1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tuần 17

36 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chu Vi Hình Chữ Nhật
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 868,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác bài thể dục phát triển chung, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, biết chơi trò chơi “Đua ngựa”.. - NL thể dục thể thao: [r]

Trang 1

- Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ

nhật (biết chiều dài, chiều rộng)

- Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật.

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn toán.

- Trò chơi: Hái hoa dân chủ

- Giáo viên đưa ra yêu cầu:

+ Hình vuông có bao nhiêu góc vuông?

+ 4 cạnh của hình vuông như thế nào?

+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông? (…)

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

Trang 2

của chiều dài? 1 cạnh chiều dài.

* Vậy khi tính chu vi của HCN ABCD ta

có thể lấy chiều dài cộng với chiều rộng

sau đó nhân với 2 Ta viết là:

(4 + 3) x 2 = 14

+ HS nhắc lại + Nhiều HS nhắc lại qui tắc + HS tính lại chu vi HCN theo công thức

* Lưu ý : Số đo chiều dài và chiều rộng

phải cùng 1 đơn vị đo

3 Luyện tâp, thực hành: (20’)

Bài 1: Tính chu vi hình chữ nhật

- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS

Bài 2: Bài toán

- 1HS làm vào bảng nhóm + Cả lớp làm bài

Chu vi của mảnh đất đó là:

( 35 + 20 ) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110 m

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 3: Khoanh vào đáp án đúng

- GV hướng dẫn HS tính chu vi để chọn

câu trả lời đúng

+ Chu vi hình chữ nhật ABCD là: (63 + 31) x 2 = 188 (m)

+ Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: (54 + 40) x 2 = 188 (m)

Trang 3

-TẬP ĐỌC

Tiết 55: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)

I Yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60

tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở học kì

- Nghe viết đúng trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ

viết khoảng 60 tiếng/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Năng lực, phẩm chất: Có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong SGKTV tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: (5p)

1 - Học sinh hát: Em yêu trường em - Kết nối

bài học

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

- Học sinh hát

- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa

2 Hình thành kiến thức mới (30p)

* Kiểm tra tập đọc: (15')

tập đọc

- Xem bài khoảng 1 phút

- GV nhận xét

* Nghe - viết (15')

a GV hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần đoạn văn Rừng cây trong

nắng

- HS nghe

- 2 HS đọc lại

- GV giải nghĩa 1 số từ khó: uy nghi, tráng lệ

- GV giúp HS nắm ND bài chính tả

- GV đọc 1 số tiếng khó: uy nghi, tráng lệ,

vươn thẳng …

- HS luyện viết vào nháp

-> GV quan sát, sửa sai cho HS

- GV quan sát, uốn nắn cho HS

c Chấm - chữa bài

- GV thu vở nhận xét

- GV nhận xét bài viết

3 Vận dụng, trải nghiệm (4p)

Trang 4

- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.

- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn

văn tả cảnh đẹp của thiên nhiên và luyện viết

cho đẹp hơn

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

Tiết 56: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1.

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2).

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc trong STV

- Bảng phụ chép BT 2 + 3

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5p)

2 - Học sinh hát: Lớp chúng ta đoàn kết

3 - Kết nối bài học.

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

- Học sinh hát

- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa

2 Hình thành kiến thức mới: (15p)

* Kiểm tra tập đọc: (15')

tập đọc

- Xem bài khoảng 1 phút

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Luyện tập, thực hành (15’)

Bài tập 2: Tìm hình ảnh trong các câu sau

- HS làm bài cá nhân - phát biểu ý kiến

- GV gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật

được so sánh với nhau

a Những thân cây tràm như những cây nến

như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi cát

Bài tập 3 Từ biển trong câu sau có ý

nghĩa gì?

