1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Tuan 2 Lop 4

31 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 86,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một số nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.. 2.Biết dùng dấu hai chấm khi [r]

Trang 1

TuÇn 2 Thø hai, ngµy 14 th¸ng 9 n¨m 2020

2 Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh

3 TĐ: Yêu thích môn học Biết quan tâm và chia sẻ

KNS:-Thể hiện sự thông cảm -Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định TC

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yc 1 hs đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm.

- Cho 1 HS đọc bài + tên t/g Chia đoạn

* Cho HS đọc đoạn lần 1: đọc nối tiếp, HS

nêu từ khó, GV ghi bảng kết hợp sửa lỗi

phát âm từng từ: gạch dưới âm hoặc vần dễ

phát âm sai GV phát âm-Cho HS đọc từng

từ

- Luyện đọc câu : GV chiếu câu văn đã

đánh dấu chỗ ngắt nghỉ hơi-đọc mẫu

- Cho HS đọc

* Cho HS đọc đoạn lần 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc chú giải

* Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm

2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm, trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ

- HS lắng nghe

HĐ cả lớp

Lớp theo dõi và chia đoạn

- 3HS nối tiếp nhau đọc lần 1 Nêu từ khó trong đoạn

- HS phân tích từ khó: tiếng, từ Đọc từng từ

Trang 2

- GV theo dõi và lưu ý cách đọc từng

nhóm

- GV đọc toàn bài

HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài

MT: Giúp HS tìm hiểu ND bài:

* Yêu cầu đọc thầm đoạn

GV nêu câu hỏi tương ứng với đoạn và yêu

HS trao đổi nhanh trong nhóm và cử đại diện trả lời

HS đại diện nhóm trả lời và mời nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường,

bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhệnnúp kín trong các hang đá với dáng vẻ hung dữ

HS nhắc lại ý đoạn

+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn này, ta

HS nhắc lại ý đoạn

+ Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,nạc nộ, Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách

- Dế Mèn phân tích theo cách so sánh đểbọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ, đồng thời đe doạ chúng: Thật đáng xấu hổ! Cóphá hết vòng vây đi không?

- Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, ngang, phá hết các dây

tơ chăng lối

HS nhắc lại ý đoạn

Bài văn ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công bênh

Trang 3

- Bài văn ca ngợi về ai? Ca ngợi điều gì?

HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm :

MT: Giúp HS luyện đọc diễn cảm 1 đoạn

- Hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc Cho

HS nêu giọng đọc của bài

- Cho HS đọc nối tiếp lại bài

- GV chiếu đoạn văn cần luyện đọc, hướng

Nêu lại nd bài

HS theo dõi, thảo luận và tự liên hệ

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu hs làm bài tập 2, 3.Vbt tiết trước

Trang 4

- Nêu mối quan hệ giữa hai hàng liền kề ?

HĐ nhóm đôi

- Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs quan sát rồi đếm các hàng sau đó viết, đọc số

Trang 5

1 Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 1,2 HS trả lời câu

hỏi sau:

+Kể lại những việc làm của mình để thể hiện tính

trung thực của mình trong học tập

MT: Giúp HS trình bày tư liệu:

-GV yêu cầu một vài HS trình bày, giới thiệu

- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều

tấm gương về trung thực trong học tập Chúng ta

cần học tập các bạn đó

HĐ3: Trình bày tiểu phẩm ( bài tập 5, SGK)

-GV mời 1, 2 nhóm trình bày tiểu phẩm đã được

-1, 2 HS kể lại, cả lớp lắng nghe, nhận xét

HĐ nhóm đôi

-Lắng nghe

-Các nhóm thảo luận Đại diện nhómtrình bày Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Thực hiện yêu cầu

-Thảo luận lớp: Em nghĩ gì về nhữngmẩu chuyện, tấm gương đó?

-Lắng nghe

Trang 6

chuẩn bị.

-GV cho HS thảo luận các câu hỏi sau:

+Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?

+Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động

như vậy không? Vì sao?

1.Kiến thức: Ôn lại các hàng, cách đọc và viết số có tới sáu chữ số

2.Kĩ năng: Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (Cả các trường hợp có các chữ số 0)

3 TĐ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: (5´)

- Gv yêu cầu hs làm bài tập 2,3 Sgk

- 2 hs lên bảng làm bài

- Nhận xét, bổ sung

Trang 7

- Nối theo mẫu

- Yêu cầu hs làm bài

Gv nhận xét, củng cố bài

*Bài tập 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Yêu cầu hs đọc kĩ các số đã cho sẵn, tìm qui

Chuẩn bị bài sau

853201: tám trăm năm mươi ba nghìn hai trăm linh một

- Hs tự làm vào Vbt

- Đọc bài của mình, trả lời câu hỏi

- 1 hs yêu cầu bài

- 2 hs lên bảng làm

- Dưới lớp làm vào vở, đổi chéo vở kiểm tra

- Nhận xét, bổ sung

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trả lời câu hỏi

- Hs tự làm bài

- 2 hs lên bảng làm bài

- Lớp nhận xét, đánh giá

Lắng nghe và thực hiện

Tiết 2: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU – ĐOÀN KẾT

3 HS yêu thích học Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng

Trang 8

- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho

Từ trái nghĩa với nhân hậu:

c.Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ

đồng loại:

d.Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ:

BT2/17:GV nêu yêu cầu đề bài

GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Lời giải đúng tiếng”nhân”

Có nghĩa làngười: nhân dân, nhân loại, công

nhân, nhân tài

Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân

ái, nhân đức, nhân từ

- HS đọc yêu cầu bài

- Trao đổi nhóm đôi làm vào VBT

- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to

- Trình bày kết quảNhận xét – sửa bài-lòng nhân ái, yêu quý, đau xót, tha thứ, độ lượng, thông cảm, bao dung, đồng cảm

-hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn

-cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênhvực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ

ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập, bắtnạt

- Đọc yêu cầu bài tập 2

- Thảo luận nhóm đôi làm vào VBT

- Trình bày kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS làm việc cá nhânĐặt 1 câu theo yêu cầu vào giấy

- Đại diện cá nhân trình bày Nhận xét

- Đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ

- HS trình bày

Trang 9

nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn.

Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính

xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc,

1 KT: Nghe- viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học

2 KN: Luyện phân biệt và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: s/ x, ăng/ ăn

3 TĐ: Rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định: Hát.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng

* GV đọc mẫu đoạn viết

Cho HS đọc đoạn cần viết, tìm từ khó

GV hỏi:

+ Đoạn văn vừa đọc cho ta biết điều gì?

- Cách trình bày đoạn viết ntn? Bài có

mấy câu? Những chữ cái đầu câu được viết

ntn?

- Cho HS nêu từ khó GV chốt và ghi bảng

- HS viết : Lan man, đàn ngan, hàng ngang,

mang cặp

- HS lắng nghe

HĐ cả lớpLớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm tự tìm và gạch dưới từng từ

- Nói về tấm gương Đoàn Trường Sinh 10 năm liền cõng bạn đến trường

- HS quan sát bài mẫu và trả lời

- HS nêu từ khó HS phân tích từng từ, cách

Trang 10

từng từ Yêu cầu phân tích từ khó: GV

gạch dưới âm, vần dễ viết sai

- GV đọc 1 số từ dễ lẫn:

- Yêu cầu HS đọc từng từ

- Yêu cầu viết bảng con GV nhận xét, sửa

chữa

* GV đọc bài cho HS viết:

GV lưu ý cách trình bày, cách để vở, tư thế

ngồi viết;

- Đọc từng câu : Gv đọc cả câu, sau đó đọc

thong thả từng cụm từ 2-3 lần cho HS viết

vào vở

- Theo dõi uốn nắn cho học sinh

- HS viết xong, đọc lại toàn bài viết cho

HS soát lỗi

* Chấm 6 bài- nhận xét từng bài

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

MT: Giúp HS biết phân biệt

Bài tập 2 -GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3

HS lên bảng trình bày kết quả làm bài

- Viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi và dò lỗi

Mở SGK, đổi vở dò lỗi chéo dựa theo SGK

Hoạt động nhóm 4

- HS đọc yêu cầu bài tập

Cả lớp đọc thầm lại truyện vui Tìm chỗ ngồi, suy nghĩ, làm bài tập vào vở

+ Về tính khối hài của truyện: Ông khách

ngồi ở đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn

bà đã giẫm phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hoá ra bà ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế mình đã ngồi lúc nãy không mã thôi.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 11

1.Kiến thức: HS biết cách sử dụng bản đồ như thế nào cho đúng

2.Kĩ năng: HS biết:

- Nêu được trình tự các bước sử dụng bản đồ

- Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông thường

- Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

3.Thái độ: Ham thích tìm hiểu môn Địa lí

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: Bản đồ là gì?

Kể một số yếu tố của bản đồ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu

và yêu cầu bài

b Các HĐ:

HĐ1: Tchd HS hoạt động cá nhân

MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:

Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài

2) để đọc các kí hiệu của một số đối

tượng địa lí

Chỉ đường biên giới phần đất liền của

Việt Nam với các nước láng giềng

trên hình 3 (bài 2) & giải thích vì sao

lại biết đó là đường biên giới quốc

HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy

đủ & chính xác

HĐ cả lớpMột HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ

Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình

Trang 12

hướng dẫn HS cách chỉ Ví dụ: chỉ

một khu vực thì phải khoanh kín theo

ranh giới của khu vực; chỉ một địa

điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí

hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên

cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ

đầu nguồn xuống cuối nguồn

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh (HS):

1 KT: Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người

2 KN: Hiểu và giải thích được sơ đồ quá trình trao đổi chất

Hiểu và trình bày sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất giữa con người và môi trường

3.TĐ: Yêu thích môn học và thích khám phá

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-2 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Nêu mục tiêu và yêu cầu

bài

b Các HĐ:

HĐ1: HD tìm hiểu Chức năng các cơ quan

tham gia quá trình trao đổi chất

MT: GV tổ chức HS hoạt động nhóm

-Lắng nghe

HĐ nhóm 4-Quan sát tranh và thảo luận để rút ra câu trả lời đúng

Trang 13

+Yêu cầu: Các em hãy quan sát hình minh hoạ

trong trang 8, SGK và trả lời câu hỏi

+ -Nhận xét câu trả lời HS

+Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi

cơ quan đều có một chức năng, để tìm hiểu rõ

về các cơ quan, các em cùng làm phiếu bài tập

HĐ2: Tchd HS tìm hiểu Sơ đồ quá trình trao

đổi chất

MT: Giúp HS luyện tập, thực hành:

+Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 – 6 HS,

phát phiếu học tập cho từng nhóm GV yêu

cầu: hãy nhìn vào phiếu học tập các em vừa

hoàn thành và trả lờicác câu hỏi:

-Nhận xét trả lời HS

-GV kết luận: Những biểu hiện của quá trình

trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá

trình đó là:

HĐ3: Tchd HS tìm hiểu Sự phối hợp giữa các

cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn bài tiết

trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất

+Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai

trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi

-Gọi 2 – 3 cặp HS lên thực hiện câu hỏi và

trả lời trước lớp Gọi các HS khác bổ sung

nếu bạn nói sai hoặc thiếu

+Kết luận: Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều

tham gia vào quá trình trao đổi chất Mỗi cơ

quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều

phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi

chất giữa cơ thể và môi trường

3 Củng cố- Dặn dò:

GV hỏi: Điều gì xảy ra nếu một trong các cơ

quan tham gia vào quá trình trao đổi ngừng

*Câu trả lời đúng là:

+ Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô hấp thực hiện và nó lấy vào chất khí ô-xi thải ra chất khí các-bô-níc

+Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu hoá thực hiện, cơ quan lấy nước và các thức ăn sau đó thải ra phân

+Quá trình bài tiết do do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện, nó lấy nước vào và thải ra nước tiểu và mồ hôi

HĐ nhóm đôi

HS theo dõi-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang

7, SGK

-HS nhận xét

-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại

- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi ấy con người

sẽ chết

Lắng nghe và thực hiện

Trang 14

hoạt động?

- Chuẩn bị bài: các chất dinh dưỡng có trong

thức ăn, vai trò của chất bột đường

1 KT:HS biết: hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

2 KN: Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn

cụ thể

3 TĐ: Yêu thích môn học và biết sử dụng ngôn ngữ khi kể chuyện

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe bạn hỏi sao

không tả ba của người khác được thêm vào

cuối truyện đã gây xúc động trong lòng người

đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm

trạng buồn tủi vì mất cha của cậu bé

Trang 15

Yêu cầu HS xác định đúng yêu cầu của đề bài

GV theo dõi quan sát

-Cho HS trình bày theo 3 bước:

-Điền đúng tên chim Sẻ và chim Chích

-Sắp xếp lại các hành động cho thành một câu

chuyện

-Kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp

4 Củng cố; Dặn dò:

1 HS đọc bài học

- Nhận xét tiết học – Biểu dương

- Chuẩn bị: Tả ngoại hình của nhân vật

a-b-c (hành động xảy ra trước kể trước,hành động xảy ra sau kể sau)

-Chọn kể những hành động tiêu biểu của

nhân vật.

- Hành dộng xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau

HĐ nhóm đôi-Điền tên nhân vật và sắp xếp cấc hành động ấy thành một câu chuyện

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ: (3´)

- Gv yêu cầu hs làm bài tập 3, 4 VBT

Trang 16

- Khi viết các số có nhiều chữ số nên để

khoảng cách giữa 2 chữ số rộng hơn một

- Gv củng cố bài: Giá trị của các số phụ

thuộc vào vị trí các chữ số đó trong số.

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm, đọc kết quả bài làm của mình

Trang 17

Tiết 1 : Khoa học

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN, VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT

ĐƯỜNG

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh (HS):

1 KT: Phân loại được thức ăn hằng hàng vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật

2 KN: Phân loại được thức ăn vào những chất dinh dưỡng có chứa nhiều rong thức ăn

đó Biết được các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường và vai tròcủa chúng

3 TĐ: Ý thức ăn đầy đủ các loại thức ăn để bảo đảm cho hoạt động sống

KNS: GD: -Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường.

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ, phiếu bài tập.

III Phương pháp dạy – học: Hỏi – đáp, quan sát, giảng giải, thảo luận, chia sẻ.

IV Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:thức

ăn, đồ uống có nguồn gốc từ động vật, thực

vật

-Chia bảng thành 2 cột: nguồn gốc thực vật,

động vật

+Gọi HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ ghi

tên thức ăn đồ uống vào đúng cột phân loại

-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có

nguồn gốc động vật, thực vật

-Tuyên dương những HS tìm được nhiều

loại thức ăn đúng nguồn gốc

+Yêu cầu HS đọc phần bạn cần biết trang 10

-Lắng nghe

HĐ nhóm đôiQuan sát hình minh hoạ và thảo luận đểrút ra câu trả lời đúng

+Lần lượt HS lên bảng gắn thẻ và ghi

bổ sung tên các loại thức ăn, đồ uống +2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi

+HS trả lời-Người ta phân loại thức ăn được chia thành 4 nhóm:

Ngày đăng: 04/03/2021, 00:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w