1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án tuàn 2 lớp 4

33 476 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Tác giả Nguyễn Văn Đông
Người hướng dẫn Trần Phú
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Trần Phú
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 348,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2Dế Mèn bênh vực kẻ yếu T2 Các số có sáu chữ số Thứ 3 Toán Luyện từ và câuLịch sử Địa lí Đạo đức Luyện tậpMở rộng vốn từ :Nhân hậu – Đoàn kếtLàm quen vơi bản đồ Dãy h

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (T2 )Các số có sáu chữ số

Thứ 3

Toán Luyện từ và câuLịch sử

Địa lí Đạo đức

Luyện tậpMở rộng vốn từ :Nhân hậu – Đoàn kếtLàm quen vơi bản đồ

Dãy hoàng liên sơn Trung thực trong học tập (T2 )

Thứ 4

Tập đọcToánKể chuyệnTập làm văn Khoa học

Truyện kể nước mìnhHàng và lớp

Kể chuyện đã nghe – đã đọcKể lại hành động của nhân vậtTrao đổi chất ở người (T2 )

Thứ 5

Toán Luyện từ và câu

Kĩ thuật Chính tả

So sánh các số có nhiều chữ sốDấu hai chấm

Cắt vải theo đường vạch dấu Nghe viết:”Mười năm cõng bạn đi học ”

Thứ 6

Toán Tập làm vănKhoa họcSinh hoạt lớp

Triệu và lớp triệuTả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyệnCác chất dinh dưỡng có Vai tròcủa chất bột đường

Trang 2

Ngày soạn : 15 /08/2010 Ngày dạy : Thư ùhai ngày 16/08/2010

Tuần : 2 Môn : TẬP ĐỌC

Tiết : 3 BÀI : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

.1.Kiến thức - Hiểu được ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

2 Kĩ năng : -Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi SGK )

II CHUẨN BỊ

GV : - Tranh minh hoạ n/dung bài học trong SGK

- Giấy khổ to(hoặc bảng phụ) viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Tập đọc tiết trước học bài gì ? -Bài mẹ ốm

-GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi : -HS trả lời

-Em hãy nêu những chi tiết nói lên khi mẹ ốm làng xóm rất quan tâm đến mẹ ?

-Khi mẹ ốm bạn nhỏ đã lo lắng về mẹ như thế nào ?

-Nêu nội dung bài học ?

-Đọc khổ thơ em yêu thích ?

-GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

- Để biết được Dế Mèn đã giúp chị Nhà Trò như thế nào khi phải đối đầu với bọn nhện Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu -HS nhắc tựa bài

a Luyện đọc bài mới

-GV đọc bài và tóm tắt nội dung bài :

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất

công

-Bài tập đọc được chia thành 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu ……hung dữ

+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng … chày giã gạo

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

-GV nhận xét , sữa chữa, tuyên dương

-Giáo viên ghi và hướng dẫn học sinh đọc tiếng khó

đọc: nhện gộc , phanh phách , lủng củng …

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ trong SGK

+ Chóng bu nghĩa là như thế nào ?

+Nặc nô nghĩa như thế nào ?

-GV dọc mẫu và hướng dẫn HS đọc câu dài khó đọc :

Bọn nhện chăng từ bên này sang bên kia …………coi vẻ

hung dữ

-GV gọi tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 3

- GV gọi HS đọc toàn bài và GV nêu cách đọc bài Bài

-HS lắng nghe -HS theo dõi-HS lắng nghe

-HS đọc nối tiếp-HS đọc tiếng từ khó

-HS đọc nối tiếp

- HS nêu -Chóp bu tức là đứng đầu , cầm đầu -Nặc nô tức là ( đàn bà ) hung dữ , táo tợn

-HS phát hiện cách đọc , cách ngắt nghỉ , nhấn giọng

-HS đọc câu dài -HS đọc nối tiếp-HS đọc bài theo nhóm đôi

Trang 3

này đoạn 1 đọc giọng chậm , đoạn 2 đọc giọng nhanh hơn

và dõng dạc hơn …

b ) Tìm hiểu bài mới

-GV gọi HS đọc đoạn 1

-Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?

+Đoạn 1 cho ta biết trận địa mai phục của bọn nhện rất

đáng sợ

-GV gọi HS đọc đoạn 2

-Dế Mèn làm cách nào để bọn nhện phải sợ ?

+Đoạn 2 cho ta biết Dế Mèn rất oai phong

-GV gọi HS đọc đoạn 3

-Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào ?

-Em có thể đặt cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các

danh hiệu sau đây: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng

sĩ, anh hùng?

+ Đoạn 3 cho ta biết Dế Mèn làm cho bọn nhện nhận ra

lẽ phải

-Qua bài tập đọc ta thấy Dế Mèn là một nhân vật như thế

nào ? HS khá giỏi

*Ý nghĩa: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét

áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất

hạnh.

