ mạnh; chú
ý các từ xưng hô : ai, bọn này,ta
- Thấy Nhện cái xuất hiện Dế Mèn ra oai bằng một hành động tỏ rõ sứcmạnh“quay phắt lưng phóng càng đạp phanh phách “
- Dế Mèn phân tích món nợ của mẹ Nhà Tròrất nhỏ Hơn nữa bọn Nhện giàu co, còn Nhà Trò thì bé bỏng, làm chưa đủ nuôi thân.Cần phải thương Nhà Trò, xuý xoá công nợ,phá các vòng vây, đốt hết văn tự nợ
Trang 2- GV : Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế
Mèn nhưng thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ, bởi
vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và
hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở,
bênh vực, giúp đỡ người yếu
- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp,
ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu
đuối, bất hạnh
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài Từ
đó GV rút ra giọng đọc của bài Chuyển giọng linh
hoạt cho phù hợp với từng cảnh, từng chi tiết (từ hồi
hộp, căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và
suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn (một người nghĩa
hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát)
- GV đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu cho HS
"Từ trong hốc đá, các vòng vây đi không?"
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- GV gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
- HS đọc câu hỏi 4 HS trao đổi chọn danh hiệu thích hợp cho Dế Mèn
Trang 3Tiết 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được mối quan hệ giữa các đơn vị hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học: Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8); Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi
100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập 4/7
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
2 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục
nghìn
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị các
cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao
nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối bảng,
hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn
vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1, 2: Viết theo mẫu
Bài tập 3: Thảo luận nhóm Đọc các số
Bài tập 4: HD về nhà làm viết các số
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi đọc số
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 4Tiết 2 TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được:Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Tự nhận thức về sự trung thực và kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập
- Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy
* KNS: Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập; Bình luận, phê phán những hành vi không trung thựctrong học tập; Làm chủ trong học tập
* TT HCM: Khiêm tốn học hỏi
* HS HT: Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị thẻ xanh, đỏ.
III Các hoạt động dạy học
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới :
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm (bài tập 3, SGK)
- Chia nhóm và giao việc
-> Kết luận về cách ứng xử trong mỗi tình huống :
a) Chịu nhận khuyết điểm rồi quyết tâm học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô biết để chữa lại điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm vì làm như vậy là không trung thực
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu tầm được ( bài tập
4, SGK )
- Yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về những mẩu
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm (bài tập 5, SGK)
- Gọi 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị
- Cho HS thảo luận lớp :
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phâm vừa xem
+ Đã bao giờ em thiếu trung thực trong học tập chưa? Nếu
có bây giờ em nghĩ lại em thấy như thế nào? Em sẽ làm gì
nếu gặp nhưng tình huống tương tự như vậy
-> GV nhận xét chung
4 Củng cố – dặn dò
- Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 5Tiết 3 TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( Tiếp theo)
I.Mục tiêu :Sau bài học hs có khả năng:
- Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trìnhđó
- Nêu được vai trị của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ thể
- Trình bày được sự phối hợp hoạt động của cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việcthực hiện việc trao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường
II.Đồ dùng dạy học : Hình trang 8 ; 9 sgk.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bi cũ:
- Nêu quá trình trao đổi chất ở người?
- GV nhận xét tuyên dương
2.Bài mới: a/Giới thiệu bài ,ghi tựa bài.
b/Hướng dẫn tìm hiểu bài
-HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp tham gia vào
quá trình trao đổi chất ở người
* GV treo tranh
- Yêu cầu HS quan sát, nói tên những cơ quan được vẽ
trong tranh
* GV giao nhiệm vụ thảo luận
- Nêu chức năng của từng cơ quan?
- Nêu những cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình
trao đổi chất với bên ngoài?
- Gv giảng về vai trị của cơ quan tuần hoàn
* Gv nêu kết luận
- HĐ2:Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất ở người
B3:Thảo luận cả lớp: - Nêu vai trò của từng cơ quan
trong quá trình trao đổi chất?
- Nêu mối quan hệ giữa các cơ quan?
