- Rèn cho học sinh luyện đọc nhanh các tiếng đúng các từ và lặng lẽ, biết đọc trơn - Luyện cho học sinh phát âm đúng các câu văn trong bài4. Tổ chức cho học sinh luyện đọc các câu đoạn [r]
Trang 1- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung: Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ viết sẵn những câu,đoạn văn cần HD hs đọc đúng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Tiết 1Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định:
B.Kiểm tra bài cũ:
- Bài “Tự thuật ”
- Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh Hà ?
- Hãy cho biết tên địa phương em ở :
- GV hướng dẫn đọc những câu dài
+ Một buổi sáng,/ vào giờ ra chơi,/ các
- Hát
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhờ lời Tự thuật của bạn Thanh Hà
Trang 2- Câu chuyện kể về bạn nào?
- Hãy kể những việc làm tốt của bạn
Na ?
- Các bạn đối với Na như thế nào?
- Tại sao luôn được các bạn quý mến mà
phần thưởng không ?Vì sao?
- Khi Na được phần thưởng những ai
vui mừng ? Vui mừng như thế nào ?
*Nội dung: Câu chuyện nói về tấm lòng
- Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho
Na vì tính tốt của Na đối với mọi người
+ Đọc lướt đoạn 3:
- Nhiều HS trả lời, VD: Vì người tốt cầnđược thưởng; vì cần khuyến khích lòng tốt; chưa xứng đáng được thưởng, vì Na học chưa giỏi;…
- Na vui mừng: tưởng nghe nhầm, đỏ bừng mặt
- Cô giáo và các bạn vui mừng vỗ tay vang dậy
- Mẹ vui mừng: khóc đỏ hoe cả mắt
Trang 3- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị
bài “Làm việc thật là vui ”
- Nhận biết được độ dài để-xi-mét trên thước thẳng
- Biết ước lượng độ dài trong trường hợp đơn giản
- Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm.(bài 1,bài 2,bài 3(cột 1,2) bài 4)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Thước đo có vạch cm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- Cá nhân trả lời
Trang 4c HS vẽ
- HS nêu yêu cầua- Cá nhân tìm: tại vạch số 2b.2dm = 20 cm
- HS nêu yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
a.1dm = 10cm 3dm = 30cm 8dm = 80cm 2dm = 20 cm 5dm = 50 cm 9dm = 90cm b.30cm = 3dm 60cm = 6dm 70cm = 7dm
- HS nêu yêu cầu
- Biết thực hiện phép trừ có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán bằng một phép trừ bài 1+2 bài 3 (cột 1+2) bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng ( HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu Số bị trừ- Số trừ- Hiệu
Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu theo mẫu
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nối tiếp nhau nêu kết quả
Trang 6Sáng tiết 2: Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
-Tìm được các từ ngữ có tiếng học, có tiếng tập(BT1)
- Đặt câu được với 1 từ vừa tìm được(BT2)
- Biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới(BT3) Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV : Bảng phụ viết sẵn bài
- HS : VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A.Ổn định :
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra BT 3 tuần 1
- GV nêu yêu cầu
- Thảo luận theo cặp đôi
- HS thảo luận cặp đôi
- Nối tiếp nhau nêu kết quả
VD:-Học : học tập,chăm học, học giỏi -Tập:tập thể dục, tập viết
Trang 7-Tên trường của em là gì?
………
Sáng tiết 3: Chính tả
PHẦN THƯỞNG
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài “ phần thưởng” SGK
- Làm được BT3, BT4, BT2a / b hoặc BT CT phương ngữ do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Bảng phụ chép nội dung đoạn văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Trang 8- Cuối năm học Na được nhận gì?
- Vì sao Na được nhận phần thưởng?
- Đoạn viết này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Yêu cầu HS viết từ khó
Bài 2a : Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Thảo luận theo cặp đôi
- HS làm vào vở
- GV nhận xét sửa sai
Bài 3 : Viết vào vở những chữ cái còn
thiếu trong bảng sau
- Dặn HS về luyện viết , sửa lỗi Chuẩn
bị trước bài: “Làm việc thật là vui”
- HS đổi vở, soát lỗi
- HS nêu yêu cầu
- 1HS lên bảng làmXoa đầu, ngoài sân,chim sâu,xâu cá
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS lên bảng làm – HS còn lại làm vào vở
Trang 9- Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HOC
- GV: Tranh Mô hình bộ xương người Phiếu học tập
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ Cơ quan vận động
- Nêu tên các cơ quan vận động?
- Nêu các hoạt động mà tay và chân cử
động nhiều?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Cơ và xương được gọi là cơ quan vận
động Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ
hơn về bộ xương
Phát triển các hoạt động
*Hoạt động 1: Giới thiệu xương, khớp
xương của cơ thể
* Mục tiêu:HS nhận biết vị trí và tên
gọi một số xương và khớp xương
*Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp
Bước 1 : Cá nhân
- Yêu cầu HS tự sờ nắn trên cơ thể mình
và gọi tên, chỉ vị trí các xương trong cơ
thể mà em biết
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương
SGK chỉ vị trí, nói tên một số xương
- GV kiểm tra
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
- GV đưa ra mô hình bộ xương
- GV nói tên một số xương: Xương đầu,
- Thể dục, nhảy dây, chạy đua
- ĐDDH: tranh, mô hình bộ xương
- Thực hiện yêu cầu và trả lời: Xương tay ở tay, xương chân ở chân
Trang 10- Yêu cầu HS quan sát, nhận xét vị trí
nào xương có thể gập, duỗi, hoặc quay
được
Các vị trí như bả vai, cổ tay, khuỷu
tay, háng, đầu gối, cổ chân, … ta có thể
gập, duỗi hoặc quay được, người ta gọi
là khớp xương
- GV chỉ vị trí một số khớp xương
* Hoạt động 2: Đặc điểm và vai trò của
bộ xương
*Mục tiêu: HS biết được đặc điểm và
vai trò của bộ xương
* Phương pháp: Thảo luận
Bước 1: Thảo luận nhóm
- GV đưa bảng phụ ghi các câu hỏi
- Hình dạng và kích thước các xương có
giống nhau không?
- Hộp sọ có hình dạng và kích thước
như thế nào? Nó bảo vê cơ quan nào?
- Xương sườn cùng xương sống và
xương ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ
những cơ quan nào?
- Nếu thiếu xương tay ta gặp những khó
khăn gì?
- Xương chân giúp ta làm gì?
- Vai trò của khớp bả vai, khớp khuỷu
tay, khớp đầu gối?
GV giảng thêm + giáo dục: Khớp
khuỷu tay chỉ có thể giúp ta co (gập) về
phía trước, không gập được về phía sau
Vì vậy, khi chơi đùa các em cần lưu ý
không gập tay mình hay tay bạn về phía
sau vì sẽ bị gãy tay Tương tự khớp đầu
gối chỉ giúp chân co về phía sau, không
co được về phía trước
Bước 2: Giảng giải
- HS đứng tại chỗ nói tên các khớp xương đó
ĐDDH: tranh
- Không giống nhau
- Hộp sọ to và tròn để bảo vệ bộ não
- Lồng ngực bảo vệ tim, phổi
- Nếu không có xương tay, chúng ta không cầm, nắm, xách, ôm được các vật
- Xương chân giúp ta đi, đứng, chạy, nhảy, trèo
* Khớp bả vai giúp tay quay được
* Khớp khuỷu tay giúp tay co vào và duỗi ra
* Khớp đầu gối giúp chân co và duỗi
Trang 11Kết luận: Bộ xương cơ thể người
gồm có rất nhiều xương, khoảng 200
chiếc với nhiều hình dạng và kích thước
khác nhau, làm thành một khung nâng
đỡ và bảo vệ các cơ quan quan trọng
Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới sự điều
khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử
Bước 1: HS làm phiếu học tập cá nhân
- Đánh dấu x vào ô trống ứng với ý em
nào có hại cho bộ xương?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu hàng ngày chúng
ta ngồi, đi đứng không đúng tư thế và
Trang 12- Biết thực hiện phép trừ có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải toán bằng 1 phép trừ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HOC:
- Bảng ( HS)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nêu thành phần tên gọi của phép trừ
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nối tiếp nhau nêu kết quả
60-40= 20 90-30= 60 80-50 = 30
Trang 13Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- Yêu cầu HS nâu cách tính và tính
- Nêu được một số biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được lợi ích của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập hời gian biểu hàng ngày của bản thân
- Thực hiện theo thợi gian biểu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
-GV :Phiếu 3 màu cho hoạt động 1
-HS : Vở BT đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Làm hai việc cùng một lúc có phải là
học tập sinh hoạt đúng giờ không ?Vì
Trang 14bài
2 Giảng bài:
Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu :Tạo cơ hội để HS được
bày tỏ y kiến thái độ của mình về lợi ích
của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
Học tập sinh hoạt đúng giờ có lợi cho
sức khỏe và học tập của bản thân em
Hoạt động 2:Hành động cần làm
* Mục tiêu : Giúp HS tự nhận biết
thêm về ích lợicủa học tập đúng giờ
cách thức để thực hiện học tập sinh hoạt
* Kết luận : Việc học tập, sinh hoạt
đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả
hơn thoải mái hơn.Vì vậy việc học tập
sinh hoạt đúng giờ là việc cần thiết
Hoạt động 3:Thảo luận nhóm
* Mục tiêu : Giúp HS sắp xếp lại thời
gian biểu cho hợp lí và tự theo dõi việc
- HS chọn màu giơ biều thị thái độ của mình
- Các nhóm thảo luận+ Nhóm 1: Lợi ích khi học tập đúng giờ.+ Nhóm 2:Lợi ích khi sinh hoạt đúng gời
+ Nhóm 3: Ghi những việc cần làm để học tập đúng giờ
+ Nhóm 4: Ghi những việc cần làm để sinh hoạt đúng giờ
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 15thực hiện theo thời gian biểu
* Cách tiến hành :
- Thảo luận cặp đôi
Hai bạn trao đổi với nhau về thời
gian biểu của mình đã hợp lí chưa ? Đã
thực hiện như thế nào ? Có làm đủ các
việc đã đề ra chưa
- Hoạt động cả lớp
* Kết luận : Thời gian biểu nên phù
hợp với điều kiện của từng em Việc
thực hiện đúng thời gian biểu sẽ giúp
các em làm việc học tập có kết quả và
đảm bảo sức khỏe
* Kết luận chung : Cần học tập sinh
hoạt đúng giờ để đảm bảo cho sức khỏe
- HS thảo luận cặp đôi
- HS trình bày thời gian biểu trước lớp
………
Sáng tiết 3: Thủ công
GẤP TÊN LỬA
I MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp tên lửa
- Gấp được tên lửa Các nếp gáp tương đối phẳng, thẳng
2 Bài cũ: Hai HS lên gấp 2 bước của tiết 1.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* HS thực hành gấp tên lửa.
- 1 HS lên bảng vừa thực hiện vừa nói qua 2 bước:
Bước 1: Tạo gấp mũi và thân tên lửa Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng
- GV HD HS trang trí sản phẩm đẹp để - HS thực hành gấp tên lửa
Trang 16tuyên dương động viên khích lệ các - Gấp xong tập trang trí sản phẩm của mìnhem
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phây, giửa các cụm từ
- Hiểu ý nghĩa: mọi người, vật đều làm việc; làm việ mang lại niềm vui.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- GDBVMT: Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng ta
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV :Tranh minh họa SGK Bảng phụ ghi câu văn dài
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ GV hướng dẫn đọc những câu dài
- Quanh ta,/ mọi vật,/ mọi người/ đều
Trang 17làm việc.//
- Con tu hú kêu/ tu hú,/ tu hú.// Thế là
sắp đến mùa vải chín.//
- Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm
rực rỡ,/ ngày xuân thêm tưng bừng.//
- Khi làm việc bé cảm thấy thế nào?
- Đặt câu với mỗi từ: rực rỡ, tưng
+Cái bút, quyển sách, con trâu, con mèo
- HS kể+ Đọc đoạn 2
- Bé làm bài, bé đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em
- HS trả lời
- Bé cảm thấy rất vui
* Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.
* Lễ khai giảng thật tưng bừng.
- Xung quanh ta mọi vật, mọi người đềulàm việc Có làm việc thì mới có ích chogia đình , cho xã hội Làm việc tuy vất
vả bận rộn nhưng mang lại niềm vui rất lớn
- Cá nhân đọc
- HS lắng nghe
Trang 18- Giáo dục HS chăm làm việc nhà
2 Kiểm tra bài cũ: Chữ hoa A
- Viết bảng con chữ A, Anh
- Câu Anh em thuận hòa nói điều gì?
- Giáo viên hướng dẫn nhận xét
• Chữ Ă và Â có điểm gì giống và điểm
gì khác chữ A
• Các dấu phụ như thế nào?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết (8’)
Bước 1:
• Nhắc lại cấu tạo nét chữ A
• Nhắc lại cấu tạo nét chữ Ă, Â
• Nêu cách viết chữ Ă, Â
- Giáo viên chốt ý: Chữ Ă, Â cỡ vừa,
viết giống chữ A vừa Chữ Ă, Â cỡ nhỏ
Trang 19Bước 2: Hướng dẫn viết trên bảng con
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn để học
- Giảng nghĩa câu Ăn chậm nhai kĩ
khuyên ăn chậm, nhai kĩ để dạ dày tiêu
hóa thức ăn dễ dàng
Bước 2: Hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- Các chữ Ă, h, k, cao mấy li?
- Những con chữ nào có độ cao bằng
nhau và cao mấy li?
- Đặt dấu thanh ở các chữ nào?
- Nêu khoảng cách viết một chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ Ăn (lưu ý nét
cuối chữ Ă nối liền với điểm bắt đầu
chữ n, viết xong chữ Ăn mới lia bút viết
nét lượn ngang của chữ A và dấu phụ
trên chữ Ă)
Bước 3: Luyện viết bảng con chữ Ăn.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn cách viết
liền mạch
* Nhận xét
* Hoạt động 4: Viết bài
Bước 1: Lưu ý tư thế ngồi viết, cách
cầm bút
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các
dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm
đặt bút
Bước 2: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh
- Học sinh quan sát và thực hiện
- Học sinh viết bảng con chữ Ăn (cỡ vừa)
- Học sinh tự nêu
- Học sinh viết vào vở
Trang 20Chiều Tiết 2: Luyện tiếng việt
Luyện đọc bài phần thưởng
A MỤC TIÊU:
- Rèn cho học sinh luyện đọc nhanh các tiếng đúng các từ và lặng lẽ, biết đọc trơn
- Luyện cho học sinh phát âm đúng các câu văn trong bài
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức cho học sinh luyện đọc các câu đoạn bài
2 Tổ chức cho học sinh luyện đoạn đọc các từ khó
3 Tổ chức cho học sinh luyện đọc điều bí mật các bạn Na đang bàn điều gì
4 Tổ chức cho học sinh trả lời đúng theo a,b,c theo SGK
5 Hướng dẫn học sinh làm từ ngữ phù hợp trong bài để điền vào chỗ trống
- Ôn cách chào, báo cáo khi GV nhận lớp, Y/c thực thiện tương đối đúng.,trật tự
- Ôn trò chơi: “Qua đường lội” Y/c học sinh biết cách chơi và tham gia
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường; Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
6p1-2 lần Đội hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 21Giậm chân …giậm Đứng lại….đứng
Thành vòng tròn đi thường … bước
c Chào,báo cáo khi GV nhận lớp:
GV hướng dẫn, học sinh thực hiện
HS đứng tại chỗ vổ tay hát Trò chơi: Có
chúng em Hệ thống lại bài học và nhận
xét giờ học
- Yêu cầu nội dung về nhà
28p7p1-2lần
7p1-2lần
7p1-2lần7p
6p
Đội hình tập luyện
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
………
Sáng tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đếm đọc, viết các số trong phạm vi 100
- Biết viết số liền trước , liền sau của 1 số cho trước
- Biết làm tính cộng, trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng 1 phép cộng
- Làm các BT : 1 ; 2 (a,b,c,d) ; 3 (cột 1,2) ; 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 22- Bảng con ( HS)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
a 32 87 b 96 44+ 43 - 35 - 42 + 34
- Hs lắng nghe
………
Trang 23Sáng tiết 3: Âm nhạc
THẬT LÀ HAY (Nhạc Và Lời: Hoàng Lân)
I MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và lời ca
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách bài hát
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hát chuẩn xác bài hát Thật là hay
- Nhạc cụ đệm, gõ băng nhạc, máy nghe
- Tranh ảnh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Nhắc nhờ HS tư thế ngồi học hát.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: HS ôn lại một số bài hát của lớp 1 (hai đến ba bài kết hợp vỗ,
gõ đệm theo nhịp, phách hay tiết tấu lời ca (2’)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Dạy bài hát: Thật là
hay
- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài
hát
- Cho HS nghe băng hát mẫu
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca theo tiết
tấu
+ GV đọc mẫu
- Dạy hát từng câu mỗi câu cho HS hát
hai, ba lần để thuộc lời và giai điệu bài
hát
- Bài hát gồm có 4 câu hát có chung một
âm hình tiết tấu:
- Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát
lại nhiều lần để thuộc lời và gia điệu bài
hát
- Sửa cho HS nếu các em hát chưa đúng
với yêu cầu Nhận xét
* Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận
động phụ hoạ:
- Hát kết hợp với vỗ (Gõ) đệm theo
- Ngồi ngay ngắn, chú ý nghe
- Nghe băng mẫu
- Tập đọc lời ca theo GV
+ HS đọc theo
- Tập hát từng câu theo hướng dẫn của GV
- Chú ý tư thế ngồi hát ngay ngắn
- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của
GV, chú ý phát âm rõ lời, tròn tiếng
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy, nhóm
+ Hát cá nhân
- Hát và vỗ tay (gõ) đệm theo phách, sử dụng các nhạc cụ gõ: Song loan, thanh phách, trống nhỏ
- Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca
- Từng tốp đứng hát theo hướng dẫn của