Mục tiêu: - Củng cố về cách xây dựng nhân vật với hành động tieu biểu - Biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để viết đoạn văn tả ngoại hình nhân vật trong văn kể chuyện -Viết sạch đẹ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( tiếp theo ) – (T3)
II Đồ dùng dạy học : - GV : Tranh, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định : (1’)
2 Kiểm tra : (3’)KT tra 2 Hs
- GV theo dõi, nhận xét và ghi điểm
- Giúp hs hiểu nghĩa của từ khó
+ Giải nghĩa thêm các từ :chóp bu , nặc nô
- Nêu nội dung đoạn 1 ?
- Dế Mèn làm cách nào để bọn nhện phải sợ?
- Dế Mèn đã dùng từ ngữ nào để ra oai ?
- Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
- Đoạn này có nội dung gì ?
- Dế Mèn nói như thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải ?
- Dế Mèn kết luận như thế nào ?
- Nghe Dế Mèn nói thế bọn nhện làm gì?
- Đoạn 3 nói điều gì ?
- Đặt cho Dế Mèn một danh hiệu ?
- Tác giả muốn nói với chúng ta điều gì ?
3.4 : Thi đọc diễn cảm : (9’)
- GV tổ chức thi đọc diễn cảm
4 Củng cố - Dặn dò : (5’)
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- 2 hs đọc thuộc lòng và TLCH bài Mẹ ốm
- Hs đọc thầm đoạn 1
- Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kiađường sừng sững giữa lối đi
- để bắt Nhà Trò phải trả nợ -Trận địa mai phục của bọn nhện thậtđáng sợ
- Hs đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn chủ động hỏi : “ Ai đứng chóp bu bọnmày ra đây ta nói chuyện ”
-Dùng lời lẽ thách thức : chóp bu bọn mày,
- Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra ngang hàng,đanh đá , nặc nô, sau đó co rúm lại
Hs nhắc lại nội dung
- Thi cá nhân đoạn 3
- Thi theo nhóm đọc phân vai
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênhvực kẻ yếu
- Hs nêu
Trang 2- Em học được điều gì ở Dế Mèn ?
- Đọc bài và tìm truyện này đọc Xem bài
Truyện cổ nước mình ; GV nhận xét tiết học
-Rèn luyện kỹ đọc viết số của hs
-Giáo dục hs tính cẩn thận , say mê học toán
3.1: Giới thiệu bài : (1’)
3.2 : Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm,
Bài 1:Gọi hs nêu yêu cầu
- GV tổ chức học cá nhân
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu
- GV tổ chức học nhóm 3 thi đua tiếp sức
- GV theo dõi và kết luận
Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu
- Hs nêu yêu cầu
- 2 nhóm thi đua tiếp sức điền theo mẫu ở bảngphụ :
- Hs nhận xét và bình chọn nhóm đúng vànhanh
- Hs nêu yêu cầu
- HS đọc các số theo cặp : 96315, 796315 ,
106315 , 106827
- Hs đọc nối tiếp các số
Trang 3Bài 4 : Gọi hs nêu yêu cầu
- GV tổ chức viết số :
- GV theo dõi , tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò : (4’)
-Nêu cách đọc và viết số có 6 chữ số ?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài Luyện tập
- Gv nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu
- 1 hs đọc và 4 hs thi đua viết số ở bảng – cònlại viết vào vở : 63115, 723916, 943103,810372
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: nhận biết vị trí,đặc điểm của đối tượng trên bản đồ;dựa vào
kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi,cao nguyên, đồng bằng,vùng biển
II Đồ dùng : -GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam - HS : sgk III Hoạt động dạy- học :
HĐGV HĐHS
1 Ổn định: 1’
2.Kiểm tra: 4’ - Bản đồ là gì ? -Đính
bản đồ +yêu cầu :
+ Nêu các yếu tố của bản đồ?
+ Nêu tên, phương hướng, tỷ lệ của bản đồ?