*GDMT :Các em nên noi gương theo tấm gương chú Dế

Mèn luôn giúp đỡ người khác , trong học tập cũng như

trong cuộc sống chúng ta phải biết giúp đỡ người khác…

c ) Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc đoạn diễn cảm :

Từ trong hóc đá , một mụ nhện cái cong chân nhảy ra ……

có phá hết các vòng vây đi không ?

+Bạn đọc với giọng như thế nào ?

+Bạn ngắt nghỉ như thế nào ? Nhấn giọng những từ nào

-GV chốt cách đọc

- HS đại diện các tổ thi đọc diễn cảm

-GV theo dõi nhận xét và ghi điểm

-1HS đọc bài -HS lắng nghe

-1 HS đọc đoạn 1 , lớp đọc thầm -Chúng chăng tơ từ bên này sang bên kia đường , sùng sững một anh nhện gộc , thấy toàn là nhện trông rất hung dữ

-1HS đọc đoạn 2 -Dế Mèn nói ai đứng chóp bu bọn này ?

Ra đây ta nói chuyện ?+Khi thấy nhện cái xuất hiện Dế Mèn quay phắt lưng , phóng càng đạp phanh phách

-1HS đọc đoạn 3-Dế Mèn phân tích bọn nhện giàu có béo múp, béo míp , món nợ của mẹ Nhà Trò bé tẹo.Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh

-Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối

(… Hiệp sĩ, vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công; che chở bênh vực, giúp đỡ kẻ yếu.)

-HS nêu

- HS nêu phần ý nghĩa bài

- lắng nghe -HS theo dõi -1 HS đọc đoạn đọc diễn cảm Gịong dõng dạc , oai vệ

-HS nêu -HS thi đọc diễn cảm theo dãy -HS đọc đoạn diễn cảm

4.Củng cố :

-Tập đọc vừa xong em học bài gì ? -Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

-Em hãy nêu nội dung bài tập đọc ? -HS trả lời

+Đọc đoạn em yêu thích ? HS đọc bài

5 Nhận xét – dặn dò :

-Về nhà đọc lại bài và xem bài tiết sau

-Nhận xét tiết học HS lắng nghe

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

Trang 4

Tuần : 2 Môn : TOÁN

Bài : CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề

- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số

II CHUẨN BỊ

GV : - Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như sách giáo khoa

- bảng phụ ghi nội dung bài tập

Học sinh: SGK= VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát

2 Kiểm tra bài cũ :

-Toán tiết trước em học bài gì ? - Luyện tập

- GV gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 3 - 1 HS lên bảng làm bài 3

- GV ghi bài lên bảng :

-Tính giá trị biểu thức : 20 x n với n = 4 -Cả lớp làm bảng con

3 Bài mới:

- Hôm nay chúng ta học toán bài : Các số có sáu chữ số -HS nhắc tựa bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8/ SGK và

nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề

+ Mấy đơn vị bằng một chục ? ( 1 chục bằng bao

nhiêu đơn vị ?)

+ Mấy chục bằng 1 trăm ? ( 1 trăm bằng mấy chục ?)

+ Mấy trăm bằng 1 nghìn ? ( 1 nghìn bằng mấy

trăm ?)

+ Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn ? ( 1 chục nghìn bằng

mấy nghìn ?)

+ Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn ? ( 1 trăm nghìn

bằng mấy chục nghìn ?)

- Hãy viết số 1 trăm nghìn

- Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?

* Giới thiệu số có sáu chữ số.

- GV treo bảng hàng các hàng số có sáu chữ số như

phần đồ dùng dạy – học đã nêu

a) Giới thiệu số 432516

- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100 000 là một

trăm nghìn, hỏi:

- Có mấy trăm nghìn ? Có mấy chục nghìn ? Có mấy

nghìn ? Có mấy chục ? Có mấy đơn vị ?

- GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục

nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng

số

b) Giới thiệu cách viết số 432 516.

- Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có

thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5

trăm, 1 chục, 6 đơn vị ? (432516)

- Quan sát hình và trả lời câu hỏi

-HS quan sát bảng số

- Có 4 trăm nghìn, Có 3 chục nghìn, Có 2 nghìn, Có 5 trăm, Có 1 chục, Có 6 đơn vị.-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu GV

-HS viết bảng số theo yêu cầu

-2HS lên bảng viết-HS thảo luận nhóm 2 – Đại diện nhóm trả

Trang 5

- GV nhận xét đúng / sai và hỏi :Số 432 516 có mấy

chữ số ?

- Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ số ở hàng

nào trước ?

- GV khẳng định: Đó chính là cách viết các số có sáu

chữõ số Khi viết các số có sáu chữ số ta viết lần lượt

từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp

c) Giới thiệu cách đọc số 432 516.

- Bạn nào có thể đọc được số 432 516 ?

