1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 2: Lớp học của bé

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 87,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ biết cách thực hiện các hoạt động thường ngày ở lớp : sáng đến lớp tập thể dục, học bài, hoạt động ngoài trời, chơi góc, ăn cơm trưa, chuẩn bị bàn, ghế, bát, thìa,đi ngủ dải chiếu[r]

Trang 1

TÊN CHỦ ĐỀ LỚN : MÙA THU BÉ ĐẾN TRƯỜNG

(Thời gian thực hiện 2 tuần : Từ ngày 07 / 9 đến 18 / 09 năm 2020)

Tuân 2 - chủ đề nhánh 2: Lớp học của bé

(Thời gian thực hiện :từ ngày : 14/ 09 đến ngày 18/ 09 /2020)

Trang 2

- Trẻ đến lớp biết chào cô, chào người thân

- Trẻ biết tự cất đồ cá nhân của mình vào các vị trí đã quy định của lớp

- Trẻ biết cùng cô trang trí và trò chuyện về một số hình ảnh có nộidung về chủ đề

- Trẻ biết tập các động tác phát triển chung theo cô

- Trẻ biết di chuyển đội hình vòng tròn, hàng ngang giãn cách đều theo hiệu lệnh

- Trẻ có thói quen tập thể dục sáng

- Theo dõi trẻ đến lớp

- Vệ sinh, thông thoáng phòng học

- Tranh, ảnh, đồ dùng đồ chơi về chủ đề

- Sân tập sạch

sẽ an toàn

- Băng nhạc tậpthể dục

- Sổ theo dõi

Trang 3

MÙA THU BÉ ĐẾN TRƯỜNG

Từ 07/09/2020 đến 18/09/2020

Lớp học của bé

Thời gian thực hiện Từ ngày 14/09 đến 18/9/ 2020

HOẠT ĐỘNG

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khỏe

của trẻ trong tuần học qua

- Nhắc nhở trẻ chào cô, chào người thân, cất đồ dùng

đúng nơi quy định

- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, lớp học của bé và

những hoạt động chung của lớp học, những đồ dùng , đồ

chơi có trong lớp học

- Cô hướng dẫn trẻ vào chơi tự do trong các góc

- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi

- Chào cô, bố ,mẹ cất đồ dùng vào nơi quy định

- Hô hấp : Thổi bóng bay

- Tay : Tay đưa ngang gập khuỷu tay (2- 8 )

- Chân : Ngồi khuỵu gối tay đưa cao ra trước (2 –

8 )

- Bụng : Đứng đan tay saulưng, gập người về phía trước

- Bật : Bật tiến về phía trước ( 2 -8 )

- Đi lại nhẹ nhàng theo nhạc

3/ Kết thúc : Nhận xét – tuyên dương - Nhận xét

- Gọi tên lần lượt từng trẻ theo danh sách - Dạ cô

Trang 4

A.TỔ CHỨC CÁC Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị

loại tranh lô tô đồ dùng,đồ

chơi chơi với các con số

- Trẻ biết chọn vật liệu phù hợp và xây dựng công trình có bố cục cân đối, hợp lý

- Trẻ biết cách phân loại

lô tô theo yêu cầu

- Trẻ biết lật từng trang sách từ trái qua phải, biết cách xem tranh và kể chuyện theo ý hiểu của mình

- Trẻ biết cầm bút tô màuđúng cách

- Khối xây dựng cácloại Cây hoa, thảm

cỏ, hàng rào, ghép nút lớn

- Tranh lô tô các loại có số tương ứng

- Các loại sách, truyện, tranh, ảnh cóhình ảnh về trường

MN

- Giấy màu, bút vẽ, giấy vẽ đất nặn, kéo, keo giá treo tranh

Trang 5

HOẠT ĐỘNG

1.Trò chuyện chủ đề.

- Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung chủ đề

- Cô giới thiệu các góc chơi và biểu tượng của từng

góc cho trẻ

- Giới thiệu nội dung chơi của từng góc chơi

2 Thỏa thuận chơi

- Con thích chơi ở góc nào?

- Vì sao con lại thích chơi ở góc đó? con sẽ mời bạn

nào tham gia chơi cùng con?