- Gv treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự :
Địa lí tự nhiên, Hành chính
Yêu cầu hs:
- Đọc tên bản đồ cho ta biết điều gì?
-Gv kết luận: Tên bản đồ cho ta biết tên của khu
vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó
được thể hiện trên bản đồ
- Đọc bảng chú giải để làm gì?
- Tìm đối tượng lịch sử, địa lí trên bản đồ
ta dựa vào đâu ?
- Hai việc trên là các bước xem bản đồ , vậy em
hãy nêu các bước sử dụng bản đồ?
Hoạt động 2 : Thực hành
- Làm bài tập a (SGK) quan sát hình 1 em hãy:
- Chỉ hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên lược đồ?
-Hoàn thành bảng sau vào phiếu:
Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện
- Hs thảo luận cặp đôi và trình bày :
- Hs đọc tên các bản đồ treo trên bảng
- Cho ta biết phạm vi lãnh thổ địa lí nước ta
- Để biết kí hiệu đối tượng lịch sử hoặc địa lí
- Ta dựa vào các kí hiệu trên bảng chú giải
- Muốn sử dụng bản đồ ta phải đọc tên bản đồ ,xem bảng chú giải và tìm đối tượng lịch sử hoặcđịa lí trên bản đồ
- Hs quan sát H1 và TL nhóm (5’) -trình bày
Đối tượng lịch sử Kí hiệu thể hiện
Quân ta mai phụcQuân ta tấn côngĐịch tháo chạy
Trang 4- Hoàn thành bảng sau?
Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện
Sông
Thủ đô
- Chỉ đường biên giới quốc gia trên bản đồ?
- Kể tên các nước láng giềng và biển, đảo, quần
đảo của Việt nam?
- Kể tên một số con sông được thể hiện trên bản
đồ?
- GV theo dõi bổ sung và KL
Hoạt độnh 3 : Tìm phương hướng
- GV treo bản đồ và yêu cầu hs xác định
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Đối tượng địa lí Kí hiệu thể hiện
Biên giới quốc gia Sông
Thủ đô
- Đại diện nhóm lên chỉ trên bản đồ
- Các nước láng giềng của Việt Nam:
Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia Biển Đông,Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, CátBà
- Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sôngHậu
- HS quan sát và thực hành chỉ trên bản đồ+ Các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây
+ Vị trí của Tỉnh , Thành phố , Huyện mìnhđang sống
- Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
- Giáo dục hs ý thức rèn luyện nét chữ nết người
II Chuẩn bị : - GV: bảng lớp viết bài tập 2
III Hoạt động dạy và học :
- hs nhắc đề
- 1 hs đọc bài
- Bạn Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
- Bạn Sinh là người tốt biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn …
- HS viết từ khó ở giấy nháp
Trang 5- GV tổ chức học cá nhân :
+ GV tổ chức chữa bài
- Gv nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò : (3’)
- Giờ chính tả rèn luyện cho em điều gì ?
- GV liện hệ giáo dục viết chữ cho học sinh
- Về nhà sửa lỗi sai và ghi nhớ Xem bài Cháu
nghe câu chuyện của bà; Gv nhận xét tiết học
- HS làm vào vở , 3hs làm ở bảng lớp+ sau- rằng- chăng- xin- băn khoăn- xem- sao
- Rèn kĩ năng sử dụng từ, viết văn cho hs
- Giáo dục hs yêu Tiếng Việt (ĐC)
II Chuẩn bị : - GV :Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
Bài 2 : Mời hs đọc yêu cầu
- Gv tổ chức học cá nhân
- Gv tổ chức chữa bài
- Nêu nội dung học bài hôm nay ?