- Nếu HS đọc đúng, GV khẳng định lại cách đọc đó

và cho cả lớp đọc Nếu HS đọc chưa đúng GV giới

thiệu lại cách đọc: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm

trăm mười sáu

- Cách đọc số 432 516 và số 32 516 có gì giống và

khác nhau ?

- GV viết lên bảng các số 12 357 và 312 357; 81 759

và 381 759; 32 876 và 632 876 yêu cầu HS đọc các số

trên

* Gv hướng dẫn HS làm bài tập :

+Bài 1

-Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng các hàng của số có

6 chữ số để biểu diễn số 313 214, số 523 453 và yêu

cầu HS đọc, viết số này

- GV nhận xét

+Bài 2

- GV gọi2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài cho

HS kia viết số

- GV hỏi thêm HS về cấu tạo thập phân của các số

trong bài

+Bài 3

- GV viết các số trong bài tập ( hoặc các số có sáu

chữ số khác) lên bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi HS

đọc số

- GV nhận xét

+Bài 4

-Bài 4 yêu cầu làm gì ?

-Gv hướng dẫn cách làm

- GV chấm một số vở – nhận xét

lời

- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: Ta viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

- 1 đến 2 HS đọc

- HS đọc lại số 432516

- HS trả lời-HS đọc miệng

- HS nêu yêu cầu bài 1 -HS lên bảng lần lượt đọc, viết số HS viết số vào bảng phụ

-HS lắng nghe

-HS nêu yêu cầu bài 4 -HS làm bài vào vở

4 Củng cố :-Toán vừa xong em học bài gì? -Các số có sáu chữ số

* Trò chơi : Đọc các số sau - 2 HS lên bảng chơi trò chơi thi viết đúng , viết nhanh , viết đẹp

126 632 , 556 754

-GV nhận xét

5 Nhận xét – dặn dò HS lắng nghe

- Về nhà làm bài 1 vào vở , xem bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

Trang 6

Ngày soạn : 15 /08/2010 Ngày dạy :Thứ ba 17/08/2010

Tuần 2 Môn : TOÁN

Bài : LUYỆN TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Giúp HS:

- Viết và đọc được các số có đén sáu chữ so á

II CHUẨN BỊ :

- GV Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

- HS : SGK= VBT- bảng con phấn

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1/ Oån định:

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu:

Gv giới thiệu ghi tựa lên bảng Theo dõi nhắc lại tựa bài

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Toán tiết trước em học bài gì ?

- Khi viết số có nhiều chữ số ta viết như thế nào?

- Hãy viết số gồm 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3 nghìn, 2

trăm , 6 chục, 7đơn vị?

-GV ghi lên bảng yêu cầu HS đọc số sau : 549080

-GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :

- Toán hôm nay chúng ta học bài : “ Luyện tập ”

+ Hướng dẫn HS luyện tập

* Bài 1

- GV kẻ sẵn nội dung BT1 lên bảng, hướng dẫn mẫu dòng

đầu

-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu

- Cho HS nhận xét, GV nhận xét chữa bài

* Bài 2

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau lần lượt đọc các số trong

bài cho nhau nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài 2b vào VBT(chữ số 5 ở số 2453

thuộc hàng chục, ở số 65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543

thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn)

- GV có thể hỏi thêm về các chữ số ở các hàng khác Ví du:

-Chữ số hàng đơn vị của số 65243 là chữ số nào?

- Chữ số 7 ở số 762543 thuộc hàng nào?

* Bài 3

- GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT

- GV chữa bài và ghi điểm cho HS

* Bài 4

-GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, sau đó cho - HS

đọc từng dãy số trước lớp

Đáp án :

A, Dãy các số tròn trăm nghìn

-Bài các số có sáu chữ số -HS trả lời

-1 HS lên bảng viết

-Cả lớp đọc bài vào bảng con

- HS nêu tựa bài

- HS làm phiếu, 1HS lên bảng

- HS làm bài nhóm 2 HS đọc trước lớp

- 2 HS lần lượt trả lời trước lớp

- HS trả lời

- HS trả lời

-Là chữ số 3 )

-Chữ số 7thuộc hàng trăm nghìn

-HS làm vào VBT, đổi chéo bài KT,

1 HS lên bảng,

- HS làm bài và NX

- HS lên điền

Trang 7

B, dãy các số tròn chục nghìn.

- GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các dãy số

trong bài

-HS trả lời

4 Củng Cố

-Tiết toán hôm nay học bài là gì? -Bài luyện tập

-Viết số : 678 032 số trên có mấy chữ số , chữ số 8 thuộc hàng nào ? -HS trả lời

5 Nhận xét – dặn dò HS lắng nghe

-Về nhà xem lại bài và làm bài tập 1, 2 , xem bài tiết sau

-Nhận xét tiết học

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

………

Tuần : 2 Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ , từ Hán Việt thông dụng )thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,BT4) Nắm được cách dùng các từ có tiếng “nhân ”theo 2 nghĩa khác nhau : người , lòng thương người ( BT2, BT3) II CHUẨN BỊ GV : - Bảng phụ kẻ sẵn các cột a,b, c, d ở bài tập 1 , viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp các từ cần thiết vào từng cột HS VBT –SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định : 2 Kiểm tra bài cũ : -Luyện từ và câu tiết trước học bài gì ? -HS trả lời -Tiếng có mấy bộ phận ? -HS trả lời -Tìm 3 tiếng có âm đầu ,vần và thanh ? -HS trả lời -Tìm 3 tiếng có vần và thanh ?-GV nhận xét 3 Bài mới : -Trong những bài tập đọc các em vừa học có khá nhiều từ ngữ nói về lòng nhân hậu, thương người và sự đoàn kết Bài luyện từ và câu hôm nay tiếp tục mở rộng thêm vốn từ ngữ thuộc chủ điểm này Nhân hậu – Đoàn kết - GV ghi tựa bài - HS nhắc tựa bài HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS * Bài 1 :-Tìm các từ ngữ. - Y/c học sinh đọc bài tập 1 SGK - GV chia 4 nhóm ( mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu - GV đính sẵn vào bảng như sau : A B C D M: lòng thương người M: độc ác M: cưu mang M: ức hiếp - - -

- -

- -

- -

HS lắng nghe

- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm

-Đại diện mỗi nhóm lên bảng thực hiện(nhóm 1:cột A; nhóm 2:cột B;nhóm3:cột C ;:nhóm 4:cộtD)

Trang 8

- Yêu cầu học sinh lên bảng hoàn thành cho đầy đủ bảng

đã đính sẵn ở trên

-Gv theo dõi – nhận xét

* Bài 2 :Tìm nghĩa của từ

- Y/c học sinh đọc bài tập 2

-GV hướng dẫn HS làm bài 2

a) Tiếng nhân có nghĩa là " người " nhân dân, công

nhân, nhân lọai, nhân tài

b) Tiếng nhân có nghĩa là " lòng thương người " nhân

hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

-Gv chấm một số vở – nhận xét

* Bài 3 : Đặt câu

- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3

- GV chấm một số bài nhận xét

* Bài 4 : Hs khá giỏi Tìm nội dung các câu tục ngữ

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4

- GV chia nhóm thảo luận ( nhóm 2 )

- GV nhận xét, chốt ý :

Câu a: Ở hiền gặp lành : Khuyên người ta sống hiền

lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn

Câu b : Trâu buộc ghét trâu ăn : Chê người có tính xấu,

ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc may mắn

Câu c : Một cây … núi cao : khuyên người ta đoàn kết

với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

-HS nêu yêu cầu bài 2 -HS làm bài 2 vào vở -1HS lên làm bài 2 bảng phụ

- HS lắng nghe

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3 -HS làm bài 3 vào vở

- HS đọc, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét

- Học sinh lắng nghe

-HS nhắc lại

- Học sinh lắng nghe

4 Củng cố

-Luyện từ và câu vừa xong em học bài gì ? Bài mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết

*Trò chơi : GV chia lớp 2 nhóm chơi trò chơi 2 phút -Hai nhóm thi đua

-Nội dung trò chơi : Tìm câu tục ngữ, ca dao nói về chủ điểm : Thương người như thể thương thân.

- Nhóm nào tìm được nhiều, nhóm đó thắng

-GV theo dõi – nhận xét 5 Nhận xét – dặn dò -Về nhà xem lại bài valàm bài 1 vào vở ø xem bài tiết sau - Nhận xét tiết học-Điều chỉnh bổ sung : ………

………

………

……… Tuần : 2 Môn : LỊCH SỬ:

Tiết : 2 Bài : LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (TIẾP THEO)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Học xong bài này , HS biết :

- Xác định được 4 chướng chính (Bắc ,Nam ,Đông ,Tây ) trên bản đồ theo quy ước

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

- Nêu được trình tư ïcác bước sử dụng bản đồ đọc tên bản đồ , xem chú giải tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ

II CHUẨN BỊ

GV: - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ hành chính Việt Nam

Trang 9

HS : SGK –VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định: - Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-Lịch sử tiết trước em học bài gì? Làm quen với bản đồ

-Tên bản đồ cho ta biết điều gì? - Cho biết khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ

3 Bài mới :Qua phần 1 các em đã học ,hôm nay chúng ta tiếp tục làm quen với bản đồ (ghi bảng)

* Hoạt động 1:

- Cách sử dụng bản đồ

-Bài tập 1:-Muốn sử dụng bản đồ em phải:

+Bước 1:………

+Bước 2:………

+Bước 3: ………

a ) Chỉ hướng Bắc ,Nam ,Đông, Tây trên bản đồ VN

b ) Quan sát hình 1và hình 2 trang 8 và 9 SGK ,rồi hoàn

thành bảng sau :(Bài tập 2/4vở bài tập )

-GV nhận xét tuyên dương

* Kết luận

- Rèn kĩ năng xác định vị trí trên lược đồ ,bản đồ

- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

- Chỉ hướng Bắc ,Nam ,Đông,Tây.trên bản đồ VN ?