- Cô cho trẻ tự về góc chơi mà trẻ thích

- Cô cho trẻ tự nhận thẻ về góc và tự thỏa thuận vai

chơi

3 Quá trình chơi

- Cô hướng dẫn gợi mở để trẻ chơi đúng nội dung

hoạt động

- Cô cho trẻ thực hiện chơi

- Góc chơi nào trẻ còn lúng túng, cô có thể chơi cùng

trẻ giúp trẻ hoạt động tích cực hơn

- Trong giờ chơi cô chú ý những góc chơi có sản

phẩm ( góc xây dựng, học tập, tạo hình ) khuyến

khích trẻ tạo ra sản phẩm nhanh đẹp

- Cô nhắc nhở trẻ chơi theo nội dung trong các góc

- Trẻ chơi cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi

- Cô chơi cùng trẻ,cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,

4 Kết thúc chơi

- Cho trẻ quan sát nhận xét góc bạn chơi,

- Cô nhận xét chung - giáo dục trẻ

- Củng cố các góc chơi.

- Cô nhận xét tất cả các góc chơi

- Hướng dẫn trẻ trưng bày sản phẩm đã làm được và

thu, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

- Lắng nghe và trò chuyện cùng cô

- Trẻ lắng nghe và q/s

- Trẻ lắng nghe

- Góc xây dựng,( góc phân vai )

- Được xây trường MN, được đóng vai cô giáo

- Trẻ về góc chơi mà trẻ đã chọn

xét Trẻ lắng nghe cô củng cố bài.-Trẻ hát,cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định

Trang 6

- Dạo quanh sân trường,

tham quan các khu vực

- Chơi với các thiết bị đồ

chơi ngoái trời

- Trẻ biết tên các khu trong trường, biết được công việccủa cô, bác trong nhà

- Chơi tự do

- Địa điểm quan sát,dâm mát

- Tranh ảnh về cáchoạt động

- Sân chơi bằng phẳng

- Thảm xốp

- Phấn, bể chơi với cát và nước, sỏi, các hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác

- Rổ đựng lá, lá khô, băng dính

- Thiết bị đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn

HOẠT ĐỘNG

Trang 7

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt đông của trẻ 1.Ổn định tổ chức

- Cho trẻ đứng theo tổ, ổn định chuẩn bị trang phục, dày

dép gọn gàng cho trẻ

2 Giới thiệu bài

- Cho trẻ hát theo nhạc bài “ Vườn trường mùa thu’’và đi

đến địa điểm quan sát

3 Nội dung.

* Hoạt động quan sát :+ Quan sat thời tiết

- Các con thấy thời tiết hôm nay thế nào ?

- Bầu trời như thế nào?

- Tại sao con lại biết hôm nay thời tiết có gió?

À đúng rui gió sẽ làm cho những chiếc lá trên cây đung

đưa

- Bầu trời trong xanh thì thời tiết hôm nay sẽ như thế nào?

- Vậy khi chúng ta đi ra ngoài mà trời nắng thì các con

cần phải làm gì?

- Giáo dục trẻ biết đội mũ, non, che ô khi đi dưới trời

nắng, trời mưa theo thời tiết

- Các con hãy quan sát xem những chậu hoa cây cảnh

trong sân trường của chúng ta như thế nào?

- Các con có biết vì sao cây cối trong sân trường lại tươi

tốt như vậy không?

Vì thời tiết có nắng có, gió, có mưa làm cho cây cối vạn

vật đều tươi tốt

- Nhưng để cho sân trường của chúng ta luôn sạch, đẹp thì

các con phải làm gì?

Đúng rui để cho sân trường của chúng ta luôn sạch, đẹp

các con nhớ vứt rác đúng nơi quy định, luôn giữ cho môi

trường xanh, sạch, đep

* TCVĐ: Mèo đuổi chuột

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi

- Cô chơi cùng trẻ , bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết

* Chơi tự do:

- Cho trẻ vui chơi tự do với đồ chơi, vật chìm, vật nổi, cô

- Chuẩn bị trang phuc, dàydép đầy đủ, gọn gàng

- Không vứt rác bừa bãi,không bẻ cành hái hoa

- Lắng nghe cô phổ biếncách chơi, luật chơi

- Trẻ chơi cùng cô và bạn

- Trẻ chơi tự do với vật

Trang 8

bao quát , nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết

4.Nhận xét hoạt động.

- Cô nhận xét hoạt động – tuyên dương trẻ

5.kết thúc.

- Cô củng cố hoạt động- giáo dục trẻ

- Cho trẻ đọc bài thơ “ Giờ chơi”

chìm, nổi, thiết bị đồchơi ngoài trời

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

- Vệ sinh sau ăn

- Trẻ có kỹ năng vệ sinh thânthể trước khi ăn, biết rửa tay bằng xà phòng và lau tay khôbằng khăn

- Trẻ biết giúp cô giáo chuẩn

bị đồ dùng trước khi ăn

- Trẻ có thói quen và nề nếp trong giờ ăn, khi ăn không nói chuyện, ăn gọn gàng, ăn hết xuất

- Trẻ biết lau miệng, tay sau khi ăn, biết đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Xà phòng, khăn lau

- Bàn, ghế, bát, thìa, khăn lau, đĩa đựng khăn, đĩa đựng cơm rơi

- Cơm, thức ăn mặn, canh (đảm bảo theo khẩu phầndinh dưỡng và theomùa)

- Chậu, khăn ướt

về mùa đông

- Trẻ ngủ đúng tư thế, ngủ sâu, ngủ đủ giấc

- Sạp ngủ, chiếu, gối, chăn

HOẠT ĐỘNG

- Cô hướng dẫn trẻ vệ sinh tay chân trước khi ăn

- Cô cho trẻ tập trung và hướng dẫn trẻ cách rửa tay theo - Xếp hàng

Trang 10

đúng quy trình.

- Cô bao quát nhắc nhở trẻ không tranh dành, sô đẩy

tránh làm ướt khu vực rửa tay

- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô chuẩn bị khăn lau, đĩa đựng

cơm rơi, ghế để đúng nơi quy định

+ Tổ chức ăn :

- Cô nhắc nhở trẻ ngồi đúng chỗ, không trêu đùa tránh

làm đổ cơm

- Cô chia cơm đủ xuất, đảm bảo đủ thức ăn cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ những thói quen văn minh trong khi ăn

- Tổ chức cho trẻ ăn

- Cô bao quát động viên, khuyến khích trẻ ăn hết xuất,

không kiêng khem thức ăn

+ Vệ sinh sau ăn:

- Cô nhắc nhở trẻ lấy khăn lau miệng bằng khăn ướt sau

khi ăn và đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Rửa tay theo đúng quytrình

- Lau miệng bằng khăn ướt

và đi vệ sinh đúng nơi quyđịnh

+ Chuẩn bị phòng ngủ:

- Cô vệ sinh phòng ngủ sạch sẽ, đảm bảo thoáng mát về

mùa hè, ấm áp về mùa đông

- Cô chuẩn bị phòng ngủ có đủ sạp, có chiếu, chăn và

gối đủ với số lượng trẻ

động

- Ăn chiều - Trẻ có thói quen và

nề nếp khi đi vệ sinh - Quà chiều

Trang 11

- Trẻ chơi trong cácgóc theo ý thích củatrẻ

Trẻ hát,múa,đọc thơ,

kể truyện những bai

đã học có trong chủđề

- Trẻ biết nhận xétbạn, điều chỉnh đượchành vi của mìnhtrong tuần học tới

- Nội dung hoạtđộng

- Đồ dùng, đồ chơitrong các góc

- Trang phục,máytính, mũ múa

- Cho trẻ vận động nhẹ bài hát “ Trường chúng cháu là trường

mầm non’’

- Phát quà chiều cho trẻ

- Cô gơi mở cho trẻ ôn lai các hoạt động đã học trong buổi

- Hát theo nhạc

- Ăn quà chiều

- Thực hiện

Trang 12

- Cho trẻ vào chơi trong các góc trẻ thích Khuyến khích trẻ

hoạt động trong góc buổi sáng mà chư hoàn thành sản phẩm,

tiếp tục vào chơi

- Cô bao quat, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng đồ

chơi

- Cô dẫn chương trình cho trẻ biêu diễn văn nghệ

- Hướng dẫn trẻ biểu diễn các bài hát, bài thơ có nội dung về

- Biểu diễn văn nghệ

- Nhận xét - tuyêndương, cắm cờ

- Vệ sinh

- Chào cô

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 2 ngày 14 tháng 09 năm 2020

* TÊN HOẠT ĐỘNG : Đi thay đổi hướng theo hiệu lệnh, ném bóng vào rổ.

Hoạt động bổ trợ : T/c “ Ai tài giỏi”

I MỤC TIÊU- YÊU CẦU :

1 Kiến thức.

Trang 13

-Trẻ biết đi thay đổi hướng theo hiệu lệnh và ném bóng vào rổ trẻ định hướng đượcbên trái, bên phải

- Trẻbiếtchơi trò chơi và chơi đúng luật

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng phản ứng nhanh của trẻ khi nghe hiệu lệnh của cô

-Rèn cho trẻ sự địnhhướngtrong không gian

- Rèn tính mạnh dạn tự tin linh hoạt nhanh nhẹn khéo léo

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ biết đoàn kết trong khi chơi và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ khi đượcphân công

II Chuẩn bị:

1 Đô dung của cô loa, nhạc thể dục

- Rổ đựng bóng, cột chơi trò chơi hộp quà

2/ Giới thiệu bài:

- Để có cơ thể khỏe mạnh chúng mình phải làm

- Cô tổ chức cho trẻ khởi động theo nhạc bài " Bé

vui đến trường" kết hợp với các kiểu đi theo hiệu

đi các kiêu đi

- Đi thường, đi nhanh, đi bằng gótchân, mũi bàn chân, đi khomlưng, chạy chậm, chạy nhanh vềđội hình 3 hàng

Trang 14

* Hoạt động 3:Vận động cơ bản:

* Giới thiệu vận động : Đi thay đổi hướng theo

hiệu lệnh

- Cô tập mẫu lần 1

- Cô tập mẫu lần 2 Kết hợp phân tích động tác:

Tư thế chuẩn bị: Cô đứng tự nhiên, khi có hiệu

lệnh thì chúng ta sẽ đi, khi đi chung ta hãy chú ý

lắng nghe cô hô hiệu lệnh đi sang trái,(phải) thì

chúng ta sẽ đi sang bên trái hoặc đi sang phải mà

cô đã kẻ sẵn đường đi

- Cô cho 2 trẻ khá lên thực hiện

- Cho lớp tập 2- 3 lần kết hợp thi đua

- Cô động viên khích lệ trẻ tập

- Cô và các con đã thực hiện đi thay đổi hướng

theo hiệu lệnh Bây giờ cô và các con sẽ thực hiện

đi thay đổi hướng kết hợp với " Ném bóng vào rổ"

- Để thực hiện được động tác các con hay quan sát

cô làm mẫu nhé

- Cô làm mẫu liên hoàn động tác

- Tổ chức cho trẻ thực hiện theo tổ

- Cô tổ chức cho trẻ thực hiện dưới hình thức thi

đua giữa các tổ với nhau

- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ thực

hiện

- Cô nhận xét động viên trẻ sau khi thực hiện

xong

+ Trò chơi vận động: “Ai tài giỏi”

Ở trò chơi này đòi hỏi 3 đội sẽ phải ném bóng vào

rổ sao cho thật khéo để bóng không bị ra ngoài

- Cách chơi: Các đội sẽ lần lượt từng bạn lên ném

bóng vào rổ (Mỗi bạn ném 1 lần) bạn ném xong đi

về cuối hàng và bạn tiếp theo tiếp tục lên ném và

những quả bóng bật ra ngoài sẽ không được tính

+Luật chơi: Sau một bản nhạc đội nào có nhiều

bóng trong rổ đội đó sẽ dành chiến thắng

- Cô cho trẻ chơi 2 lần

- Bụng : Quay người sang 2 bên

- Bật: Bật tiến về phía trước

- Quan sát cô tập mẫu

- Quan sát và lắng nghe cô phântích động tác

- Trẻ thực hiện thi đua giữa các tổ

- Lắng nghe cô hướng dẫn cáchchơi, luật chơi

Trang 15

- Trẻ chơi cô bao quát động viên trẻ

-Cô và trẻ cùng kiểm tra số lượng bóng của 3 đội

sau khi kết thúc chơi

* Hoạt động 4: Hồi tĩnh: Chim bay về tổ

- Cho trẻ giả làm chim bay, đi lại nhẹ nhàng 1-2

- Trẻ đi lại nhẹ nhàng theo nhạc

- Đi thay đổi hướng theo hiệulệnh, ném bóng vào rổ

Trang 16

- Làm quen với các kiểu chữ o, ô, ơ viết thường, viết hoa, in thường, in hoa

- Biết so sánh cấu tạo giữa các chữ cái o, ô, ơ

* Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng nghe và phát âm đúng chữ cái

- Trẻ có kỹ năng nối các chữ cái o,ô,ơ vào đúng các từ

* Thái độ:

- Trẻ tích cực tham gia hoạt động, có tính tập thể, vui chơi đoàn kết

II/ CHUẨN BỊ:

1, Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Các hình ảnh nội dung về trường mầm non cho trẻ quan sát

- Hình ảnh trẻ đang chơi kéo co, cô giáo, cầu trượt dưới có từ, các thẻ chữ cái ghép cáctừ: kéo co, cô giáo, cầu trượt cài trên máy

- Tranh ảnh về trường mầm non, các ô số cài trên máy phục vụ trò chơi

- Mỗi trẻ có các thẻ chữ cái rời o, ô, ơ

- Các bài hát: “Trường chúng cháu là trường mầm non”, "cô giáo em"

- Các con vừa hát bài gì?