3.Củng cố dặn dò : Cho học sinh nhắc lại nội dung
- Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết
- HS theo dõi
- HS quan sát sơ đồ và nêu:
- HS nêu các từ còn thiếu
- Nhóm 2 HS đổi kết quả chữa bài
- Bài tiết thải chất độc ra ngoàiTiêu hoá trao đổi thức ăn…
- Các cơ quan hỗ trợ, bổ sung cho nhau
Cơ quan nào cũng có nhiệm vụ quan trọngnhư nhau
- HS nhắc lại nội dung chớnh của bi học
Thứ ba ngày 05 tháng 09 năm 2017
Toán
Trang 6Tiết 7 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
II Đồ dùng dạy học: Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà bi tập 4/ 10
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV kẻ sẵn bài trên bảng và gọi 1 HS làm bảng , các
em còn lại dùng bút chì làm vào Sgk
- Nhận xét, chữa bài
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a/ GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các số
trong bài cho nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc trước lớp
b/ HS làm miệng trước lớp
Bài tập 3: Viết số
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng".
- HS chơi
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu Tiết 3 Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết.
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 7- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán viết thông dụng) về chủ
điểm Thương người như thể thương thân.( BT1) Nắm được cách dùng một số từ có tiếng
“nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người BT2, BT3
* HS HT: Nêu được ý nghĩa của cc cu tục ngữ ở BT4
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, các từ ngữ.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực hiện
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời theo từng đức
tính hay nêu miệng Lưu ý hoc sinh trong bài tập đọc
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút ra kết
luận
Bài tập 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và sửacâu
+ Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: Các từ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đặt câu
Kể chuyện Tiết 2 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Con ngưòi cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 8II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể
- Theo dõi, uốn nắn, nhận xét HS kể - ý nghĩa của
truyện
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ Nàng Tiên Ôc
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ
* Đoạn 1: Khổ thơ 1
- Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống ?
- Bà lão làm gì khi bắt được
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
a Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời của
mình
- Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?
- Viết 6 câu hỏi lên bảng lớp rồi dựa vào 6 câu hỏi để
trả lời bằng lời văn của mình
b HS kể chuyện theo cặp hoặc nhóm
- HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình Sau đó
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
c HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện thơ
trước lớp
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện: Bà lão thương ốc, ốc
biến thành nàng tiên giúp bà việc nhà
- 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ
- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, lần lượt trả lời những câu hỏi giúp ghi nhớ nội dung mỗi đoạn
- Một nàng Tiên từ trong chum bước ra
- Bí mật đập bể vỏ Oc rồi ôm lấy nàng Tiên Oc
- Nàng Tiên và bà lão sống quay quần bên nhau và xem nhau như mẹ con
- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể lại bằng lời của em
là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
Lịch sử
Tiết 2 LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Trình tự các bước sử dụng bản đồ
- Xác định được 4 hướng chính: Đông - Tây - Nam - Bắc trên bản đồ
Trang 9- Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ.
II.Đồ dùng dạy học: Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Cách sử dụng bản đồ.
B1: Thảo luận
- Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
- Đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí ?
- Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam?
- HS làm việc theo nhóm: xác định các hướng và
các kí hiệu trên bản đồ địa lí và bản đồ hành chính
Việt Nam
- Gọi HS các nhóm trình bày
-HĐ3: Tập vẽ
-GV kết luận: Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên
bản đồ, xem bảng chú giải và tỡm đối tượng lịch sử
hặoc địa lí trên bản đồ.
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 10- Hiểu : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách của nhân vật, nắm được cách kể hành động của
nhân vật (ND ghi nhớ)
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu
biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện.
II Đồ dùng dạy học: Một vài tờ giấy khổ to ghi sẵn:
- Các câu hỏi của phần nhận xét
- Chín câu văn ở phần luyện tập để HS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là kể chuyện ?
- Nhân vật trong truyện là những ai ?
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
a Đọc truyện
- GV yêu cầu HS đọc “Bài văn không điểm”Chú ý
giọng đọc phân biệt rõ lời thoại của từng nhân vật
phải được thay đổi
- GV đọc diễn cảm cả bài
b Từng cặp HS (hoặc nhóm nhỏ) trao đổi, thực hiện
các yêu cầu 2, 3
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
+ GV gọi HS đọc yêu cầu của BT2, 3
+ GV gọi HS lên bảng thực hiện thử 1 ý của bàitập 2
- GV nhận xét bài làm của HS
- Làm bài theo nhóm
+ Ghi lại vắn tắt hành động của cậu bé bị điểm không
+ Theo em mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì ?
GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao không
tả ba của người khác được thêm vào cuối truyện đã
gây xúc động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha,
lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất cha của cậu
- GV gọi 1 HS đọc nội dung BT
- Yêu cầu HS làm bài luyện tập (nhóm 2)
+ Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích
+ Sắp xếp lại các hành động cho thành một câu
- Thứ tự kể các hành động của nhân vật là:a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,hànhđộng xảy ra sau kể sau)
- Đọc phần ghi nhớ SGK
Trang 11- GV gọi 1 HS kể lại câu chuyện
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học – Biểu dương
- Yêu cầu học thuộc phần ghi nhớ
- Làm các bài luyện tập vào vở
- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật
- 1HS đọc nội dung – cả lớp đọc thầm
- Làm bài trên giấy khổ lớn (1 vài nhóm)
- Báo cáo kết quả của các tổ:
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
Trang 12- Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chổ; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng
tự hào, tình cảm
- Hiểu được nội dung bài : Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( trả lời được câu hỏi SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
“, Em nhớ nhất những hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì
sao ?
3 Dạy bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK
- Chia đoạn: 5 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến phật, tiên độ trì
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến ông cha của mình
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến chẳng ra việc gì
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- Giải thích từ khó :
+ Vàng cơn nắng, vắng cơn mưa : mây màu vàng
báo hiệu có gió, mây màu trắng báo hiệu sẽ có mưa
Ý trong bài : đã có biết bao đổi thay diễn ra từ xưa
đến nay
+ Nhận mặt : ý trong bài : truyện cổ giúp cho ta
nhận ra bản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp củaông
cha ( công bằng, thông minh,nhân hậu)
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
- Những truyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ ?
Nêu ý nghĩa của những truyện đó ?
Hát
- 2 HS đọc bài và trả lời
-Đọc nối tiếp từng đoạn thơ
-Đọc thầm phần chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- HS lắng nghe-Vì truyện cổ của dân tộc rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
- Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công bằng, thôngminh, độ lượng, đa tình, đa mang …
- Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông: nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin …
- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường
+Tấm Cám : khẳng định người nết na,
Trang 13- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng nhân
hậu của người Việt Nam ta ?
- Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
- Nội dung: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước
Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông
minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha
ông
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bài thơ GV khen
ngợi những HS đọc thể hiện đúng nội dung bài, giọng
đọc tự hào, trầm lắng, biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi cảm, gợi tả - Đọc diễn cảm cả bài thơ+ HD cách
đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn thơ " Tôi yêu
truyện cổ nước tôi có rặng dừa nghiêng soi" (GV
đọc mẫu)
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ theo cặp
- GV gọi 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS thi nhau đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
ngoan ngoãn, chăm chỉ, và nhân hậu như Tấm sẽ được Tiên Bụt, Trời Phật phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc Ngược lại,những kẻ gian xảo, độc ác như mẹ con Cám
sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường : khuyên con người phải có chủ kiến riêng của mình, không nên thấy ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳng làm nên công chuyện gì
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
Trang 14II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học (chưa điền số).
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ tự từ nhỏ
đến lớn, GV viết vào bảng phụ
- GV giới thiệu: cứ ba hàng lập thành một lớp: hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm thành lớp đơn vị; tên
của lớp chính là tên của hàng cuối cùng trong lớp
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
thành lớp gì?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số rồi yêu
cầu HS lên bảng viết từng chữ số vào các cột ghi
hàng và nêu lại
- Tiến hành tương tự như vậy đối với các số 654
000, 654 321
- GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi hàng nên
viết theo các hàng từ nhỏ đến lớn (từ phải sang trái).
Khi viết các số có nhiều chữ số nên viết sao cho
khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn một chút.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV làm mẫu - GV yêu cầu HS đọc to
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
Bài tập 2: a) GV cho HS chỉ vào chữ số 3 trong số
các số thuộc hàng nào, lớp nào
- Các bài còn lại yêu cầu HS làm vào vở bài tập
b) Thực hiện theo mẫu ghi giá trị chữ số 7
Bài tập 3: Viết mỗi số sau thành tổng/ theo mẫu
- GV cho HS tự làm theo mẫu
- Sau đó yêu cầu HS tự làm vở
- HS đọc to
- HS tự viết vào chỗ chấm ở cột số viết số
- HS xác định hàng & lớp của số 3 cho từngbài
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn
* HS HT: Viết đúng, trình bày sạch đẹp
Trang 15II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp
những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
- Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được
c) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
d) Soát lỗi và chấm bài
- HS trao đổi tập soát lỗi
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
(lưu ý cho HS dùng bút chì gạch các từ không thích
hợp vào vở bài tập nếu có)
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Hỏi: Truyện đáng cười ở chi tiết nào?
Bài 3
a)
- Gọi 1 HS đọc yều cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và
chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- PB: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu,gập ghềnh, liệt,…
- PN: ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, quản…
- HS viết bảng
- HS viết bài
- Soát lỗi bằng viết chì
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn
giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ)
Trang 16II Đồ dùng dạy học: Chỉ khâu, chỉ thêu, kim khâu, kim thêu, kéo cắt chỉ.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
2 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài : GV nêu mục đích bài học.
b) Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm và cách sử
dụng kim
- Hướng dẫn HS quan sát H4 kết hợp quan sát kim
khâu, thêu cỡ lớn, cỡ vừa và cỡ nhỏ :
+ Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu
- Yêu cầu HS quan sát các hình 5a, 5b, 5c Sgk/ 6, 7
để nêu cách xâu chỉ vào kim và về nút chỉ
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
+ Theo em, vê nút chỉ có tác dụng như thế nào ?
c) Hoạt động 2: Thực hành xâu chỉ vào kim và
vê nút chỉ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Tổ chức cho HS thực hành xâu chỉ và vê nút chỉ
theo nhóm
- GV đến các nhóm để uốn nắn, giúp đỡ các em
- Nhận xét, đánh giá : Gọi một vài em thực hiện thao
tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Đánh giá kết quả của các em
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi đáp : Hãy nêu cấu tạo của kim?
- Vê nút chỉ có tác dụng gì ?
- Dặn dò : Về nhà xem trước bài “Cắt vải theo
đường vạch dấu” và chuẩn bị các vật liệu dụng cụ
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- So sánh được các số có nhiều chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Trang 17II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Hàng và lớp
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: So sánh các số có nhiều chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
- GV viết lên bảng 99 578 …… 100 000, yêu cầu HS
điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao
lại chọn dấu đó
- GV chốt: căn cứ vào số chữ số của hai số đó: số 99
578 có năm chữ số, số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì
vậy 99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99 578
- Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung: trong hai số,
số nào có số chữ số ít hơn thì số đó nhỏ hơn.
b So sánh 693 251 và 693 500
- GV viết bảng: 693 251 ……… 693500
- Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào chỗ chấm rồi giải
thích vì sao lại chọn dấu đó
- GV chốt: Hai số này có số chữ số đều bằng nhau là
- GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét chung: Khi so
sánh hai số có cùng số chữ số, bao giờ cũng bắt đầu
từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng cao nhất của
số), nếu chữ số nào lớn hơn thì số tương ứng sẽ lớn
hơn, nếu chúng bằng nhau ta so sánh tiếp đến cặp chữ
số ở hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Làm cá nhân.
- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc so sánh số
- GV gọi HS lên bảng điền vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tiến hành để tìm ra
được câu trả lời đúng
Trang 183 Củng cố – dặn dò:
- GV treo lên bảng hai tờ giấy lớn trong đó có ghi các
số để so sánh
- Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu
- HS làm bài và sửa bài
CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I.Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Sắp xếp các thức ăn hằng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc thức ăn có nguồn gốcthực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dưỡng có nhiều trong thức ăn đó
Trang 19- Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa bột đường, Nhận ra nguồn gốc của những thức ăn chứa chất bột đường.
