1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao an tuan 2 lop 4

21 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 39,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Củng cố về cách xây dựng nhân vật với hành động tieu biểu - Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để viết đoạn văn tả ngoại hình nhân vật trong văn kể chuyện -Viết sạch đẹ[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013

Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) – (T3)

II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định : (1’)

2 Kiểm tra : (3’)KT tra 2 Hs

- GV theo dõi, nhận xét và ghi điểm

- Giúp hs hiểu nghĩa của từ khó

+ Giải nghĩa thêm các từ :chóp bu , nặc nô

- Nêu nội dung đoạn 1 ?

- Dế Mèn làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

- Dế Mèn đã dùng từ ngữ nào để ra oai ?

- Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế

Mèn ?

- Đoạn này có nội dung gì ?

- Dế Mèn nói như thế nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải ?

- Dế Mèn kết luận như thế nào ?

- Nghe Dế Mèn nói thế bọn nhện làm gì?

- Đoạn 3 nói điều gì ?

- Đặt cho Dế Mèn một danh hiệu ?

- Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?

3.4 : Thi đọc diễn cảm : (9’)

- GV tổ chức thi đọc diễn cảm

4 Củng cố - Dặn dò : (5’)

- Câu chuyện cho em biết điều gì ?

- 2 hs đọc thuộc lòng và TLCH bài Mẹ ốm

- Hs đọc thầm đoạn 1

- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường sừng sững giữa lối đi

- để bắt Nhà Trò phải trả nợ -Trận địa mai phục của bọn nhện thậtđáng sợ

- Hs đọc thầm đoạn 2

- Dế Mèn chủ động hỏi : “ Ai đứng chóp bu bọnmày ra đây ta nói chuyện ”

-Dùng lời lẽ thách thức : chóp bu bọn mày,

- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra ngang hàng,đanh đá , nặc nô, sau đó co rúm lại

Hs nhắc lại nội dung

- Thi cá nhân đoạn 3

- Thi theo nhóm đọc phân vai

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênhvực kẻ yếu

- Hs nêu

Trang 2

- Em học được điều gì ở Dế Mèn ?

- Đọc bài và tìm truyện này đọc Xem bài

Truyện cổ nước mình ; GV nhận xét tiết học

-Rèn luyện kỹ đọc viết số của hs

-Giáo dục hs tính cẩn thận , say mê học toán

3.1: Giới thiệu bài : (1’)

3.2 : Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm,

Bài 1:Gọi hs nêu yêu cầu

- GV tổ chức học cá nhân

- GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu

- GV tổ chức học nhóm 3 thi đua tiếp sức

- GV theo dõi và kết luận

Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu

- Hs nêu yêu cầu

- 2 nhóm thi đua tiếp sức điền theo mẫu ở bảngphụ :

- Hs nhận xét và bình chọn nhóm đúng vànhanh

- Hs nêu yêu cầu

- HS đọc các số theo cặp : 96315, 796315 ,

106315 , 106827

- Hs đọc nối tiếp các số

Trang 3

Bài 4 : Gọi hs nêu yêu cầu

- GV tổ chức viết số :

- GV theo dõi , tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

-Nêu cách đọc và viết số có 6 chữ số ?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài Luyện tập

- Gv nhận xét tiết học

- HS nêu yêu cầu

- 1 hs đọc và 4 hs thi đua viết số ở bảng – cònlại viết vào vở : 63115, 723916, 943103,810372

- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí,đặc điểm của đối tượng trên bản đồ;dựa vào

kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng bằng,vùng biển

II Đồ dùng : -GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam - HS : sgk III Hoạt động dạy- học :

HĐGV HĐHS

1 Ổn định: 1’

2.Kiểm tra: 4’ - Bản đồ là gì ? -Đính

bản đồ +yêu cầu :

+ Nêu các yếu tố của bản đồ?

+ Nêu tên, phương hướng, tỷ lệ của bản đồ?

- Gv treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự :

Địa lí tự nhiên, Hành chính

Yêu cầu hs:

- Đọc tên bản đồ cho ta biết điều gì?

-Gv kết luận: Tên bản đồ cho ta biết tên của khu

vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó

được thể hiện trên bản đồ

- Đọc bảng chú giải để làm gì?

- Tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ

ta dựa vào đâu ?

- Hai việc trên là các bước xem bản đồ , vậy em

hãy nêu các bước sử dụng bản đồ?

Hoạt động 2 : Thực hành

- Làm bài tập a (SGK) quan sát hình 1 em hãy:

- Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ?