- Chúng mình đang học trường mầm non tên gì?

- Lớp học của con tên gì? Có những đồ chơi gì?

- Giáo dục trẻ: chăm ngoan học giỏi, nghe lời

cô giáo

2 Giới thiệu bài

- Chúng mình vừa hát múa rất hay và hôm nay

cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nhóm chữ

cái đầu tiên đó là nhóm chữ cái: o, ô, ơ thông

qua một số các hình ảnh quen thuộc nhé

- Lớp mẫu giáo 5 tuổi A1 ạ

- Lắng nghe và quan sát cô hướng

dẫn

- Xem video cùng cô

Trang 17

hình ảnh gì? Cô và trẻ cùng đàm thoại

- Giới thiệu hình ảnh trẻ đang kéo co, cho trẻ

đồng thanh đọc từ “ kéo co’’

- Cho Trẻ lên tìm 2 chữ giống nhau chữ o

- Cô giới thiệu chữ o cho trẻ làm quen

- Cho trẻ phát âm chữ “ o ’’

- Mời lớp, tổ, cá nhân phát âm 2,3 lần

- Phân tích cấu tạo chữ o là nét cong tròn khép

kín

- Cho trẻ làm quen các kiểu chữ o in hoa, viết

hoa, in thường, viết thường

- Cho cả lớp phat âm,tổ,cá nhân phát âm

- Cô giới thiệu cấu tạo chữ ô

- Cho trẻ làm quen với kiểu chữ ô in hoa, viết

hoa, in thường, viết thường

- Cho trẻ so sánh cấu tạo giống và khác nhau

- Cho trẻ tìm chữ cái trong từ, cô giới thiệu chữ

ơ, cho trẻ phát âm chữ ơ

- Cô giới thiệu cấu tạo chữ “ Ơ ’’

- Giới thiệu các kiểu chữ viết hoa, viết thường,

- Trẻ phát âm Ô, Ô,Ô

- Cả lớp phat âm,tổ,cá nhân phát âm

- So sánh chữ cái O,Ô

Giống nhau: đều có nét cong trònkhép kín

Khác nhau: chữ o không có dấu mũ

ở trên, chữ ô có thêm dấu mũ trênđầu

- Quan sát tranh

- Phát âm từ dưới tranh

- Phát âm "ơ"

- Lắng nghe

Trang 18

- So sánh cấu tạo của chữ o,ô và chữ o, ơ

+ Chữ o,ô có điểm gì giống và khác nhau

+ Chữ o,ơ có điểm gì giống và khác nhau

* Hoạt động 3:

-Trò Chơi 1: Nhìn tranh đoán chữ

- Cách chơi: Cô giới thiệu 1 bức tranh về chủ đề

tường mầm non, trẻ đoán xem từ dưới tranh có

chứa chữ cái o,ô hoặc ơ, tìm thẻ chữ đưa lên

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần

- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi

- Trò chơi 2: Trẻ chia 2 đội chơi, mỗi đội chơi

cử một bạn lên kích vào ô số hiện lên bức tranh

dưới có từ còn thiếu chữ cái o, ô, ơ

- Trò chơi 3: Tìm bạn thân mỗi trẻ cầm 1 thẻ

chữ cái vừa đi vừa hát khi có hiệu lệnh, trẻ tìm

bạn có cùng chữ cái với mình

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần

- Sau mỗi lần chơi cô kiểm tra cho trẻ phát âm

chữ cái, động viên khuyến khích trẻ

4 Củng cố, giáo dục

- Cô cho trẻ nhắc lại nội dung bài đã học

Giáo dục trẻ vui chơi đoàn kết với bạn, tham

gia tốt vào các hoạt động trên lớp học

Khác nhau : Ơ có thêm móc

-Trẻ đoán xem từ dưới tranh có chứachữ cái o,ô hoặc ơ, tìm thẻ chữ đưalên

- Hai đội hội ý và có tín Hiệu lênđiền chữ cái còn thiếu vào đúng từ

- Trẻ vừa chơi vừa hát theo nhạc bài

“tìm bạn thân”

- Lắng nghe

Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2020

Hoạt động chính: Ôn số 5 Ôn so sánh chiều rộng của 2 đối tượng

Hoạt động bổ trợ: Tô mầu tranh

I Mục đích – yêu cầu:

1 Kiến thức.

- Trẻ nhận biết được nhóm đồ vật có số lượng là 5, nhận biết được chữ số 5

- Phân biệt được chiều rộng của 2 đối tượng, và biết thực hiện chọn nhóm trên máytheo yêu cầu của cô

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w