- Hãy chỉ đường tấn công của quân ta ?

- Tìm chỗ mai phục của quân ta trên lược đồ ?

- Tìm đường tháo chạy của quân địch ?

* Liên hệ thực tế :

-Hãy tìm vị trí của thủ đô HàNội trên bản đồ ? Ở phía nào

của nước ta?

-Tìm vị trí thành phố HCM ? Ở phía nào của nước ta ?

-GV hướng dẫn thêm cách chỉ khu vực trên bản đồ thì phải

khoanh kín theo ranh giới của khu vực ,chỉ vào địa điểm thì

phải chỉ vào kí hiệu

* Hoạt động 2:

- Xác định đường biên giới

+ Bài tập 2:

a) Chỉ đường biên giới phần đất liền của VN với các nước

láng giềng trên hình 2 SGK trang 6 ? vì sao em biết ?

b) Điền thông tin vào chỗ trống các nước láng giềng của

VN ?

+ Lào ,Cam –pu- chia ở phía …… của VN

+ Trung Quốc ở phía ……….của VN

+ Biển Đông ở phía ………của VN

- Em nào tìm vị trí con sông Hồng trên bản đồ ?

- Tìm sông Tiền trên bản đồ ?

* Liên hệ thực tế :Em hãy chỉ vị trí Côn đảo của Bà Rịa

VuÕng Tàu ?

-HS đọc bài học SGK

- HS đọc đề bài yêu cầu

- HS thảo luận -Ghi chép vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

- HS trình bày trên bản đồ

-HS theo dõi

- HS trình bày trên bản đồ

-HS lên chỉ trên lược đồ

-HS trình bày -HS trả lời -HS lên chỉ theo yêu cầu của GV -HS đọc SGK

4 Củng cố :

Trang 10

-Lịch sử vừa xong em học bài gì ? -Làm quen với bản đồ

-Hãy tìm vị trí của tỉnh em đang ở ? Nó giáp với những tỉnh nào ? -HS trả lời

5 Nhận xét – dặn dò : -HS lắng nghe

- Về nhà xemlại bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét – dặn dò

Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

………

Tuần : 2 Môn : ĐỊA LÝ

Tiết : 2 Bài : DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí ,địa hình, khí hậu ) - Mô tả đỉnh núi Phan –xi –păng dãy núi caovà đồ sộ nhất Việt Nam Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm - Chỉ vị trí của Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa Lí tự nhiên Việt Nam - Dựa vào lược đồ (bản đồ tranh ảnh ,bảng số liệu để tìm ra kiến thức II CHUẨN BỊ GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên VN - Tranh ,ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan –xi-păng - HS : SGK _ V BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ: -Địa Lí tiết trước em học bài gì ? Làm quen với bản đồ - Muốn sử dụng bản đồ em cần phải làm gì? HS trả lời

-GV nhận xét – ghi điểm

3.Bài mới : Phần đầu của môn Địa lí ,chúng ta tìm hiểu thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền núi và Trung Du

- Hôm nay chúng ta học bài :Dãy núi Hoàng Liên Sơn (ghi bảng ) HS lắng nghe HS nhắc lại tựa bài

* Hoạt động 1:

- Hoàng Liên Sơn– dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam

- GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- GV chỉ vào vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Các em dựa vào kí hiệu này tìm vị trí của dãy núi Hoàng

Liên Sơn ở hình 1trong SGK.Dựa vào hình 1và kênh chữ ở

mục 1 trả lời các câu hỏi sau :

+ Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc của nước ta,trong

những dãy núi đó ,dãy núi nào dài nhất ?

+ Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông Hồng và sông

Đà ?

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km ? rộng bao

nhiêu km ?

+ Đỉnh núi,sườn và thung lũng ở dãy HLS như thế nào?

- GV nhận xét ,bổ sung

+ Em biết như thế nào là thung lũng ?

-HS theo dõi -HS lên chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của GV

-HS quan sát và trả lời

-Dãy HLS, dãy sông Gâm ,dãy Ngân Sơn Bắc Sơn Đông Triều.Dãy HLSdài nhất

- Nằm giữa sông Hồng và sông Đà

- Dài khoảng 180km, rộng gần 30km

- Đỉnh nhọn ,sườn núi rất dốc, thung lũng hẹp và sâu

- HS trả lời theo SGK

Trang 11

* Hoạt động 2:

+ Đỉnh Phan –xi- păng

- Hãy quan sát hình 2trong SGK /71,rồi cho biết độ cao

của nó?

- Tại sao nói đỉnh núi Phan –xi-păng được gọi là nóc nhà

của Tổ quốc ?

+ Hãy mô tả đỉnh núi Phan -xi –păng trong hình 2 ?