Trang 5

- HS suy nghĩ phát biểu

VD: Từ biển trong câu: “Từ trong biển lá

xanh rờn” … không còn có nghĩa là vùng

nước mặn mênh mông trên bề mặt trái đất

mà chuyển thành nghĩa một tập hợp rất

nhiều sự vật: lượng lá trong rừng tràm bạt

ngàn trên một diện tích rộng lớn khiến ta

tưởng như đang đứng trước 1 biển lá

4 Vận dụng, trải nghiệm: (4p)

- Về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc và học

thuộc lòng

- Nêu một câu văn hoặc câu thơ có sử dụng

hình ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy

- Lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC

ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I

I Yêu cầu cần đạt

- Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: chia sẻ vui buồn cùng bạn,

tích cực tham gia việc trường, việc lớp, quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, biết ơn các thương binh, liệt sĩ

- HS biết ứng xử và nhận xét những hành vi đúng với các chuẩn mực đạo đức đã

học

- Năng lực, phẩm chất: Giúp học sinh có các hành vi ứng xử đúng.

II Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Phiếu bài tập, phiếu học tập…

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (3 phút)

- Kết nối bài học

- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (20’)

a)Các hoạt động chính

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm (15 phút)

- Bước 1: GV đưa ra các câu lệnh:

- Chia các nhóm thảo luận theo gợi ý:

+ Khi bạn có chuyện vui, em sẽ làm gì?

- Trò chơi: “Bắn tên”

(Nhắc lại những việc cần làm

đê tỏ lòng biết ơn đối với thương binh liệt sĩ)

- Lắng nghe

- Các nhóm trưởng nhận nhiệm

vụ và điều khiển các bạn trong

Trang 6

+ Khi bạn có chuyện buồn, em sẽ làm gì?

+ Em đã làm những việc gì để chia sẻ vui

buồn cùng bạn?

+ Vì sao chúng ta phải tích cực tham gia việc

trường, việc lớp?

+ Các em đã tham gia những việc gì ở

trường, ở lớp?

+ Vì sao em phải quan tâm giúp đỡ hàng

xóm, láng giềng?

+ Em đã làm những việc gì để giúp đỡ hàng

xóm, láng giềng?

+ Thương binh, liệt sĩ là những người như thế

nào?

+ Để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ,

các em phải làm gì?

- Bước 2:

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại từng nội

dung đã ôn tập, chuyển ý sang hoạt động 2

3 Luyện tập, thực hành (10’)

* Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân (12 phút)

+ Khi bạn có chuyện vui hay buồn, em phải

làm gì?

+ Vì sao chúng ta phải tích cực tham gia việc

trường, việc lớp?

+ Để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ,

em phải làm gì?

+ Em đã làm gì để giúp đỡ bà con lối xóm?

- HS làm bài

- Gọi một số HS đọc bài của mình

- GV chấm tại chỗ từ 5 đến 7 bài, nhận xét

- Thu hết bài của HS để chấm

4 Vận dụng, trải nghiệm (3 phút)

- Thực hiện nội dung bài học

- Sưu tầm những câu chuyện thể hiện lối

sống hay và cách cư xử tốt đẹp

nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- Làm việc cá nhân

- Một số HS đọc bài làm của mình

- HS lắng nghe

- 4 HS đọc

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 28: VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I Yêu cầu cần đạt

Trang 7

- Nêu tác hại của rác thải và thực hiện đổ rác đúng nơi quy định Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

- Năng lực, phẩm chất: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường.

* SDNLTK&HQ: GD HS biết phân loại và xử lí rác hợp vệ sinh như một số rác

như: rau, củ, quả,… có thể làm phân bón, một số rác có thể tái chế thành các sảnphẩm khác, như vậy đã giảm thiểu sự lãng phí khi dùng các vật liệu, góp phầnTKNL và SDNL có hiệu quả

* BVMT: Liên hệ với môi trường vùng biển có ý thức tham giữ vệ sinh môi

trường biển, đảo

* GD biển đảo: Liên hệ với môi trường vùng biển (đối với với HS vùng biển).

II Kĩ năng sống

- KN quan sát tìm kiếm và xử lí thông tin để biết tác hại của rác và ảnh hưởng củacác sinh vật sống trong rác tới sức khoẻ con người

- KN ra quyết định: nên và không nên làm gì để BVMT

- KN hợp tác với mọi người để BVMT

III Đồ dùng học tập

- Phiếu học tập, máy tính bảng, máy tính

IV Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (3p)

+ Kể một số hoạt động nông nghiệp mà em

biết ở địa phương?

+Em hãy kể về những hoạt động công nghiệp,

… mà em biết?

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi

đầu bài lên bảng

2 Hình thành kiến thức mới (20p)

a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (5p)

* Bước 1: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và phát

phiếu thảo luận các câu hỏi sau:

* N1+2: Quan sát hình 1 SGK Nói cảm giác

của bạn khi qua đống rác có tác hại gì với sức

khoẻ con người?

* N3+4: Quan sát hình 2 SGK

- Những sinh vật nào thường sống ở đống rác?

Chúng có tác hại gì cho sức khoẻ con người

- Học sinh hát “Quê hương em biếtbao tươi đẹp”

ta khó thở nếu để lâu sẽ ảnh hưởngđến sức khoẻ con người

+ N3+4: Những sinh vật thường

sống ở đống rác như: Chuột, gián,muỗi, ruồi,… Chúng có tác hại rấtlớn đến sức khoẻ con người, xáccủa súc vật chết vứt bừa bãi sẽ bịthối nhiều nấm bệnh là nơi sinh sảntruyền bệnh qua ruồi, muỗi, chuột

Trang 8

* Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm

trình bày, nhóm khác bổ sung

* GV kết luận: Trong các loại rác có những

loại rác dễ bị thối rữa và chứa nhiều vi khuẩn

gây bệnh như: chuột, dán, ruồi,… thường

sống ở những nơi có rác chúng là những con

vật trung gian truyền bệnh cho con người

b Hoạt động 2: Làm việc theo cặp (10p)

* Bước 1: Từng cặp trong bàn quan sát tranh

SGK trang 69, tranh ảnh sưu tầm, trả lời câu

hỏi: Việc làm nào đúng? Việc làm nào sai? Vì

sao?

* Bước 2: Một số nhóm trình bày

- Việc làm của bạn trai đem rác ra đổ vệ

đường là đúng hay sai? Vì sao?

- Cô công nhân đang làm gì?

- Cả lớp theo dõi và trả lời

* BVMT, GD biển đảo: Em cần phải làm gì

để giữ vệ sinh nơi công cộng?

- GV liên hệ với môi trường vùng biển (đối

với với HS vùng biển)

- Hãy nêu cách xử lý rác ở địa phương em?

* SDNLTK&HQ: biết phân loại và xử lí rác

hợp vệ sinh như một số rác như: rau, củ, quả,

- Cô công nhân đang đẩy xe rác đi

Trang 9

giảm thiểu sự lãng phí khi dùng các vật liệu,

góp phần TKNL và SDNL có hiệu quả

* Ứng dụng PHTM

- GV cho HS tìm hiểu trên mạng Internet cách

xử lý rác

- GV nhận xét

4 Vận dụng, trải nghiệm: (2p)

- Kể tên một số việc làm vệ sinh môi trường

của bản thân

- Tham gia cùng gia đình và cộng đồng các

việc làm góp phần vệ sinh môi trường

- HS sử dụng máy tính bảng tìm kiếm thông tin trên mạng

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 24/12/2021

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 87: CHU VI HÌNH VUÔNG

I Yêu cầu cần đạt

- Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4).

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có

nội dung liên quan đến chu vi hình vuông

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Thước thẳng, phấn mầu

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5p)

- Trò chơi: Hái hoa dân chủ

- Giáo viên đưa ra yêu cầu:

+ Hình vuông có bao nhiêu góc

vuông?

+ 4 cạnh của hình vuông như thế nào?

+ Hình chữ nhật có mấy góc vuông?

(…)

- Tổng kết – Kết nối bài học

- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Mở vở ghi bài

2 Hình thành kiến thức mới: (15p)

a) Hướng dẫn xây dựng công thức

tính chu vi hình vuông

- GV vẽ lên bảng 1 HV có cạnh dài

3dm

- HS quan sát

Trang 10

vuông như thế nào?

- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4.-> nhiều HS nhắc lại quy tắc

3 Luyện tập, thực hành (20p)

Bài 1: Viết vào ô trống

hiện

31 x 4 = 124 (cm)

15 x 4 = 60 (cm)

Bài 2: Bài toán

- HS quan sát hình vẽ

Đoạn dây đó dài là

10 x 4 = 40 (cm)Đáp số: 40 cm

- GV chữa bài

Bài 3: Bài toán

- HS quan sát hình vẽ

Chiều dài của hình chữ nhật là:

20 x 3 = 60 (cm) Chu vi hình chữ nhật là

60 + 20) x 2 = 160 (cm) Đáp số: 160 cm

- GV chữa bài nhận xét cho HS

Bài 4: Tính chu vi hình vuông

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét, tuyên dương

4 Vận dụng, trải nghiệm (4p)

- Về xem lại bài đã làm trên lớp

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài

Bài giải

Cạnh của hình vuông MNPQ là 3 cm.Chu vi của hình vuông MNPQ là:

3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm

Trang 11

- Vẽ một hình chữ nhật bất kì rồi tính

chu vi của hình chữ nhật đó

- Thử tính chu vi chiếc bàn học của

mình ở nhà

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-CHÍNH TẢ

Tiết 25: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 3)

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ yêu cầu kỹ năng đọc như tiết 1.

- Điền đúng nội dung vào giấy mời, theo mẫu (BT2).

- Năng lực, phẩm chất: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được tham gia (tổ chức liên hoan chào mừng ngày Nhà giáo 20 –

11, viết giấy mời thầy (cô) Hiệu trưởng)

II Đồ dùng học tập

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc

- Mẫu giấy mời

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi dộng (5p)

4 - Học sinh hát: Mái trường mến yêu

5 - Kết nối bài học.

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

- Học sinh hát

- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa

2 Hình thành kiến thức mới: (15p)

* Kiểm tra tập đọc.

tập đọc

- Xem bài khoảng 1 phút

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Luyện tập, thực hành (15’)

Bài 2: Lớp em tổ chức liên hoan chào

mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

Em hãy viết giấy mời cô hiệu trưởng theo

mẫu dưới đây

- HS đọc yêu cầu của bài và mẫu giấy

mời

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- GV nhắc HS

+ Mỗi em đều phải đóng vai lớp trưởng để

viết giấy mời

- HS nghe

+ Khi viết phải viết những lời kính trọng,

Trang 12

ngắn gọn …

VD: Giấy mời Kính gửi: Cô hiệu trưởng trường TH…

Trân trọng kính mời cô Tới dự: Buổi liên hoan…

Vào hồi: ……giờ…… phút…, ngày tháng năm 200

Tại: Phòng học lớp 3B Chúng em rất mong được đón cô

Ngày 17/11/2017 T.M lớp Lớp trưởng

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài

- HS làm vào VBT

- Vài HS đọc bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét

* QTE: Quyền được tham gia tổ chức liên

hoan chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

20/11, viết giấy mời thầy (cô) Hiệu trưởng

- HS lắng nghe

4 Vận dụng, trải nghiệm: (2)

- Tiếp tục thực hành viết giấy mời

- Thực hành viết giấy mời để mời cô chủ

nhiệm dự buổi liên hoan chào mừng ngày

quốc tế Phụ Nữ 8 – 3

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-Buổi chiều

THỂ DỤC

TIẾT 30 : BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I Yêu cầu cần đạt

1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể

- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể

- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi

và hình thành thói quen tập luyện TDTT

2 Về năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực về:

2.1 Năng lực chung

tác bài thể dục phát triển chung, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, trò chơi

“Đua ngựa”

Trang 13

- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, trao đổi, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác trong bài học, trò chơi vận động bổ trợ môn học.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động

trong việc tiếp nhận kiến thức và tập luyện

2.2 Năng lực đặc thù

- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện, biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể

- NL vận động cơ bản: Thực hiện được khẩu lệnh, các động tác bài thể dục pháttriển chung, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, biết chơi trò chơi “Đuangựa”

- NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát, các độngtác bài thể dục phát triển chung, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, biết

có thể tự rèn luyện trên lớp, trường, ở nhà và hoạt động khác

II Địa điểm – phương tiện

1 Địa điểm: Sân trường

2 Phương tiện:

+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phụ thể thao, cờ, còi, mắc cơ, bóng, dâynhảy và dụng cụ phục vụ tập luyện cho Hs

+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu

III Tiến trình dạy học

Nội dung Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

- Gv hướng dẫn chơi

Đội hình khởi động

€ € € € € € € € € € € € € €

€ € € € € € €

€

- Hs khởi động, chơi theo HD của Gv

Trang 14

luyện dẫn làm mẫu

*Luyện tập

Tập đồng loạt

- Gv hô - Hs tập theo Gv

- Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs

Tập theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho các

bạn luyện tập theo khu vực

- Gv quan sát và sửa saicho Hs các tổ

- Gv hướng dẫn và chỉhuy lớp thực hiện, kếthợp sửa sai

- Gv tổ chức Hs tập luyện

- Gv cho Hs tập kết hợp với nhạc

*Luyện tập

Tập đồng loạt

- Gv hô - Hs tập theo Gv

- Gv gọi lớp trưởng chỉ huy lớp tập

- Gv quan sát, sửa sai cho Hs

chân, lườn, bụng, toàn

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực

- Gv quan sát và sửa saicho Hs các tổ

ĐH tập luyện theo tổ

€ € € € € € € €

€ € € € € € € €

€ € € € € € € €

Trang 15

thân, nhảy và điều hòa €Gv

- Hs tập theo hướng dẫn của tổ trưởng

*Thi đua giữa các tổ

Bài thể dục phát triển

chung 8 động tác với

nhạc

- Động vươn thở, tay,

chân, lườn, bụng, toàn

thân, nhảy và điều hòa

- Gv tổ chức cho Hs thi đua giữa các tổ

ĐH thi đua các tổ

€€ €€

€€ € € € €€

€ € € € €€

€€ € €€

€€ €€

€

- Từng tổ lên thi đua, trình diễn 4 Vận dụng, trải nghiệm ? Hằng ngày, em cùng các bạn tập luyện các động tác của BTD trong giờ ra chơi 1’ - Vận dụng vào thực tiễn khi chia nhóm, chia hàng trong giờ học thực hành, trong các hoạt động tập thể - Gv sử dụng hình ảnh cho Hs nhận biết trên tranh ảnh có tập luyện động tác Đội hình vận dụng €€€€€€€€ €€€€€€€ € € € € € € € €

- Hs cùng Gv vận dụng kiến thức IV Điều chỉnh, bổ sung

-Ngày soạn: 25/12/2021

Ngày giảng: Thứ tư, ngày 29 tháng 12 năm 2021

Buổi sáng

TOÁN

Tiết 88: LUYỆN TẬP

I Yêu cầu cần đạt

- Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội dung

hình học

- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có

nội dung liên quan đến chu vi hình vuông

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5p)

Trang 16

Bài 2: Bài toán

- GV gọi HS nêu cách làm

- Yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ hs yếu

- GV gọi HS nhận xét

- Tính chu vi HV theo cm sau đó đổi thành mét

Bài giảiChu vi khung bức tranh là:

50 x 4 = 200 (cm)

200 cm = 2m Đáp số: 2m

- HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

Độ dài của cạnh hình vuông là

24 : 4 = 6 (cm) Đáp số: 6 cm

Bài 4: Bài toán

- GV gọi HS phân tích

- Yêu cầu làm vào vở

- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS yếu

- HS phân tích bài toán

Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật là:

60 - 20 = 40 (m) Đáp số: 40 cm

- GV nhận xét, chữa bài

3 Vận dụng, trải nghiệm: (5p)

- Về nhà xem lại bài trên lớp Áp dụng giải

bài toán sau: Tính chu vi phòng học lớp 3A,

biết phòng học có chiều dài là 4m và chiều

- HS lắng nghe

Trang 17

rộng là 350cm?