- Về nhà học và xem bài: Dấu hai chấm
Gv nhận xét tiết học
2 hs
- Hs nêu
- Lắng nghe và nhắc đề
- HS nêu yêu cầu
- Từng cặp thảo luận và làm vào vở 2 cặp hslàm giấy khổ to
a lòng nhânái, lòng vị tha, tình thân ái,
b hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo,
- 2 nhóm trình bày thảo luận
- Hs nêu yêu cầu
- Hs học cá nhân – 2 hs làm ở khổ giấy lớn
a nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Hệ thống , mở rộng một số từ ngữ về Nhânhậu – đoàn kết
Trang 6
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
- Giáo dục ý thức giữ gìn và bảo vệ các cơ quan của cơ thể , rèn luyện sức khoẻ (ĐC)
II Chuẩn bị :
- Gv :Các hình minh hoạ SGK Phiếu học tập theo nhóm Bộ đồ chơi ghép chữ
- HS : Học bài cũ , xem trước bài ở nhà
III Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động1 : Chức năng của các cơ quan
- Chia lớp thành nhóm 4 quan sát h8 và trả
lời câu hỏi:
- Yc các nhóm trình bày thảo luận
- Gv nhận xét kết quả thảo luận của nhóm
* Hoạt động 2 : Biểu hiện của quá trình
- GV theo dõi, nhận xét , kết luận
* Hoạt động 3 :Phối hợp thực hiện giữa
các cơ quan
- GV tổ chức trò chơi ghép chữ vào hình,
gv nêu luật chơi và yc khi chơi
- Tổ chức 2 đội chơi thi đua :
- GV theo dõi, nhận xét , sửa sai
- Hs thảo luận các câu hỏi:
+ Cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn,…+ Cơ quan tiêu hoá có chức năng trao đổithức ăn
+ Cơ quan hô hấp thực hiện quá trình traođổi khí…
- Các nhóm trình bày; Hs nhận xét, bổ sung
- HS học nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập
- 3 nhóm trình bày phiếu bài tập Lấy vào Tên cơ quan
trực tiếp thựchiện
Thải ra
Thức ăn,
Khí ô-xi
Hô hấp
Khícác-bô-níc
- 3 nhóm trình bày phiếu bài tập;Hs nhómkhác nhận xét
- Lớp chia thành 4 nhóm để ghép các tấmthẻ vào hình 5
- 2 đội trình bày tranh ghép hình của nhómmình
- Hs nhóm khác nhận xét
Trang 74 Củng cố :2’
- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất ở bên trong cơ thể được thực hiện
- Nếu một trong các cơ quan ngừng hoạt
động thì cơ thể như thế nào?
+ Liên hệ giáo dục : Vậy chúng ta phải làm
gì để bảo vệ và giữ gìn những điều kiện đó?
I Mục đích yêu cầu:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Rèn kĩ năng đọc và viết số nhanh, đúng, chính xác
- Giáo dục hs tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học : GV: Bảng phụ , phấn màu – HS : Học bài cũ
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :1’
2 Kiểm tra:3’ - Gọi 2hs lên bảng
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :28’
Giới thiệu bài ghi bảng
* Luyện tập
Bài 1 : Gọi HS nêu YC bai
- Gv tổ chức học cá nhân
- Gv theo dõi , nhận xét, ghi điểm
Bài 2 :Goi HS nêu YC
- GV tổ chức đọc số nối tiếp
- Chữ số 5 thuộc hàng gì ?
- GV nghe , kết luận, ghi điểm
Bài 3 a,b,c): Gọi HS nêu YC
- Lớp hát
- 2 hs viết số bài 4a,b
- Hs lớp nhận xét bài bạn
- HS nhắc nối tiếp đề bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở – 1 hs làm ở bảng phụ
- HS nêu yêu cầu
- 6 hs nối tiếp đọc số – 3 hs viết ở bảng
a 4300 b 24316 c 24301
Trang 8- GV tổ chức viết số
- Gv nhận xét và ghi điểm cho hs
Bài 4 a,b): Gọi HS nêu YC
- Mời hs so sánh các số với nhau và xếp
:
- Vì sao em viết được như thế ?