- GV nhận xét tuyên dương

* Hoạt động 3:

- Khí hậu lạnh quanh năm

- Khí hậu ở những nơi cao của HLS như thế nào ?

- GV nhận xét ,bổ sung

- Nhìn vào hình 1,em hãy chỉ vị trí của SaPa?

- Em nào chỉ được vị trí SaPa trên bản đồ ?

- Hoạt động nhóm đôi ,trao đổi ,

- Nhóm này đặt câu hỏi nhóm khác trình bày

- Hoạt động cả lớp -HS đọc SGK, trả lời câu hỏi:

- Lạnh quanh năm,có tuyết rơi

- HS lên chỉ vào lược đồ

- HS xung phong

- HS đọc SGK/71 và 72 để trả lời -HS trả lời

4 Củng cố :

-Địa Lí vừa xong em học bài gì ? -Dãy núi Hoàng Liên Sơn

-Gọi vài HS chỉ vị trí HLS trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN ,nêu đặc điểm cùa núi này ? HS lên chỉ trên bản đồ theo yêu cầu của GV

GD : Qua bài học càng thêm yêu thiên nhiên và con người ở Hoàng Liên Sơn

5 Nhận xét – dặn dò

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học Điều chỉnh bổ sung : ………

………

………

………

Tuần : 2 Môn : ĐẠO ĐỨC

Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1 Kiến thức: - Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêu mến

2.Kĩ năng : Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

3 Thái độ : có thái độ hành vi trung thực trong học tập

II CHUẨN BỊ

GV : - Giấy – bút cho các nhóm (HĐ1)

- Bảng phụ , bài tập

HS : VBT – phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Đạo đức tiết trước em học bài gì ? Bài trung thực trong học tập

- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?

- Trung thực trong học tập sẽ giúp em điều gì ? HS trả lời

-GV nhận xét

3 Bài mới:

Hôm nay chúng ta học đạo đức bài : Trung thực trong học tập (TT) Học sinh nhắc tựa bài

Trang 12

* Hoạt động 1:

+ Những việc làm đúng hay sai ?

-GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các học sinh trong nhóm lần lượt nêu tên 3 hành

động trung thực , 3 hành động không trung thực ( đã tìm hiểu

ở nhà ) và liệt kê cách sau :

+ Trung Thực

(kể tên các hành động trung thực )

+ GV tổ chức làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên bảng

+ Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bổ sung

* kết luận :

- Trong học tập , chúng ta cần phải trung thực , thật thà để

tiến bộ và mọi người yêu quý

* Hoạt động 2 : XỬ LÝ TÌNH HUỐNG

-GV tổ chức cho học sinh làm việc nhóm

+ Đưa 3 tình huống ( bài tập 3- SGK) lên bảng

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lí mỗi tình huống

và giải thích vì sao lại chọn cách giải quyết đó

- GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp:

+ Đại diện 3 nhóm trả lời tình huống

+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung

+ Cách xử lí của nhóm … thể hiện sự trung thực hay không?

+ Nhận xét khen ngợi các nhóm

* Hoạt động 3

ĐÓNG VAI THỂ HIỆN TÌNH HUỐNG

- GV tổ chức cho học sinh làm việc nhóm:

+ Yêu cầu các nhóm lựa chọn 1 trong 3 tình huống ở BT3

( khuyến khích các nhóm tự xây dựng tình huống mới), rồi

cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống và cách xử ký tình

huống

(Trong lúc các nhóm tập luyện , GV tới các nhóm theo dõi

và hỗ trợ , giúp đỡ nếu cần)

+ GV tổ chức cho học sinh làm việc cả lớp:

+ Chọn 5 học sinh làm giám khảo

+ Mời từng nhóm lên thể hiện

+ Yêu cầu học sinh nhận xét , cách thể hiện , cách xử lí

+ Nhận xét , khen ngợi các nhóm

+ Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại : để trung thực trong học tập

ta cần phải làm gì?

* kết luận : Trung thực trong học tập sẽ giúp em tiến bộ

* Hoạt động 4

TẤM GƯƠNG TRUNG THỰC

- GV tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm

+ Hãy kể một tấm gương trung thực mà em biết ? hoặc của

chính em?

+ Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao phải trung thực

trong học tập?

- GV nhận xét tiết học

- HS làm việc theo nhóm , thư kí nhóm ghi lại các kết quả

-Đại diện nhóm lên trình bày

- HS lắng nghe , nhắc lại

- Các nhóm thảo luận : Tìm cách xử lícho mỗi tình hống và giải thích vì sao lại giải quyết theo cách đó

- Đại diện 3 nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS trả lời

-HS làm việc nhóm , cùng nhau bàn bạc lựa chọn tình huống và cách xử liù rồi phân chia vai thể hiện , tập luyện với nhau

- Học sinh làm việc cả lớp + 5 HS làm giám khảo + Các nhóm lần lượt lên thể hiện -Giám khảo cho điểm đánh giá , các

HS khác nhận xét , bổ sung

+ 1 –2 HS nhắc lại

-HS lắng nghe -HS trao đổi trong nhóm về một tấm gương trung thực trong học tập

Trang 13

- Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp.

4 Củng cố

-Đạo đức vừa xong học bài gì ? -Trung thực trong học tập

-Trung thực trong học tập sẽ giúp em điều gì ? -HS trả lời

*GDTT : Chúng ta phải luôn trung thực trong học tập cũng như trong mọi hoạt động khác có như vậy

chúng ta mới tiến bộ …

5 Nhận xét – dặn dò

-Về nhà xem lại bài và xem bài tiết sau : Vượt khó trong học tập

-GV nhận xét tiết học

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

………

Ngày soạn : 16 /08/2010 Ngày dạy : Thứ tư 18/08/2010

Tuần : 2 Môn : TẬP ĐỌC

Bài : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức: Hiểu ND bài thơ : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, vừa thông minh, vừa chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông ( trả lời các CH trong SGK , thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối )

2 Kĩ năng : Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào tình cảm

3 Thái độ : Yêu quý quê hương và tự hào về đất nước

II CHUẨN BỊ

GV - Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

HS : - Sưu tầm thêm các tranh minh hoạvề các truyện cổ như:Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây khế … III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Tập đọc tiết trước học bài gì ? - Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

-GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi ? HS trả lời - nx

- Chỗ mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào ?

- Dế Mèn đã nói gì khiến bọn nhện phải sợ ?

- Nêu ý nghĩa bài ?

-GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới :

-GV giới thiệu bài : Truyện cổ nước mình -HS nhắc tựa bài

a) Luyện đọc

-GV đọc bài và hướng dẫn cách đọc

-GV: bài này chia làm 3 đoạn Mời 3 em đứng lên đọc tiếp

nối

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến độ trì

+ Đoạn 2 : Mang theo đến của mình

+ Đoạn 3 : Rất công minh đến … việc gì

-GV hướng dẫn HS đọc tiếng từ khó : nhện vách , phanh

phách , phắt lưng …

-GV sửa chữa nếu co ùem phát âm sai, ngắt nghỉ hơi không

đúng hoặc có giọng đọc chưa phù hợp

-HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp

- HS phát âm từ khó

Trang 14

- HS đọc nối tiếp các đoạn

+ GV giải nghĩa từ “độ lượng, đa tình, đa mang” như SGK

- HS 3 nhóm thi đọc – đọc nối tiếp GV sửa chữa nếu cần

-HS đọc theo nhóm đôi - 1 HS đọc cả bài

b Tìm hiểu bài

-HS đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi:

- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?

-Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân hậu của

người Việt Nam ta?

- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài ntn ?

+GV ghi ý nghĩa : Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước

Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa

đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha ông ta

-GV theo dõi – nhận xét

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

+ Đoạn 1 :Nhấn giọng các từ: yêu, nhân hậu, sâu sa, thương

người, dù mấy cách xa, hiền , người ngay

+ Đoạn 2 : Nhấn giọng: vàng , trắng

+ Đoạn 3 : Nhấn giọng: công bằng, thông minh, độ lượng, đa

tình, đa mang

-HS nối nhau đọc các của bài.GV nhắc nhở HS đọc với giọng

chậm rãi, ngắt nhịp đúng với nội dung từng dòng thơ

- GV đính đoạn thơ 1-2

-GV đọc mẫu và hướng dẫn ù cách đọc diễn cảm, nhấn giọng

cho đúng – vài hs đọc thi

-3 HS đại diện 3 tổ thi đọc diễn cảm

-Từng cặp HS đọc cho nhau nghe

-1 HS đọc diễn cảm cả bài – GV khen HS đọc hay, động viên

hs đọc chưa hay về luyện đọc, nhấn giọng cho đúng

-HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- HS giải nghĩa như SGK

-Đọc cho nhau nghe-Truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quýbáu của cha ông: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang… Truyện cổ truyền cho đời sau nhiềulời răn dạy quí báu của cha ông: nhân hậu, ở hiền, tự tin, chăm làm …

-Tấm Cám / Thị thơm thị giấu người thơm/ Dẽo cày giữa đường /Đẽo cày theo ý người ta…/

- Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Oác, SọDừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh…

-HS thảo luận theo nhóm 6 HS – Đại diện nhóm trả lời

-Ý nói truyện cổ chính là những lời răn dạy của cha ông đối với đời sau con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ…

- HS đọc – nhận xét cách đọc

4 Củng cố

- Bài tập đọc hôm nay em học bài gì? Bài truyện cổ nước mình

+Tại sao tác giả lại yêu thích truyện cổ của nước mình ? - HS đọc ý nghĩa truyện

* GDMT : Chúng ta phải sống nhân hậu , thương yêu giúp đỡ người khác , luôn tự tin … trong cụôc sống giống như lời cha ông đã căn dặn …