- Thử suy nghĩ và giải bài tập sau: Một mảnh

bìa hình chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều

rộng 35cm Người ta đã cắt đi một phần có

chu vi bằng nửa chu vi mảnh bìa ban đầu

Tính chu vi phần đã được cắt đi?

IV Điều chỉnh, bổ sung

-TẬP ĐỌC

Tiết 57: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 4)

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ, yêu cầu về kỹ năng đọc như tiết 1.

- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2).

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5p)

6 - Học sinh hát: Tiếng hát bạn bè mình

7 - Kết nối bài học.

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

8 - Học sinh hát: Tiếng hát bạn bè mình

9 - Kết nối bài học.

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

2 Luyện tập, thực hành (30p)

Bài 1: Ôn tập và học thuộc lòng

* Kiểm tra tập đọc

đọc

- Xem bài khoảng 1 phút

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 2: Em điền dấu chấm hay dấu phẩy

vào mỗi ô trống trong đoạn văn sau?

- 1 HS đọc chú giải

- HS làm bài cá nhân

- HS nhận xét

- GV nhận xét, phân tích từng dấu câu - HS đọc lại đoạn văn

Trang 18

trong đoạn văn, chốt lại lời giải đúng.

Cà Mau đất xốp Mưa nắng, đất nẻ chân

chim, nền nhà rạn nứt Trên cái đất nhập

phễu và lắm gió lắm giông như thế, cây

đứng lẻ khó mà chống chọi nổi cây bình

bát, cây bần cũng phải quây quần thành

chòm, thành rặng Rễ phải dài, phải cắm

sâu vào trong lòng đất

3 Vận dụng, trải nghiệm (5p)

- Tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng

- Sưu tầm một đoạn văn chưa có dấu

chấm, dấu phẩy và thực hành điền dấu

chấm, dấu phẩy vào đonạ văn đó cho thích

hợp

- HS lắng nghe

IV Điều chỉnh, bổ sung

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 18: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 5)

I Yêu cầu cần đạt

- Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.

- Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (BT2)

- Năng lực, phẩm chất: HS có thái độ yêu thích môn học

* QTE: Quyền được tham gia viết đơn xin cấp lại thẻ đọc sách.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (5p)

- Học sinh hát: Trái đất này là của

chúng mình

- Kết nối bài học

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài

- Học sinh hát

- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa

2 Luyện tập, thực hành (30’)

* Kiểm tra đọc:

HTL

- HS chọn bài trong 2 phút

bốc thăm

- GV nhận xét tuyên dương

Bài 2: Em bị mất thẻ đọc sách Hãy viết

một lá đơn đề nghị thư viện trường cấp

Ngày đăng: 07/01/2022, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy. - Giáo án tuần 17
nh ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy (Trang 5)
2. Hình thành kiến thức mới: (15p) - Giáo án tuần 17
2. Hình thành kiến thức mới: (15p) (Trang 9)
2. Hình thành kiến thức mới: (15p) - Giáo án tuần 17
2. Hình thành kiến thức mới: (15p) (Trang 11)
2. Hình thành kiến - Giáo án tuần 17
2. Hình thành kiến (Trang 13)
Hình học. - Giáo án tuần 17
Hình h ọc (Trang 15)
2. Hình thành kiến - Giáo án tuần 17
2. Hình thành kiến (Trang 20)
Hình chữ nhật có chiều dài là 240cm và - Giáo án tuần 17
Hình ch ữ nhật có chiều dài là 240cm và (Trang 26)
2. Hình thành kiến thức mới: (30p) - Giáo án tuần 17
2. Hình thành kiến thức mới: (30p) (Trang 30)
Hình ảnh so sánh? - Giáo án tuần 17
nh ảnh so sánh? (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w