-Hoàn thành bảng sau vào phiếu:

Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện

- Hs thảo luận cặp đôi và trình bày :

- Hs đọc tên các bản đồ treo trên bảng

- Cho ta biết phạm vi lãnh thổ địa lí nước ta

- Để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí

- Ta dựa vào các kí hiệu trên bảng chú giải

- Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên bản đồ ,xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặcđịa lí trên bản đồ

- Hs quan sát H1 và TL nhóm (5’) -trình bày

Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện

Quân ta mai phụcQuân ta tấn côngĐịch tháo chạy

Trang 4

- Hoàn thành bảng sau?

Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện

Sông

Thủ đô

- Chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ?

- Kể tên các nước láng giềng và biển, đảo, quần

đảo của Việt nam?

- Kể tên một số con sông được thể hiện trên bản

đồ?

- GV theo dõi bổ sung và KL

Hoạt độnh 3 : Tìm phương hướng

- GV treo bản đồ và yêu cầu hs xác định

-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả

Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện

Biên giới quốc gia Sông

Thủ đô

- Đại diện nhóm lên chỉ trên bản đồ

- Các nước láng giềng của Việt Nam:

Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia Biển Đông,Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, CátBà

- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sôngHậu

- HS quan sát và thực hành chỉ trên bản đồ+ Các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây

+ Vị trí của Tỉnh , Thành phố , Huyện mìnhđang sống

- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả

- Giáo dục hs ý thức rèn luyện nét chữ nết người

II Chuẩn bị : - GV: bảng lớp viết bài tập 2

III Hoạt động dạy và học :

- hs nhắc đề

- 1 hs đọc bài

- Bạn Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm

- Bạn Sinh là người tốt biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn …

- HS viết từ khó ở giấy nháp

Trang 5

- GV tổ chức học cá nhân :

+ GV tổ chức chữa bài

- Gv nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- Giờ chính tả rèn luyện cho em điều gì ?

- GV liện hệ giáo dục viết chữ cho học sinh

- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ Xem bài Cháu

nghe câu chuyện của bà; Gv nhận xét tiết học

- HS làm vào vở , 3hs làm ở bảng lớp+ sau- rằng- chăng- xin- băn khoăn- xem- sao

- Rèn kĩ năng sử dụng từ, viết văn cho hs

- Giáo dục hs yêu Tiếng Việt (ĐC)

II Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

Bài 2 : Mời hs đọc yêu cầu

- Gv tổ chức học cá nhân

- Gv tổ chức chữa bài

- Nêu nội dung học bài hôm nay ?

- Về nhà học và xem bài: Dấu hai chấm

Gv nhận xét tiết học

2 hs

- Hs nêu

- Lắng nghe và nhắc đề

- HS nêu yêu cầu

- Từng cặp thảo luận và làm vào vở 2 cặp hslàm giấy khổ to

a lòng nhânái, lòng vị tha, tình thân ái,

b hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo,

- 2 nhóm trình bày thảo luận

- Hs nêu yêu cầu

- Hs học cá nhân – 2 hs làm ở khổ giấy lớn

a nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài

b nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

- Hệ thống , mở rộng một số từ ngữ về Nhânhậu – đoàn kết

Trang 6

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.

- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ các cơ quan của cơ thể , rèn luyện sức khoẻ (ĐC)

II Chuẩn bị :

- Gv :Các hình minh hoạ SGK Phiếu học tập theo nhóm Bộ đồ chơi ghép chữ

- HS : Học bài cũ , xem trước bài ở nhà

III Hoạt động dạy học:

Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động1 : Chức năng của các cơ quan

- Chia lớp thành nhóm 4 quan sát h8 và trả

lời câu hỏi:

- Yc các nhóm trình bày thảo luận

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của nhóm

* Hoạt động 2 : Biểu hiện của quá trình

- GV theo dõi, nhận xét , kết luận

* Hoạt động 3 :Phối hợp thực hiện giữa

các cơ quan

- GV tổ chức trò chơi ghép chữ vào hình,

gv nêu luật chơi và yc khi chơi

- Tổ chức 2 đội chơi thi đua :

- GV theo dõi, nhận xét , sửa sai

- Hs thảo luận các câu hỏi:

+ Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,…+ Cơ quan tiêu hoá có chức năng trao đổithức ăn

+ Cơ quan hô hấp thực hiện quá trình traođổi khí…

- Các nhóm trình bày; Hs nhận xét, bổ sung

- HS học nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập

- 3 nhóm trình bày phiếu bài tập Lấy vào Tên cơ quan

trực tiếp thựchiện

Thải ra

Thức ăn,

Khí ô-xi

Hô hấp

Khícác-bô-níc

- 3 nhóm trình bày phiếu bài tập;Hs nhómkhác nhận xét

- Lớp chia thành 4 nhóm để ghép các tấmthẻ vào hình 5

- 2 đội trình bày tranh ghép hình của nhómmình

- Hs nhóm khác nhận xét

Trang 7

4 Củng cố :2’

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi

chất ở bên trong cơ thể được thực hiện

- Nếu một trong các cơ quan ngừng hoạt

động thì cơ thể như thế nào?

+ Liên hệ giáo dục : Vậy chúng ta phải làm

gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó?

I Mục đích yêu cầu:

- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số

- Rèn kĩ năng đọc và viết số nhanh, đúng, chính xác

- Giáo dục hs tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học : GV: Bảng phụ , phấn màu – HS : Học bài cũ

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra:3’ - Gọi 2hs lên bảng

- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới :28’

Giới thiệu bài ghi bảng

* Luyện tập

Bài 1 : Gọi HS nêu YC bai

- Gv tổ chức học cá nhân

- Gv theo dõi , nhận xét, ghi điểm

Bài 2 :Goi HS nêu YC

- GV tổ chức đọc số nối tiếp

- Chữ số 5 thuộc hàng gì ?

- GV nghe , kết luận, ghi điểm

Bài 3 a,b,c): Gọi HS nêu YC

- Lớp hát

- 2 hs viết số bài 4a,b

- Hs lớp nhận xét bài bạn

- HS nhắc nối tiếp đề bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở – 1 hs làm ở bảng phụ

- HS nêu yêu cầu

- 6 hs nối tiếp đọc số – 3 hs viết ở bảng

a 4300 b 24316 c 24301

Trang 8

- GV tổ chức viết số

- Gv nhận xét và ghi điểm cho hs

Bài 4 a,b): Gọi HS nêu YC

- Mời hs so sánh các số với nhau và xếp

:

- Vì sao em viết được như thế ?

- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm

- HS nêu yêu cầu

- 5 hs lên bảng thi đua viết nhanh

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương con người

II Đồ dùng dạy học :

- GV :tranh minh hoạ – HS: học bài cũ

III Hoạt động dạy học :

GV giới thiệu bài mới từ tranh

* Tìm hiểu câu chuyện:

- GV đọc bài thơ Nàng tiên ốc

- Bà lão nghèo làm gì để sống ?

- Con ốc bà bắt có gì lạ ?

- Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?

- Từ khi có ốc bà lão thấy điều gì kì lạ ?

- Khi rình xem bà lão thấy gì ?

- Khi đó bà lão đã làm gì ?

- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?

- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc

- Nó rất xinh vỏ biêng biếc xanh, không

- Thấy ốc đẹp bà thả vào chum nước

- Đi làm về bà thấy nhà cửa đã quét sạch

- Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước…

- Bà bí mật đập vỏ ốc , rồi ôm lấy nàng tiên

- Bà lão và nàng tiên sống rất hạnh phúc

- Là em đóng vai người kể để kể lại toàn bộnội dung câu chuyện

- HS kể theo nhóm 3

- 2 nhóm thi đua kể nối tiếp

- Lắng nghe và nhận xét

Trang 9

- Tổ chức hs kể theo nhóm

- Gọi đại diện các nhóm kể

- GV theo dõi và nhận xét

* Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện :

- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp

- Gv nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố : 3’

- Câu chuyện cho em biết điều gì ?

5 Dặn dò :1’

- Về nhà kể lại câu chuyện Xem bài Một

nhà thơ chân chính;

- Gv nhận xét tiết học

- Cá nhân thi đua kể trước lớp

- Hs theo dõi, nhận xét-HS nêu

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn

- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số

- Biết viết số thành tổng theo hàng

- Giáo dục hs tính cẩn thận, nhanh nhẹn và thích học toán

II Chuẩn bị : - Gv :Bảng phụ – Hs : học bài cũ

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định :1’

2 Kiểm tra :3’

- 2 Hs lên bảng làm bài 2,3

- GV theo dõi ,nhận xét ,ghi điểm

- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm

Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Gv tổ chức hs đọc số nối tiếp và cho biết

- 2 hs đọc đề bài, lớp theo dõi SGK

- 2 hs làm ở bảng phụ , lớp làm vào vở

- 2 hs trình bày

- Hs nhận xét bài bạn

- Hs nêu yêu cầu bài 2

- Hs trình bày miệng :

Trang 10

chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào ?

- GV nhận xét , ghi điểm

Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

- Tổ chức hs học cá nhân

- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm

- Hs nêu yêu cầu

- Hs tự làm bài – 2hs lên bảng

I Mục tiêu :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm

- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinhnghiệm quý báu của ông cha

- Giáo dục HS tự hào về truyện cổ nước mình

II Chuẩn bị :- GV : Tranh minh hoạ , tập truyện cổ Việt Nam

-HS : Học bài cũ và xem bài mới

III Hoạt động dạy học :

1 Ổn định : 1’

2 Kiểm tra :4’

- Gọi 2 hs đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- GV nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới :26’

GV dùng tranh giới thiệu và ghi đề

- Gv đọc mẫu cả bài thơ, HD HS đọc bài

- GV tổ chức đọc trong nhóm

- Gọi 1 hs đọc chú giải

- GV theo dõi và giảng nghĩa từ – có thể

giảng nghĩa thêm: vàng cơn nắng, trắng cơn

mưa (cha ông trải qua bao mưa dãi dầu),…

* Tìm hiểu bài :

- Gv tổ chức tìm hiểu bài theo nhóm đôi các

câu hỏi ở SGK

- Gv nêu câu hỏi :

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình ?

+ Nội dung đoạn thơ này?

+ Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện cổ

nào?

+ Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện

sự nhân hậu của người Việt Nam ta ?Nêu ý

nghĩa của câu chuyện đó

+ Em hiểu như thế nào về 2 câu thơ cuối ?

- 2 hs đọc và trả lời các câu hỏi SGK bài DếMèn bênh vực kẻ yếu

- HS nhận xét

- HS nghe và nhắc đề

- HS nối tiếp đọc dòng thơ

- HS phát hiện bạn đọc sai và sửa

- 5 hs đọc nối tiếp từng khổ thơ , sau đó 2nhóm thi đua trình bày

- 1 hs đọc chú giải

- Hs nêu từ chưa hiểu nghĩa

- Hs học nhóm đôi , thảo luận các câu hỏi ởSGK

- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi :+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu , ýnghĩa rất sâu xa, đề cao phẩm chất …

+Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ nước mình+ Tấm Cám; Đẽo cày giữa đường

+ Cây tre trăm đốt , Cậu bé thông minh ,Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể ; Hs tự nêu ýnghĩa của câu chuyện

+ Hai câu thơ là lời răn dạy con cháu đời

Trang 11

+ Nội dung bài thơ ?

* Đọc thuộc lòng bài thơ :

- 5hs đọc nối tiếp bài thơ

- Hs thi đọc diễn cảm từng khổ thơ

- Hs thi đọc diễn cảm toàn bài

- Hs thi đọc thuộc lòng(khổ thơ, bài thơ)

- Hs tự nêu-Nghe-Nghe và ghi nhớ

2 Hướng dẫn ôn luyện:(26’)

Bài 1:a) Đọc các số sau:

209301, 400356, 256742

b) Viết các số sau:

- Bốn trăm năm mươi tám nghìn ba trăm mười

một

- Hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn

mươi mốt

- Ba trăm mười hai nghìn bốn trăm linh một

Bài 2: Viết tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm:

- Thi đua 2 đội:

a) = 10 429 + 5 273 – 15 645 = 15 702 – 15 645 = 57b) = 4 918 + 2 500 – 5 718 = 7 418 – 5 718 = 1 700

**********************************

Trang 12

Luyện Tiếng Việt: MRVT : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

I Mục tiêu: Giúp HS

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân

- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm

- Biết dùng các từ ngữ theo chủ đề để đặt câu

II ĐDDH: Phiếu bài tập

IV Hoạt động dạy học:

- T/c HS trình bày kết quả thảo luận và giải

nghĩa các từ vừa tìm được

Bài 2 Yêu cầu HS chọn 2 từ đặt 2 câu (Từ vừa

tìm ở BT1)

Bài 3 Nêu ý nghĩa các câu tục ngữ

a Lá lành đùm lá rách

b Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Y/c HS tìm một số câu TN – ca dao chủ đề “

Thương người như thể thương thân”

3 Củng cố, dặn dò:(2’)

- Y/c HS sưu tầm thêm các câu TN thuộc chủ đề

- 2 HS đọc

- Thảo luận cặp đôi và làm PBT

“ Nhân “: người : nhân chứng, nhân công, nhândanh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhânvật, bệnh nhân, thương nhân “ Nhân” có nghĩalà thương người

VD: Nhân nghĩa, nhân đạo,…

- Đặt câu – nối tiếp đọc:

Nhà em gồm 4 nhân khẩu

Bố Lan là dt chuộng Nhân nghĩa

- Tiếp nối ý nghĩa các câu TN+ Khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùmbọc lẫn nhau

+ Khuyên biết đoàn kết, chia sẻ với nhau

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn :

+ Dãy núi cao và độ sộ nhất Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn,sườn núi rất dốc,thung lũng thường hẹp và sâu

+ Khí hậu ở những nơi cao thường lạnh quanh năm

- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn

để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7

* HS K,G :

+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc bộ

+ GT vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía bắc

II Đồ dùng: - Gv : Bản đồ Việt Nam , trang ảnh HS : sgk

III Hoạt động dạy- học:

Ngày đăng: 22/07/2021, 01:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w