tam giác, với đỉnh ở Việt trì, cạnh đáy là đường bờ biển đây là đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của nước ta có diện tích 15 000km2 - Nhận xét * Giới thiệu bài 2 Hình thành kiến thức mới 3[r]
Trang 1III.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Bài yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính
+ Muốn tính được trước tiên phải
075 00
315 574
00
57
4935 44053
095 07
112+ Nêu cách thực hiện phép chia? - HS nêu cách thực hiện
+ Hãy so sánh sự giống và khác - Giống: Cùng chia cho số có 2 chữ số
Trang 2nhau giữa các phép tính trên? - Khác: 2 phép chia đầu là phép chia hết,
còn phép chia thứ 3 là phép chia có dư.+ Nêu cách thử lại của phép chia có
dư ?
- Lấy thương nhân với số chia rồi cộngvới số dư
Bài 2 Giảm tải
Bài 3 Giảm tải
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Muốn biết sai ở đâu ta phải làm
phép chia để biết phép chia trên sai ở
đâu còn cách nào khác mà không cần
thực hiện phép chia mà vẫn biết
phép chia trên sai ?
- HS nêua) 12345 67 b) 12345 67
564 1714 564 184
95 285
285 47 17
+ Muốn biết sai ở đâu ta phải thực hànhchia
- HS thực hiện chia
12345 67
564 184 285
17 a) Sai ở lần chia thứ hai do ước lượngthương sai nên số dư bằng (95) lớn hơn
số chia( 67), sau đó lại lấy (95) chia tiếpcho (67), làm thương đúng tăng lên thành
1714 b) Sai ở số dư cuối cùng của số chia (47)+ Nhìn vào phép chia ta thấy sau lần chiathứ hai số dư ( 95) lớn hơn số chia (67) ta
đã biết phép chia trên bị sai rồi
Kể chuyện TIẾT 12: CHỦ ĐIỂM: “TIẾNG SÁO DIỀU”
Trang 3III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5 phút)
- Gọi học sinh kể chuyện đã chứng
kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần
- Học sinh lắng nghe, quan sát tranh
- Hướng dẫn tìm lời thuyết minh - Học sinh thảo luận nhóm bàn để tìm lời
thuyết minh cho từng tranh - Đại diệncác nhóm thuyết minh
Tranh 1: Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủcùng các đồ chơi khác
Tranh 2: Mùa đông không có váy áo,búp bê bị lạnh cóng, tủi thân khóc
Tranh 3: Đêm tối búp bê bỏ cô chủ, đi raphố
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng nhìn thấybúp bê trong đống lá khô
Tranh 5: Cô bé may váy mới cho búp bê.Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trongtình yêu thương của cô chủ mới
3 Hoạt động thực hành (18 phút)
Trang 4- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo
nhóm
- Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm kể chuyện
theo tranh trước lớp
- Học sinh kể chuyện theo tranh
- Gọi học sinh kể lại cả câu chuyện - Học sinh kể trước lớp- nhận xét
- Kể chuyện bằng lời của búp bê
+ Kể chuyện bằng lời của búp bê là
như thế nào?
- Là mình đóng vai búp bê để kể lạichuyện
+ Khi kể phải xưng hô thế nào? - Tôi, tớ, mình, em
- Gọi học sinh kể mẫu - Học sinh kể chuyện trong nhóm
- Học sinh kể trước lớp- nhận xét
- Học sinh nhận xét bạn kể
+ Kể phần kết câu chuyện với tình
huống: cô chủ cũ gặp lại búp bê trên
tay cô chủ mới
+ Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- Biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
- Biết quý đồ chơi và tôn trọng tình bạn
4 Hoạt động ứng dụng (2 phút)
- Gọi 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
+ Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- HS kể
- Biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi
- Biết quý đồ chơi và tôn trọng tình bạn
- Kể lại câu chuyện bằng lời của Nga
- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn đồ
chơi
- Nhận xét giờ học
- Về kể câu chuyện cho người thân và
chuẩn bị bài sau
IV Điều chỉnh, bổ sung
Buổi chiều
Địa lí TIẾT 13: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG
BẮC BỘ
I Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 1, 2, 3,nhiệt độ dưới 20 độ C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh Dựa vàotranh minh hoạ, nêu được thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sảnxuất lúa gạo
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ Có ý thức tôn trọngthành quả lao động, truyền thống văn hóa của dân tộc
Trang 5* GDBVMT
- Giúp HS biết được sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền
đồng bằng như: Đắp đê ven sông, sử dụng nước tưới tiêu, trồng rau vào mùa đông,trồng phi lao để chắn gió,
* CV 3969: Rà soát, tinh giản, sắp xếp bài 12, bài 13, bài 14 thành 01 bài và dạytrong 2 tiết (tên bài “Người dân và Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằngBắc Bộ”) Mỗi bài tinh giản như sau: Bài 13 K yêu cầu:
- Q/s các hình dưới đây, em hãy kể các công việc phải làm trong sản xuất lúa gạo(tr.104)
- Em hãy kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐBBB (tr.105)
- Trả lời câu hỏi 3 (tr.105)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh, ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang
phục, lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ
những con sông nào bồi đắp nên?