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
- HS nêu yêu cầu
- 5 hs lên bảng thi đua viết nhanh
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương con người
II Đồ dùng dạy học :
- GV :tranh minh hoạ – HS: học bài cũ
III Hoạt động dạy học :
GV giới thiệu bài mới từ tranh
* Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc bài thơ Nàng tiên ốc
- Bà lão nghèo làm gì để sống ?
- Con ốc bà bắt có gì lạ ?
- Bà lão làm gì khi bắt được ốc ?
- Từ khi có ốc bà lão thấy điều gì kì lạ ?
- Khi rình xem bà lão thấy gì ?
- Khi đó bà lão đã làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
- Nó rất xinh vỏ biêng biếc xanh, không
- Thấy ốc đẹp bà thả vào chum nước
- Đi làm về bà thấy nhà cửa đã quét sạch
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chumnước…
- Bà bí mật đập vỏ ốc , rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tiên sống rất hạnh phúc
- Là em đóng vai người kể để kể lại toàn bộnội dung câu chuyện
- HS kể theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đua kể nối tiếp
- Lắng nghe và nhận xét
Trang 9- Tổ chức hs kể theo nhóm
- Gọi đại diện các nhóm kể
- GV theo dõi và nhận xét
* Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện :
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Gv nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố : 3’
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
5 Dặn dò :1’
- Về nhà kể lại câu chuyện Xem bài Một
nhà thơ chân chính;
- Gv nhận xét tiết học
- Cá nhân thi đua kể trước lớp
- Hs theo dõi, nhận xét-HS nêu
- Lắng nghe và ghi nhớ
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- Giáo dục hs tính cẩn thận, nhanh nhẹn và thích học toán
II Chuẩn bị : - Gv :Bảng phụ – Hs : học bài cũ
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định :1’
2 Kiểm tra :3’
- 2 Hs lên bảng làm bài 2,3
- GV theo dõi ,nhận xét ,ghi điểm
- GV theo dõi, nhận xét, ghi điểm
Bài 2 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Gv tổ chức hs đọc số nối tiếp và cho biết
- 2 hs đọc đề bài, lớp theo dõi SGK
- 2 hs làm ở bảng phụ , lớp làm vào vở
- 2 hs trình bày
- Hs nhận xét bài bạn
- Hs nêu yêu cầu bài 2
- Hs trình bày miệng :
Trang 10chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào ?
- GV nhận xét , ghi điểm
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- Tổ chức hs học cá nhân
- GV theo dõi nhận xét, ghi điểm
- Hs nêu yêu cầu
- Hs tự làm bài – 2hs lên bảng
I Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinhnghiệm quý báu của ông cha
- Giáo dục HS tự hào về truyện cổ nước mình
II Chuẩn bị :- GV : Tranh minh hoạ , tập truyện cổ Việt Nam
-HS : Học bài cũ và xem bài mới
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định : 1’
2 Kiểm tra :4’
- Gọi 2 hs đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới :26’
GV dùng tranh giới thiệu và ghi đề
- Gv đọc mẫu cả bài thơ, HD HS đọc bài
- GV tổ chức đọc trong nhóm
- Gọi 1 hs đọc chú giải
- GV theo dõi và giảng nghĩa từ – có thể
giảng nghĩa thêm: vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa (cha ông trải qua bao mưa dãi dầu),…
* Tìm hiểu bài :
- Gv tổ chức tìm hiểu bài theo nhóm đôi các
câu hỏi ở SGK
- Gv nêu câu hỏi :
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình ?
+ Nội dung đoạn thơ này?
+ Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện cổ
nào?
+ Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện
sự nhân hậu của người Việt Nam ta ?Nêu ý
nghĩa của câu chuyện đó
+ Em hiểu như thế nào về 2 câu thơ cuối ?