5 Nhận xét – dặn dò :

- Về nhà đọc bài và đọc bài tiết sau

Trang 15

- Nhận xét tiết học

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

……… Tuần : 2 Môn : TOÁN

Bài :HÀNG VÀ LỚP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị , lớp nghìn

- Biết được giá trị của chữ số theo vị trí từng chữ số trong mỗi số

-Biết viết số thành tổng theo hàng

II CHUẨN BỊ

GV : - Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK

- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ( để trống số ở các cột)

- HS: SGK - VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Toán tiết trước em học bài gì ? Bài luyện tập

-2 HS lên bảng làm bài tập

- Đọc các số sau : 345 129

- Viết các số sau : Ba trăm bốn mươi nghìn , hai trăm mười lăm :

-GV ghi bảng : 665 067

-GV chấm một số vở – nhận xét HS cảù lớp làm bài bảng con-HS đưa vở lênchấm

3 Bài mới:

-GV giới thiệu bài : “Hàng và lớp” - HS nhắc lại tựa bài

* Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.

-Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ?

- GV giới thiệu: Các hàng này được xếp vào các lớp Lớp

đơn vị gồm các hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm

nghìn

- Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là những hàng nào?

-Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng nào ?

- GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS đọc

-GV viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng

- GV làm tương tự với các số 654 000, 654 321

+ Nêu các chữ số ở các hàng của số 321

+ Nêu các chữ số ở các hàng của số 654 000

+ Nêu các chữ số ở các hàng của số 654 321

* GV hướng dẫn HS làm bài tập

+ Bài 1

- GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột trong bảng số của

bài tập

- Hãy đọc số ở dòng thứ nhất

- Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mươi hai

- Nêu các chữ số ở các hàng của số 54 312

- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

- HS nhắc lại

- HS trả lời lớp đơn vị gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm

- Lớp nghìn gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn

-HS thảo luận theo nhóm 4 HS

- HS đọc

-HS làm phiếu, 1 HS lên bảng,

- HS nêu

- HS nêu bài 1

- HS đọc

-HS thảo luận nhóm và làm bài vài phiếu học tập

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 16

- Yêu cầu HS viết các chữ số của số 54 312 vào cột thích hợp

trong bảng

- Số 54 312 có những chữ số hàng nào thuộc lớp nghìn?

- Các chữ số còn lại thuộc lớp gì? ( lớp đơn vị)

- GV yêu cầu HS làm tiếp bài tập

- GV nhận xét và ghi điểm HS

- Có thể hỏi thêm về các lớp của các số:

+ Lớp nghìn của số 45 213 gồm những chữ số nào ?

+Lớp đơn vị của số 654 300 gồm những chữ số nào ?

+ Bài 2

-Bài 2 yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết các số trong bài

tập, sau đó hỏi:

+ Trong số 46 307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp nào?

+ Trong số 56 032 chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào ?

+ GV hỏi tương tự với các số còn lại

- GV có thể hỏi thêm về các chữ số khác trong các số trên

hoặc trong các số khác

Ví dụ:

+Trong các số trên, số nào có chữ số 6 ở hàng chục nghìn ?

+ Những số nào có chữ số hàng đơn vị là 7 ? …

+Bài 3

- GV viết lên bảng số52 314 và hỏi :

-Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn, mấy

nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

- Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm,

chục, đơn vị

- GV nhận xét cách viết đúng sau đó yêu cầu HS cả lớp làm

các phần còn lại của bài

- GV nhận xét và ghi điểm HS

- 1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số:

- HS trả lời

- Lớp nghìn của số 45 213 gồm các chữ số 5, 4

- Lớp đơn vị của số 654300 gồm các chữ số 3 , 0 , 0)

-HS nêu yêu cầu bài 2

- Chữ số 3 thuộc hàng trăm , lớp đơn

vị

- Chữ số 3 hàng chục lớp đơn vị

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

- 1 HS lên làm bảng phụ ,lớp làm vào vở

- HS trả lời

- 5 chục nghìn , 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 4 đơn vị

4 Củng cố

-Toán vừa xong em học bài gì ? Hàng và lớp

- Nêu các hàng và lớp ? -HS trả lời

- Nêu các hàng của lớp nghìn và lớp đơn vị

5 Nhận xét – dặn dò : HS lắng nghe

-Về nhà làm bài tập 1 và bài 2 b , xem bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Điều chỉnh bổ sung :

………

………

………

………

Tuần : 2 Môn : KỂ CHUYỆN

Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hiểu câu chuyện thơ : Nàng tiên ốc , kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau

- : Giáo dục học sinh yêu thích môn học

Ngày đăng: 28/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mời 1 HS lên gạch dưới các chi tiết miêu tả, trả lời câu - giáo án tuàn 2 lớp 4
Bảng m ời 1 HS lên gạch dưới các chi tiết miêu tả, trả lời câu (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w