+ Nêu vị trí, hình dạng, diện tích của
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hìnhtam giác, với đỉnh ở Việt trì, cạnh đáy
là đường bờ biển đây là đồng bằngchâu thổ lớn thứ hai của nước ta códiện tích 15 000km2
Hoạt động 1: Vựa lúa lớn thứ hai của
Trang 6Liên hệ:
+ Hãy kể một số câu tục ngữ, ca dao nói
về kinh nghiệm trồng lúa của người dân
ở Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Mỗi khi bưng bát cơm thơm ngon em
có suy nghĩ gì về người nông dân?
- Dựa vào SGK, tranh ảnh SGK
+ Em hãy nêu tên cây trồng, vật nuôi ở
Đồng bằng Bắc Bộ?
+ Vì sao người dân nơi đây trồng nhiều
lúa, nuôi nhiều con vật vậy?
- GV: Người dân phải mất nhiều công
+ Mùa đông ở Đồng bằng Bắc Bộ kéo
dài bao nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu bảng số liệu
+ Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ trung
bình dưới 20 độ? Đó là những tháng
nào?
+ Nhiệt độ thấp mùa đông có thuận lợi
và khó khăn gì trong sản xuất nông
nghiệp?
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi:
+ Kể một số biện pháp bảo vệ cây trồng
vật nuôi vào mùa đông?
- “ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Khoai ruộng lạ mạ ruộng quen
- Cảm thông, biết ơn, nhớ công laocủa người nông dân
- Cây trồng: ngô, khoai, sắn, cây ănquả,
- Vật nuôi: gia súc, gia cầm, nuôi vàđánh bắt tôm, cá
- Do có sẵn nguồn thức ăn là lúa gạo,
và các sản phẩm phụ của lúa, gạo nhưcám, ngô, khoai
- Từ 3 đến 4 tháng, nhiệt độ thườnggiảm nhanh mỗi khi có các đợt giómùa đông bắc thổi
- Học sinh đọc bảng số liệu SGK
- Tháng 1, 2, 12
- Thuận lợi: Trồng cây vụ đông: khoaitây, su hào, cải bắp, ( các loại câymùa đông)
- Khó khăn: rét quá lúa và một số câychết
- Phủ kín ruộng mạ
- Sưởi ấm cho gia cầm
- Làm chuồng nuôi vững chắc, kíngió
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK
Trang 7+ Giáo dục BVMT: Người dân đồng
bằng BB đã có những hoạt động gì thích
nghi và BVMT?
+ Vì sao đồng bằng Bắc Bộ lại trở thành
vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước?
+ Ngày nay, người dân ĐBBB đã có
sáng tạo gì trong việc sản xuất lúa gạo?
- Nhờ có đất phù sa màu mỡ, nguồnnước dồi dào, người dân có nhiềukinh nghiệm trong sản xuất
+ Thay cho gieo mạ, nhổ mạ và cấylúa thì người ta gieo vãi (gieo thẳng)
Luyện từ và câu
TIẾT 27: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngônngữ, NL thẩm mĩ Giáo dục HS ý thức lễ phép lịch sự khi đặt câu hỏi
VD
Mẹ ơi, nhà mình sắp ăn cơm chưa ạ ?Sao mình lại quên được nhỉ ?