II.Đồ dùng dạy học: Hình trang 10 ; 11 sgk
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ GV gọi HS nêu ghi nhớ
2.Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b-H
ướng dẫn t ì m hiểu bài
HĐ1: Tập phân loại thức ăn.
- Gv giao nhiệm vụ cho hs : thảo luận theo cặp
- Kể tên những thức ăn đồ uống mà bạn dùng hàng ngày
vào bữa sáng, trưa, tối?
- Kể tn các thức ăn, đồ uống có trong hình?
+ Hướng dẫn HS làm bảng phân loại theo nhóm: Phân
loại thức ăn có nguồn gốc động vật ( thực vật)
Người ta còn có thể phân loại thức ăn theo cách nào
khác?
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Có mấy cách phân loại thức ăn?
- Gv kết luận
HĐ2: Tìm hiểu vai trị của chất bột đường.
* Tổ chức cho hs làm việc với sgk
- Nói tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường trong
hình trang 11 v vai trị của chất bột đường?
* Làm việc cả lớp
- Kể tên các thức ăn chứa nhiều bột đường mà em ăn
hàng ngày?
*Gv kết luận : Chất bột đường là nguồn cung cấp năng
lượng chủ yếu cho cơ thể
HĐ3: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều
chất bột đường
+Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc
từ đâu?
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Gv chữa phiếu, nhận xét
3.Củng cố dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 HS nêu ghi nhớ của bài học trước
- HS quan sát tranh và nêu nội dung tranh
- 1 số HS trình bày trước lớp
- Rau cải, cơm, thịt gà, sữa…
- Nhĩm 4 hs thảo luận, hồn thnh bảng phn loại
- Đại diện nhóm trình by kết quả
Thức ăn có nguồn gốc động vật gà, cá, cua …
Thức ăn có nguồn gốc thực vật rau cải, súp lơ, đậu phụ …
- Phân loại theo lượng các chất có trong thức ăn
- 2 cách ( ở trên )
- Hs trao đổi theo cặp
- Gạo, ngô, bánh quy, chuối, bún, khoai lang, khoai tây Chất bột đường cung cấp năng lượng cho cơ thể
- Hs kể thức ăn hàng ngày bản thân dùng
- Nhóm 4 hs thảo luận, hồn thnh nội dung
- Hs báo cáo kết quả
+Các thức ăn chứa nhiều bột đường có nguồn gốc từ thực vật
- Hs thi kể thêm các thức ăn chứa nhiều bột đường
Luyện từ và câu Tiết 4 DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (ND ghi nhớ.
- Nhận biết tác dụng của dấu 2 chấm (BT1), bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)
- Biết được tầm lòng vì dân vì nước của Bác
Trang 20* TT HCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tương lai của đất nước, vì hạnhphúc của nhân dân
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
- GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà.
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và nhận xét về dấu
hai chấm trong câu đó
- GV chốt
*Câu a,b: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau là lời nói
của nhân vật ==> Nguyện vọng của Bác Hồ đã nói
lên tấm lòng vì dân vì nước của Bác
*Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi sau là lời
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau
- Yêu cầu đọc thầm từng đoạn văn và trao đổi tác
dụng của dấu hai chấm
Câu a:
1 Phối hợp với dấu gạch đầu dòng: Có tác dụng báo
hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhận vật
“tôi” ( người cha)
2 Phối hợp với dấu ngoặc kép báo hiệu phần sau là
câu hỏi của cố giáo
Câu b: Có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng
trước Phần đi sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của
đất nước là cảnh gì?
Bài tập 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV nhắc HS
+ Để báo hiệu lời nói của nhận vật có thể dùng dấu (:)
phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc phối hợp với dấu
gạch đầu dòng
+ Trường hợp chỉ cần giải thích thì chỉ dùng dấu 2
chấm
- HS viết đoạn văn vào vở bài tập
- GV gọi 1 vài HS đọc đoạn văn trước lớp
3 Củng cố - dặn dò:
- Dấu hai chấm khác với dấu chấm chỗ nào
- Về nhà tìm trong các bài tập đọc đã học các trường
- Học sinh trả lời về tác dụng của 2 chấm
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào vở bài tập
- 1 số học sinh đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh nêu