- 2 hs đọc và trả lời các câu hỏi SGK bài DếMèn bênh vực kẻ yếu
- HS nhận xét
- HS nghe và nhắc đề
- HS nối tiếp đọc dòng thơ
- HS phát hiện bạn đọc sai và sửa
- 5 hs đọc nối tiếp từng khổ thơ , sau đó 2nhóm thi đua trình bày
- 1 hs đọc chú giải
- Hs nêu từ chưa hiểu nghĩa
- Hs học nhóm đôi , thảo luận các câu hỏi ởSGK
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi :+ Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu , ýnghĩa rất sâu xa, đề cao phẩm chất …
+Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ nước mình+ Tấm Cám; Đẽo cày giữa đường
+ Cây tre trăm đốt , Cậu bé thông minh ,Nàng tiên ốc, Sự tích hồ Ba Bể ; Hs tự nêu ýnghĩa của câu chuyện
+ Hai câu thơ là lời răn dạy con cháu đời
Trang 11+ Nội dung bài thơ ?
* Đọc thuộc lòng bài thơ :
- 5hs đọc nối tiếp bài thơ
- Hs thi đọc diễn cảm từng khổ thơ
- Hs thi đọc diễn cảm toàn bài
- Hs thi đọc thuộc lòng(khổ thơ, bài thơ)
- Hs tự nêu-Nghe-Nghe và ghi nhớ
2 Hướng dẫn ôn luyện:(26’)
Bài 1:a) Đọc các số sau:
209301, 400356, 256742
b) Viết các số sau:
- Bốn trăm năm mươi tám nghìn ba trăm mười
một
- Hai trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm bốn
mươi mốt
- Ba trăm mười hai nghìn bốn trăm linh một
Bài 2: Viết tiếp các số thích hợp vào chỗ chấm:
- Thi đua 2 đội:
a) = 10 429 + 5 273 – 15 645 = 15 702 – 15 645 = 57b) = 4 918 + 2 500 – 5 718 = 7 418 – 5 718 = 1 700
**********************************
Trang 12Luyện Tiếng Việt: MRVT : NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu: Giúp HS
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: Thương người như thể thương thân
- Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ ngữ theo chủ điểm
- Biết dùng các từ ngữ theo chủ đề để đặt câu
II ĐDDH: Phiếu bài tập
IV Hoạt động dạy học:
- T/c HS trình bày kết quả thảo luận và giải
nghĩa các từ vừa tìm được
Bài 2 Yêu cầu HS chọn 2 từ đặt 2 câu (Từ vừa
tìm ở BT1)
Bài 3 Nêu ý nghĩa các câu tục ngữ
a Lá lành đùm lá rách
b Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
- Y/c HS tìm một số câu TN – ca dao chủ đề “
Thương người như thể thương thân”
3 Củng cố, dặn dò:(2’)
- Y/c HS sưu tầm thêm các câu TN thuộc chủ đề
- 2 HS đọc
- Thảo luận cặp đôi và làm PBT
“ Nhân “: người : nhân chứng, nhân công, nhândanh, nhân khẩu, nhân kiệt, nhân quyền, nhânvật, bệnh nhân, thương nhân “ Nhân” có nghĩalà thương người
VD: Nhân nghĩa, nhân đạo,…
- Đặt câu – nối tiếp đọc:
Nhà em gồm 4 nhân khẩu
Bố Lan là dt chuộng Nhân nghĩa
- Tiếp nối ý nghĩa các câu TN+ Khuyên chúng ta phải biết yêu thương, đùmbọc lẫn nhau
+ Khuyên biết đoàn kết, chia sẻ với nhau
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình,khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn :
+ Dãy núi cao và độ sộ nhất Việt Nam : có nhiều đỉnh nhọn,sườn núi rất dốc,thung lũng thường hẹp và sâu
+ Khí hậu ở những nơi cao thường lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn
để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
* HS K,G :
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc bộ
+ GT vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía bắc
II Đồ dùng: - Gv : Bản đồ Việt Nam , trang ảnh HS : sgk
III Hoạt động dạy- học: