HS nghe – viết - GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt HS soát lại bài HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả cho HS viết - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - GV chấm bài 1 số HS & yêu cầ[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ hai ngày 2 tháng 9 năm 2019 BUỔI SÁNG CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
===============================
BÀI 1 : HỌC CÁCH TIẾT KIỆM ( TIẾT 2)
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết trân trọng giá trị của tiền bạc, thời gian
- Biết thực hành tiết kiệm bằng những hành động nhỏ, phù hợp với khả nawgn của bản thân
- Vận dung kiến thức đã học vào cuộc sống
II Phương tiện dạy học:
- Tiền, kẹo và đồ dùng học tập, tranh ảnh
- Tài liệu thực hành kĩ năng sống ( T 4 -7)
III Tiến trình dạy học:
TIẾT 1
1 Khám phá:
Gv nêu câu hỏi:
- Vì sao cần phải tiết kiệm ?- HS trả lời
- Gv nhận xét
Giới thiệu bài: Bài 1- Học cách tiết kiệm.
2 Kết nối:
- GV nêu mục tiêu của tiết học:
- Hiểu và biết trân trọng giá trị đồng tiền, thời
gian, biết cách sử dụng và tiết kiệm
Hoạt động 1: Biết cách tiết kiệm.
A, Phân biệt giữa hoang phí và kẹt sỉ
-Yêu cầ HS đọc truyện: Minh và Hoa
BT 1 Em sẽ học tập Minh hay Hoa?
BT 2: Đâu là nhu cầu thiết yếu trong cuộc
sống? Đâu chỉ là mong muốn ( không có cũng
được)
- Gọi HS trả lời
- GV nhận xét
- GV hỏi: Em hiểu thế nào là nhu cầu thiết yếu,
thế nào chỉ là mong muốn?
- HS nêu theo ý của mình
- HS thảo luân theo nhóm đôi và làm bài tập
- Đại diện 1-2 nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nêu
- HS đọc phần bài học
- HS tự làm việc cá nhân
Trang 2- Cho HS quan sát tranh SGK và yêu cầu HS tự
làm bài tập,
BT 4: Y/c HS liệt kê món đồ muốn mua nhất,
chuẩn bị đồ vật bỏ tiền tiết kiệm để mua món
- Qua bảng đánh giá em thấy mình là người đã
biết tiết kiệm thời gian và tiền bạc chưa?
3 Củng cố, dặn dò:
- Phân biệt tiết kiệm và kẹt sỉ?
- Nêu những nhu cầu cần thiết và điều chỉ là
mong muốn ?
- Dặn: Phụ huynh nhận xét cuối bài học
- HS nêu đồ vật mình muốn mua
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TIẾP THEO)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Luyện đọc :
* Đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp, Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng và phần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ND câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà trò yếu đuối
+ Chọn được danh hiệu phù hợp với Dế Mèn.(HS giỏi giải thích được lí do vì sao lựachọn ) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: NL sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực 2: Năng lực quan sát
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực 3: Năng lực ghi nhớ và tái hiện
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định :
Trang 32 Bài cũ: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Học sinh đọc bài “Mẹ ốm”.
- Gọi 3 em lên bảng đọc thuộc bài thơ và trả
lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới : Năng lực quan sát
a Giới thiệu bài – Ghi đề.
b Luyện đọc:Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS
luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
- Cho HS đọc lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
c.Tìm hiểu bài: Năng lực ghi nhớ và tái
hiện
+ Đoạn 1: Cho HS đọc thầm đoạn 1
? Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
GV: Giảng từ “sừngsững”, “ lủngcủng”
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
+ Đoạn 2: Cho HS đọc thầm đoạn 2
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc bài và phần chú giải, cả lớp lắngnghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp thầm
đá lủng củng những nhện là nhện rất hungdữ
Ý1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện
thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bubọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vịchúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắtlưng, phóng càng đạp phanh phác?
… lời lẽ thách thức “Ai đứng chóp bu bọnnày? Ra đây ta nói chuyện.”
Ý2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh đểbọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ,không quân tử rất đáng xấu hổ và còn đe
Trang 4? Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn
nhện đã hành động như thế nào?
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
- HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu
hỏi
-Yêu cầu các nhóm trình bày Giáo viên
chốt như SGV
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý của bài
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
d Luyện đọc diễn cảm: - Năng lực sử
dụng ngôn ngữ
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại NDC
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Dế Mènh
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết
học
5 Dặn dò : -Về nhà luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài sau
doạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồngchạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chănglối
- HS đọc đoạn nối tiếp, lớp nhận xét
TIẾT 2: KỂ CHUYỆN
Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc một
chuyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên
Ốc Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó
bằng lời của mình, không lặp lại hoàn toàn lời
thơ trong bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu câu
chuyện
GV đọc diễn cảm bài thơ
GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)
Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
Hướng dẫn HS kể chuyện bằng lời của mình
- GV hỏi: Thế nào là kể chuyện bằng lời của
+ Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cuabắt ốc
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương, khôngmuốn bán, thả vào chum để nuôi
Đoạn 2:
+ Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đượcquét sạch sẽ, đàn lợn đã được ăn no,cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đượcnhặt sạch cỏ
mẹ con
Em đóng vai người kể, kể lại câuchuyện cho người khác nghe Kể bằnglời của em là dựa vào nội dung truyệnthơ, không đọc lại từng câu thơ
Trang 6-Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm
-Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, chốt lại
- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay
nhất, hiểu câu chuyện nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS kể
hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét chính xác
-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho
b) Kể chuyện trước lớp
-Vài tốp HS thi kể chuyện từng khổthơ trước lớp
-Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
HS trao đổi, phát biểu: Câu chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau giữa
bà lão & nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc, Ốc biến thành một nàng tiên giúp đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi nguời sẽ có cuộc sống hạnh phúc
- HS cùng GV bình chọn bạn kểchuyện hay nhất, hiểu câu chuyệnnhất
===============================
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.MỤC TIÊU:
-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
-Biết viết và đọc các số có đến sáu chữ số
II.CHUẨN BỊ:
- VBT
- Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
- Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Năng lực 2: Tính toán và suy luận logic
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
Trang 72 Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Số có sáu chữ số
Hoạt động 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
a Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị
c Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên
các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm:
có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
… Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,
10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên
Trang 8GV gọi HS lên bảng làm.
Bài tập 2: Năng lực quan sát, ghi nhớ
Gọi HS đọc Y/C bài và làm bài vào VBT
GV kiểm tra một số em- sửa bài
Bài tập 3: Năng lực quan sát, ghi nhớ
Yêu cầu HS đứng tại chỗ tiếp nối nhau đọc số
Bài tập 4(a,b) Năng lực tính toán và suy
BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 2 tháng 9 năm 2019
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2 và BT(3) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con
những tiếng có âm đầu l/ n hoặc vần an
/ ang
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe
-viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: ngan,dàn, ngang /giang, man / mang
HS nhận xét
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: những
tên riêng cần viết hoa Vinh Quang, Chiêm Hoá,
Trang 9- GV viết bảng những từ HS dễ viết
sai & hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu
từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe
câu chuyện của bà; phân biệt tr / ch,
Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh; những từ ngữ dễ viết sai khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt
HS nhận xét
HS luyện viết bảng con+Vinh Quang, Thiêm Hoá,Tuyên Quang, ĐoànTrường Sinh, Hanh, khúc khuỷu gập ghềnh
HS nghe – viết
HS soát lại bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập-HS tự làm vào VBT
- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từ hoànchỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
+ Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở
đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫmphải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà
ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghếmình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
2 HS đọc câu đố
Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đốvào vở nháp
Trang 10dấu hỏi / dấu ngã
===============================
THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN
===============================
Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt thông thường) về
chủ điểm :Thương người như thể thương thân BT1
- Nắm được cách dùng một số từ có tiếng (nhân) theo hai nghĩa khác nhau :người ,lòng
thương người (BT2,BT3)
II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
-Thể hiện sự tự tin
-Lằng nghe tích cực
-Giao tiếp :Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
III /PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC
-VBT
-Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng
chỉ người trong gia đình mà phần vần:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên
quan bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Lời giải đúng:
a)Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại
2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở
HS nhận xét
Bài tập 1:
HS đọc yêu cầu của bài tậpTừng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBTĐại diện nhóm HS làmbài trên phiếu trình bàykết quả
a)Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu
thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót
Trang 11b)Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a)nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân
tài
b)nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân tư
Bài tập 3:
GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em
đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có
nghĩa là người) hoặc 1 từ ở nhóm b (nhân
có nghĩa là lòng thương người)
GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các
Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm …
b)Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay
độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn
c)Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ
đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ ……
d)Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài vào VBTNhững HS làm bài trên phiếu trình bày kết quảbài làm trước lớp
Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng
Bài tập 3:
1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhau viết câumình đặt lên phiếu
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm lênbảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, cùng GV kết luận nhómthắng cuộc (nhóm đặt đúng / nhiều câu)
- Mỗi HS viết 2 câu đã đặt (1 câu ở nhóm a, 1câu ở nhóm b) vào VBT
Trang 12- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Ôn tập về giải toán có lời văn
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dung học tập
Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm
Làm bài vào phiếu
82100 3015 79085
2623 4 10492
===============================
BUỔI SÁNG Thứ ba ngày 3 tháng 9 năm 2019
LUYỆN TẬP
Trang 13MỤC TIÊU :
-Viết và đọc dược các số có đến sáu chữ số
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Năng lực 2: Tính toán và suy luận logic
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Năng lực quan sát, ghi nhớ
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
2 Bài mới:
*Giới thiệu: Ôn lại các hàng
Hoạtđộng1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối
quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác
Bài tập 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
GV yêu cầu HS tự nhận xét quy luật
viết số rồi tự làm
Bài tập 2: Năng lực tính toán và suy
luận logic
HS đọc Y/c bài và làm bài vào VBT
GV kiểm tra một số em- nhận xét
Bài tập 3: Năng lực quan sát, ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc Y/C bài và làm bài
+ HS đọc yêu cầu bài và làm bài vào VBT
HS đọc các số khi làm bài xong + 2453-5thuộc hàng chục 65243- 5 thuộc hàng nghìn
Bài tập 4 :
Ví dụ: 013 684 không phải là số có sáu chữ số(vì thực ra nó là số 13 684, là số có 5 chữ số)
Trang 14IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
GV hỏi: Thế nào là kể chuyện? Đọc ghi nhớ
bài Nhân vật trong truyện.
GV nhận xét & Tuyên dương
3 Bài mới:
a/Khám phá
Các em đã được học 2 bài TLV Kể
chuyện: Thế nào là kể chuyện? Nhân vật
trong truyện Trong tiết TLV hôm nay, các
em sẽ học bài Kể lại hành động của nhân
vật để hiểu: Khi kể về hành động của nhân
vật, ta cần chú ý những gì?
b/Kết nối
HS nhắc lại ghi nhớ
Trang 15Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Hướng dẫn phần nhận xét
Yêu cầu 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm
+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé
GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi
nghe bạn hỏi sao không tả ba của người
khác được thêm vào cuối truyện đã gây xúc
động trong lòng người đọc bởi tình yêu cha,
lòng trung thực, tâm trạng buồn tủi vì mất
cha của cậu bé
Yêu cầu 3
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành
luyện tập
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích
Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật
trong bài văn kể chuyện
+ 2 HS giỏi tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài
a)giờ làm bài: nộp giấy trắngb)giờ trả bài: im lặng ,mãi mới nóic) lúc ra về: khóc khi bạn hỏi + HS trình bày bài, diễn giải cụ thể
HS nêu: thứ tự các hành động: a – b – c(hành động xảy ra trước thì kể trước, hànhđộng xảy ra sau thì kể sau)
HS đọc thầm phần ghi nhớ
3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trongSGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS làm việc cá nhân vào VBTxét
Trang 16-Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người :tiêu hoá
hô hấp ,tuần hoàn ,bài tiết
-Biết được nếu một trong cơ quan trên ngừng hoạt động ,cơ thể sẽ chết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
2 Khởi động
3 Bài cũ: Trao đổi chất ở người
-Trong quá trình sống, con người cần gì từ môi
trường & thải ra môi trường những gì?
Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất & những cơ quan thực hiện
quá trình đó
Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên trong cơ
-Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học tập,
hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường?
-Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc
thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra bên
+Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất & cơ quan thực hiện quá trình trao đổi chất đó là:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực
hiện: lấy khí ô-xi; thải ra khí các-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá
thực hiện: lấy nước & các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể;thải chất cặn bã (phân)
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
(thải ra nước tiểu) & da (thải ra mồ hôi) thực hiện
+Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng (hấp thụ được
từ cơ quan tiêu hoá) & ô-xi (hấp thụ được từ phổi) tới tất cả các cơ quan của
Trang 17GV Kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
ở người
Mục tiêu: HS trình bày được sự phối hợp hoạt
động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở bên trong cơ thể & giữa cơ thể với môi
trường
GV yêu cầu HS nói lên vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
Kết luận của GV:
GV sử dụng mục Bạn cần biết ở trang 9 SGK
& nhấn mạnh: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà
quá trình trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ
thể được thực hiện
Nếu 1 trong cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn,
tiêu hoá ngưng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ
ngừng & cơ thể sẽ chết
4.Củng cố :
GV yêu cầu HS suy nghĩ & trả lời câu hỏi:
-Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ
môi trường & thải ra môi trường những gì?
-Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở
bên trong cơ thể được thực hiện?
-Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan
tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt
động?
5.Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có trong
thức ăn Vai trò của chất bột đường
cơ thể & đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài & đem khícác-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài
Hs theo dõi thảo luận các hình SGK trang 9
Trang 18- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có sáu chữ số.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dung học tập của
học sinh
2 Bài mới:
a.Giới thiệu: Giáo viên nêu ghi bảng
b.Ôn lại cách đọc số, viết số
3.Thực hành
Bài 1: Đọc các số sau:
154 876:873592, 46 307,500000,158005
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2 : Viết các số sau đây:
a) Năm trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm :
b) Chín trăm linh chín nghìn tám trăm
mười:
c,Ba mươi sáu nghìn bốn trăm:
d,Tám trăm linh sáu nghìn, chín trăm bảy
Bài 2 : Viết các số sau đây:
- Hs đọc yêu cầu bài
- làm bài vào vở
- Hs lên bảng viết
a, 543 400 b,909 810 c, 36 400 d,806 977
-Hs nhận xét, bổ sung
Bài 3: Viết mỗi số thành tổng
- Hs đọc yêu cầu bài
- làm bài vào vở
- Hs lên bảng viết
a)75485 = 70000+ 5000+ 400+80 +5b)855036 = 800000+ 50000+5000+30 +6
===============================
BUỔI SÁNG Thứ tư ngày 4 tháng 9 năm 2019
TIẾT 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Trang 19Bài : DẤU HAI CHẤM I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Hiểu tác dụng của dấu hai chấm trong câu (báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước)
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm (BT1); bước đầu biết dùng dấu hai chấm khi viết văn (BT2)
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Khởi động:
2 Bài cũ: MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
GV kiểm tra lại BT1, 4
GV nhận xét & Tuyên dương
3 Bài mới:
a/Khám phá :Giáo viên nêu câu hỏi liên quan
bài học ,liên hệ vào bài mới
b/Kết nối:
Hoạt động1: Hình thành khái niệm
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
GV kết luận, chốt lại ý đúng
Bước 2: Ghi nhớ kiến thức
Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Thực hành -luyện tập
Bài tập 1:
GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
GV nhận xét, chốt lại lời giải:
3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1 (mỗi em đọc 1 ý)
HS đọc lần lượt từng câu văn, thơ, nhận xét về tác dụng & cách dùng trong các câu đó
Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu phần sau
là lời nói của Bác Hồ Ở trường hợp này,
dấu hai chấm i dấu ngoặc kép dùng phối hợp vơ
Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu câu sau là
lời nói của Dế Mèn Ở trường hợp này,
dấu hai chấm dùng phối hợp với dấu gạch đầu dòng.
Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đi
sau là lời giải thích rõ những điều lạ mà
bà già nhận thấy khi về nhà
HS đọc thầm phần ghi nhớ
* 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
Bài tập 1
HS đọc yêu cầu của bài tập
HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng của dấu hai chấm trong các câu
Trang 20+ Để báo hiệu lời nói của nhân vật, có thể dùng
dấu hai chấm phối hợp với dấu ngoặc kép,
hoặc dấu gạch đầu dòng (nếu là những lời đối
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Yêu cầu HS về nhà, tìm trong các bài đọc 3
trường hợp dùng dấu hai chấm, giải thích tác
dụng của các cách dùng đó; mang từ điển đến
lớp (nếu có) để sử dụng trong tiết LTVC sau
Chuẩn bị bài: Từ đơn & từ phức
văn + Câu a:
1.Dấu hai chấm thứ nhất (kết hợp với dấu gạch đầu dòng) có tác dụng báohiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nóicủa nhân vật “tôi”
2.Dấu hai chấm thứ 2 (phối hợp với dấu ngoặc kép) báo hiệu phần sau là câuhỏi của cô giáo
+ Câu b: Dấu hai chấm có tác dụng giảithích cho bộ phận đứng trước Phần đi
sau làm rõ những cảnh tuyệt đẹp của đất nước là những cảnh gì
Cả lớp nhận xét
===============================
THỂ DỤC GIÁO VIÊN BỘ MÔN
+ Đọc đúng các tiếng , từ khó ,dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, truyện cổ, đẽo cày,…
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
Trang 21- Các tranh hoặc truyện : Tấm Cám, Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt…
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: NL sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực 2: Năng lực quan sát
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực 3: Năng lực ghi nhớ và tái hiện
III/ Các họat động dạy - Học
1.Ổn định
2 Bài cũ : Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Gọi 3 em đọc nối tiếp đọan trích
- Qua đọan trích em thích nhất hình ảnh nào về Dế
Mèn Vì sao?
? Theo em Dế Mèn là người như thế nào?
- GV nhận xét, Tuyên dương
3: Bài mới : Năng lực sử dụng ngôn ngữ
a Giới thiệu bài _ Ghi đề
b Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài và phần chú giải
- GV phân đoạn, cho HS đọc đoạn nối tiếp, GV
theo dõi, sửa sai
- Ghi từ khó, hướng dẫn HS luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc bài, lưu ý cách ngắt nhịp
+ GV đọc mẫu : Đọc toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
C.Tìm hiểu bài: Năng lực quan sát
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
+ Đọan 1 : “Từ đầu …….đa mang “
? Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
? Em hiểu câu thơ “ vàng cơn nắng trắng cơn mưa
- Truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân
Trang 22? Từ “ nhận mặt “ ở đây nghĩa là thế nào ?
? Đọan thơ này ý nói gì ?
+ Đọan 2 : Còn lại
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
? Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
- Cho HS đọc thầm 2 câu thơ cuối
? câu thơ cuối nói gì ?
? Đọan thơ cuối ý nói gì ?
? Bài thơ này nói lên điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý của bài
c Đọc diễn cảm và học thuộc bài thơ
- Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ Yêu cầu HS nhận xét
giọng đọc của bạn
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 1 –
- Gọi một số HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ
+ HS đọc thuộc từng khổ thơ, đọan thơ
+ Cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
tộc, của ông cha ta từ bao đời nay
Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề
cao lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành
+ HS nhắc lại
- HS đọc thầm đọan 2
- Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ : Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường,
- Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau: hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ,tự tin
Ý2: Bài học quý của ông cha ta
muốn răn dạy con cháu đời sau.
Đại ý : Bài thơ Ca ngợi kho tàng truyện cổ nước ta vưa nhân hậu, thông minh vưa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.
- HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, nhận xét
I Mục tiêu : Giúp HS nhận biết được:
- Các hàng trong lớp đơn vị gồm : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn gồm
ba hàng : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó trong mỗi số
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Năng lực 2: Tính toán và suy luận logic
Trang 23II Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng.
Bài 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
Viết 4 số có sáu chữ số, mỗi số đều có 5 chữ số
8,9,3,2,1, -> 89321; 93218; 32189; 19832
Bài 2 : Năng lực quan sát, ghi nhớ
Sắp xếp các số trong bài 1 theo thứ tự tăng dần:
- Nhận xét Tuyên dương
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
- Sử dụng năng lực quan sát, ghi nhớ
a Giơi thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
? Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến
* Lưu ý : Khi viết các chữ số vào cột ghi hàng nên
viết theo các hàng tư nhỏ đến lớn (tư phải sang
trái)
- Yêu cầu HS đọc thứ tự các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
b Thực hành
Bài 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
? Nêu nội dung của các cột trong bảng số của bài
tập?
? Hãy đọc số của dòng thứ nhất?
? Hãy viết số năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai?
- Yêu cầu HS viết các chữ số của sô 54312 vào cột
thích hợp trong bảng
2 HS lên bảng
Theo dõi
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
Vài em nhắc lại
- Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
- Vài em đọc
- Em lên bảng Lớp thực hiện cá nhân
- Lần lượt lên bảng thực hiện, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 24- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng cặp đọc cho nhau nghe các số và ghi
lại chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào?
b: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
? Dòng thứ nhất cho biết gì?
? Dòng thứ hai cho biết gì?
- GV viết lên bảng số 38 753 yêu cầu HS đọc
? Chữ số 7 thuộc hàng nào, lớp nào?
? Giá trị của chữ số 7 trong số 38 753 là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
Bài 3 : Năng lực quan sát, ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu của bài
-GV viết lên bảng : 52 314
? Số 52 314 gồm mấy trăm nghìn, mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị?
? Hãy viết số 52 314 thành tổng các chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị?
- Gọi 3 em lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 : Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Yêu cầu HS làm vào vở
GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS viết
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Nhận xét, sửa
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp
Trang 25I- Mục tiêu: Học xong bài này Học Sinh biết :
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, Xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; Dựa vào kí hiệu, màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
- Có ý thức tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt đông dạy – học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : 2 em
? Muốn vẽ bản đổ ta phải làm như thế nào?
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
? Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
? Dựa vào đâu để tìm đối tượng lịch sử, địa
lý trên bản đồ?
? Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các
kí hiệu của một só đối tượng địa lí?
? Lên bảng chỉ trên bản đồ phần đất liền của
Việt Nam với các nước láng giềng ?
? Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc
d Làm bài tập , làm bài b ý 3
- Cho HS quan sát H1a,1b
? Chỉ tên các nước láng giềng của Việt Nam?
Biển, quần đảo, đảo?
- 2 nhóm cử đại diện lên chỉ
- Dựa vào bảng chú giải
- Đại diện từng nhóm lên chỉ đường biên giới, các thành phố lớn,
- Quan sát hình, thảo luận nhóm
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Vùng biển nước ta là một phần của biểnĐông
- Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa ,
Trang 26? Kể tên một số sông chính trên bản đồ?
ÔN VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG.
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I – MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập và củng cố về:
- Cấu tạo của tiếng
- Biết phân tích cấu tạo của tiếng để điền vào bảng mẫu
- Củng cố về từ ngữ thuộc chủ điểm: nhân hậu- đoàn kết
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Bài cũ: Kiểm tra đồ dung học tập của
HS
2 Bài mới
Giới thiệu bài:
-Giáo viên nêu ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn lại khái niệm cấu tạo
Phân tích cấu tạo của tiếng trong câu tục
ngữ sau và ghi kết quả vào bảng sau về
cấu tạo của tiếng
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe.
Trang 27Bài 2: Đ ặt câu với các từ sau :
Học , làm , chăm chỉ, ngoan ngoãn
Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
Bài 2: Đ ặt câu với các từ sau
- Hs đọc yêu cầu bài
- làm bài vào vở
- Hs nêu miệng-Hs nhận xét, bổ sung
Bài 3 :
- Hs đọc yêu cầu bài
- làm bài vào vở
- Hs nêu miệng-Hs nhận xét, bổ sung
===============================
ÔN VỀ NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh ôn tập củng cố thêm kiến thức về nhân vật trong truyện kể
chuyện, kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
- Luyện tập kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật theo hai cách
II.Các hoạt động dạy và học
1 Bài cũ: Nêu nhân vật trong văn kể chuyện
?
Hai em trả lời nhận xét
2 Bài mới
a) Giới thiệu:
b) Tìm hiểu nội dung bài
Thế nào là kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật
? tác dụng của lời nói và ý nghĩ của nhân vật ?
Nêu các cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân
vật
Thực hành :
Bài 1 :
Kể lại một câu chuyện và nêu nhận xét về
nhân vật chính trong câu chuyện đó
Học sinh thảo luận, trình bày bài theo nhóm
Trang 28Lớp nhận xét bổ sung
Bài 2 : Viết lại sự việc xẩy ra trong tình huống
sau
Do mải chơi nên em chạy va phải một em nhỏ
Nếu quan tâm đến em nhỏ đó em sẽ làm gì ?
Nếu không quan tâm đến em nhỏ em sẽ làm gì
?
Giáo viên theo dõi thu một số vở chấm
3 Củng Cố : Miêu tả ngoại hình của nhân vật
===============================
BUỔI SÁNG Thứ năm ngày 5 tháng 9 năm 2019
Bài : TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được trung thực trong học tập giúp được các em học tập tiến bộ ,được mọi ngườiyêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
*Tích hợp :Giáo dục HS trung thực trong học tập chính là thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy
II/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động:
2.Bài cũ: Trung thực trong học tập
- Trò chơi chuyền thư: Vì sao cần phải trung
thực trong học tập?
GV nhận xét –tuyên dương
3.Bài mới:
c/Thực hành
Hoạt động1: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm
GV kết luận về cách ứng xử đúng trong
mỗi tình huống:
- HS nêu-HS nhận xét
Các nhóm thảo luậnĐại diện nhóm trình bày
Trang 29a) Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm
học để gỡ lại
b) Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại
điểm cho đúng
c) Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là
không trung thực trong học tập
Hoạt động 2: Trình bày tư liệu đã sưu
tầm được (bài tập 4)
Yêu cầu vài HS trình bày, giới thiệu
Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về những mẩu
chuyện, tấm gương đó?
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có
nhiều tấm gương về trung thực trong học
tập Chúng ta cần học tập các bạn đó.
4.Vận dụng
GV đưa ra một số tình huống, HS đưa que
đúng, sai
Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn
bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào
học
Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em
nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà
không yêu cầu cô giảng lại
Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn
trong các sách
Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm
văn, trong đó có học tập những câu văn hay
Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô
giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không
chép bài của bạn
*Tích hợp :Giáo dục HS trung thực trong
học tập chính là thực hiện theo năm điều
Bác Hồ dạy
5.Dặn dò:
Luôn thực hiện trung thực trong học tập và
nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
Chuẩn bị bài:Vượt khó trong học tập (tiết 1)
Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung
HS trình bàyLớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi)
HS thể hiện dúng sai bắng thẻ màu:xanh, đỏ.Tình huống 1:( S) xanh
- Biết so sánh các số có nhiều chữ số bằng cách so sánh các chữ số với nhau, so sánh các số cùng hàng với nhau
Trang 30- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong học toán
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Năng lực 2: Tính toán và suy luận logic
III: Các họat động dạy học :
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Năng lực quan sát, ghi nhớ
Hai HS lên bảng : Đọc các số sau : 580; 46
032 ; 547 517; 357 321; 780 109
- GV kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Nhận xét
3 Bài mới : Năng lực quan sát, ghi nhớ
a Giới thiệu bài - Ghi đề
b H/dẫn so sánh các số có nhiều chữ số
a) So sánh các số có nhiều chữ số khác nhau
- GV viết : 99 578 và số 100 000 yêu cầu HS so
sánh hai số này với nhau
? Vì sao số 99 578< 100 000?
KẾT LUẬN :Vậy khi so sánh các số có nhiều
chữ số với nhau ,ta thấy số nào có nhiều chữ số
hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
b) So sánh các số có nhiều chữ số với nhau
_ GV viết : 693 251 và 963 500
?So sánh hai số trên với nhau ?
KẾT LUẬN : 2 số này có số chữ số bằng nhau.
Bài 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Bài này yêu cầu gì ?
? Nêu cách so sánh số?
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 2: Năng lực quan sát, ghi nhớ
-Gọi HS nêu yêu cầu bài
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
? Muốn tìm số lớn nhất trong các số đã cho ta
Trang 31làm thế nào ?
- Cho HS làm bài vào vở nháp
Bài 3 Năng lực quan sát, ghi nhớ
? Để sắp xếp thứ tự số bé đến lớn ta làm như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài 4: Năng lực tính toán và suy luận logic
- HS đọc đề bài – Lớp làm bài vào vở
HS đọc đọc yêu cầu bài số 3
….phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở
- Sắp xếp theo thứ tự :,28 092 , 932 018 , 943 567
Bài 4:
- HS đọc đề bài – Lớp làm bài vào vở -…là số 999.Vì tất cả các số có ba chữ số khác đều nhỏ hơn 999
…là số 100 vì tất cả các số có 3 chữ số khác đều lớn hơn 100
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- HS: + Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ:
+ Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnhvề dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 323 Bài mới :
* GV giới thiệu bài – Ghi đề.
1 – Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ
nhất
* HĐ 1 : Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ tự nhiên VN lên bảng
- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản
đồ
? Dựa vào kí hiệu trên ( bản đồ địa lý )
lược đồ hình 1, chỉ vị trí dãy HLS trên
lược đồ ?
- GV cho HS quan sát và tìm hiểu trong
SGK
? Kể tên những dãy núi chính ở phía bắc
nước ta ? Dãy núi nào dài nhất ?
? Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông
Hồng và sông Đà ?
? Dãy HLS dài ? km, rộng ? km?
? Đỉnh , sườn và thung lũng ở dãy núi
HLS như thế nào?
* HĐ 2 : Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm , giao nhiệm
Kết luận : Dãy HLS nằm giữa sông Hồng
và sông Đà Đây là dãy núi và sâu
2 – Khí hậu quanh năm
* HĐ 3 : Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thầm mục 2
? Khí hậu ở nơi cao của HLS như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Sa – Pa
- HS theo dõi, quan sát
- Tây Bắc
- Dài khoảng 180 km, rộng khoảng gần 30 km
- Có nhiều đỉnh, sườn rất dốc, thung lũng hẹp
và sâu
- HS thảo luận nhóm
- Cao 3143m
- Vì nó có đỉnh cao nhất nước ta
- Đỉnh nhọn, xung quanh có mây mù che phủ
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
Trang 33trên bản đồ, lược đồ.
- Dựa vào bản đồ, lược đồ, bảng số liện
Hãy nhận xét về khí hậu ở Sa Pa?
Bài học : SGK
4) Củng cố, dặn dò :
- Nhấn mạnh nội dung bài học
- Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài sau
Nhận xét giờ học
của vùng núi phía bắc
- HS đọc bài học
===============================
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU (Tiết 2)
- GV:Mẫu vật và vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
- HS:Dụng cụ thực hànhvải, chỉ ,kim,kéo,khung thêu
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Nêu các loại chỉ thường dùng may, khâu?
- Nêu các dụng cụ cắt, khâu, thêu?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
1)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kim:
GV cho HS quan sát H4 và kim khâu
? Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu và cách
sử dụng?
- GV nghe và chốt ý: Kim thêu được làm bằng kim
loại cứng, có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi kim
nhọn, sắc Thân khim khâu nhỏ và nhọn dần về phía
mũi kim Đuôi kim khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
- Trước khi khâu, thêu cần xâu chỉ qua lỗ kim ở đuôi
kim và vê nút chỉ theo trình tự :
+ Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50cm - 60cm
+ Vuốt nhọn một đầu chỉ
+ Tay trái cầm ngang thân kim, đuôi kim quay lên
trên, ngang với tầm mắt và hướng về phía ánh sáng đ63n
- HS quan sát nêu nhận xét:
- 2-3 HS nêu
HS chú ý lắng nghe, theo dõi
Trang 34nhìn rõ lỗ kim Tay phải cầm cách đầu chỉ đã vuốt nhọn
khoảng 1cm để xâu chỉ vào lỗ kim
+ Cầm đầu sợi chỉ vừa xâu qua lỗ kim và kéo một
đoạn bằng Error! Objects cannot be created from
editing field codes.chiều dài sợi chỉ nếu khâu chỉ một
hoặc kéo cho hai đầu chỉ bằng nhau nếu khâu chỉ đôi
+ Vê nút chỉ: Tay trái cầm ngang sơi chỉ, cách
đầu chỉ chuẩn bị nút khoảng 10cm Tay phải cầm vào
đầu sợi chỉ để nút và cuốn một vòng chỉ qua ngón trỏ
Sau đó, dùng ngón cái vê cho sợi chỉ xoắn vào vòng chỉ
và kếo xuống sẽ tạo thành nút chỉ
-> Cách nút chỉ này đơn giản nhưng chỗ thắt nút
- HS tự đánh giá sản phẩm củamình
- Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách của nhân vật (BT1, mục
III); Kể lại được 1 đoạn câu chuyện Nàng tiên Ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lao hoặc
nàng tiên
- HS biết lựa chọn những chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kểchuyện
Trang 35II Các hoạt động dạy – học :
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn
- GV phát phiếu-Nêu yêu cầu
Ghi vắn tắt ngoại hình của Nhà Trò:
- Sức vóc:
- Thân hình
- Cánh
- Trang phục:
Ngoại hình của Nhà Trò nói lên điều gì?
- GV kết luận:Những đặc điểm về ngoại hình
có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân
phận của nhân vật đó.
- Rút ra ghi nhớ(sgk)
* Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV phát mỗi nhóm một tờ giấy có yêu cầu:
Chi tiết tả đặc điểm và ngoại hình của
chú bé liên lạc:
Chi tiết ấy nói lên :
- GV sửa bài - Đánh giá kết quả của từng
nhóm
Qua bài tập GV khắc sâu thêm cho HS thấy
được: Ngoại hình của nhân vật có thể nói lên
- Cánh mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn
* Ngoại hình của Nhà Trònói lên:
1) Ngoại hình Người gầy,tóc búi ngắn,hai
túi áo cánh nâu trễ xuống tận đùi, quần ngắntới phần đầu gối,đôi bắp chân nhỏ luôn độngđậy, đôi mắt sáng và xếc?
2) Những chi tiết đó cho thấy:chú bé là con
của một gia đình nông dân nghèo, quen chịuvất vả
Trang 36tính cách hoặc thân phận của nhân vật đó.
Bài 2:
- GV treo tranh minh họa truyện thơ “Nàng
tiên ốc” và yêu cầu: Kể một đoạn có kết hợp
tả ngoại hình của nhân vật
- GV nhận xét chung –Tuyên dương những
HS kể hay
4 Củng cố - Dặn dò:
- Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý tả
những gì?
- Tại sao khi tả ngoại hình của nhân vật chỉ
nên tả những đặc điểm tiêu biểu?
Bài 2:
- HS xung phong kể - Lớp nhận xét bổ sung những thiếu sót
===============================
TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết đuợc lớp trịêu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu,
- Biết viết các số đến lớp triệu
- Giáo dục học sinh tính chính xác
* Bài dạy nhằm hướng đến sự phát triển một số năng lực cho HS:
- Năng lực 1: Năng lực quan sát, ghi nhớ
- Năng lực 2: Tính toán và suy luận logic
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng các lớp, hàng, đã được kẻ sẵn trên bảng phụ
III Hoạt động dạy và học:
a Giáo viên giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1:Năng lực quan sát, ghi
nhớ
b Tìm hiểu bài
1.Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu, lớp
- Lớp nghìn : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Một học sinh lên bảng viết số - Học sinh lớp viết vào vở nháp: 100; 1000; 10000; 100000; 1000000