+ Em nhận biết các câu hỏi nhờ có các
từ nghi vấn ai, gì, nào, sao, không, Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi
Trang 8- Nhận xét.
* Giới thiệu bài
2 Hoạt động thực hành (30 phút)
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì ?
+ Từ được in đậm là từ nào?
+ Khi đặt câu hỏi em cần lưu ý điều gì?
+ Khi viết câu hỏi em cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
* Bộ phận in đậm trong bài trả lời cho
câu hỏi nào?
Bài 2: Giảm tải
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu cần đặt phải đảm bảo điều kiện
+ Phải có từ nghi vấn để hỏi + Cuối câu có dấu chấm hỏi
a) Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Trước giờ học, chúng em thườnglàm gì?
Chúng em thường làm gì trước giờhọc?
c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ởđâu?
+ Ai? Làm gì? Như thế nào? Ở đâu?
3 Tìm các từ nghi vấn trong các câu hỏi sau
a Có phải chú bé Đất trở thành chúĐất Nung không?
b Chú bé Đất trở thành chú ĐấtNung, phải không?
c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nungà?
Trang 9Bài 5
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Câu hỏi được dùng để làm gì?
+ Trong 5 câu đó câu nào là câu hỏi?
câu nào không phải là câu hỏi?
câu có dùng từ nghi vấn nhưng không
phải là câu hỏi, chuẩn bị bài sau: Dùng
câu hỏi với mục đích khác
không phải là câu hỏi và không được dùng dấu hỏi chấm.
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều màmình chưa biết Phần lớn câu hỏi là đểhỏi người khác nhưng cũng có nhữngcâu dùng để hỏi mình Câu hỏi thường
có các từ nghi vấn Khi viết, cuối câuhỏi có dấu chấm hỏi
+ Câu a, d là câu hỏi, vì chúng dùng
để hỏi bạn về điều chưa biết+ Câu b, c, e không phải là câu hỏi vìcâu b nêu ý kiến của người nói, câu c,
Ngày soạn: 27/11/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2021
Buổi sáng
Toán TIẾT 64: THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0
I Yêu cầu cần đạt
- Giúp HS biết thực hiện phép chia cho số có 2 chữ số trong trường hợp thương cóchứa chữ số 0
- Rèn kỹ năng thực hiện phép chia cho HS
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách vở, đồ dùng môn học
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10- Gọi HS nêu lại cách
thực hiện chia, GV ghi
34561 86
0161 401 75
9450 35
245 270 000
+ Vì sao thương của phép
chia này lại có chữ số 0 ở
+ Vì ở lượt chia cuối cùng ta có 0 : 35 = 0
Trang 11- Ở lượt chia thứ hai
+ Vì sao lượt chia này
số 0 giữa
+ Qua 2 ví dụ ở mỗi lượt
chia nếu số bị chia nhỏ
hơn số chia thì ta làm
như thế nào?
- Ở mỗi lượt hạ chia nếu cùng số bị chia nhỏ hơn sốchia thì ghi ngay 0 vào thương tiếp tục hạ chữ số tiếptheo để chia cho gọn
3 Hoạt động thực hành
(18 phút)
Bài 1
Trang 12- Yêu cầu HS đọc yêu
cầu
- 2 HS
+ Bài tập yêu cầu gì? - Đặt tính và tính:
- Yêu cầu HS làm bài tập - HS tự làm bài tập
chia nhỏ hơn số chia thì
ta làm gì?
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Thì ghi ngay 0 vào thương tiếp tục hạ chữ số tiếptheo để chia cho gọn
+ Muốn biết trung bình
mỗi phút bơm được bao
nhiêu lít nước ta làm như
thế nào?
+ Khi giải bài toán trên ta
cần lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài tập
+ Muốn biết trung bình mỗi phút bơm được baonhiêu lít nước ta lấy số lít nước bơm được chia chothời gian bơm
+ Khi giải bài toán trên ta phải đổi thời gian ra đơn vịphút
97200: 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc yêu
cầu bài 3
- 2 HS đọc+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Dài và rộng : 307mDài hơn rộng: 97mChu vi : m?
Diện tích : m2?
* Em hiểu tổng độ dài hai
cạnh liên tiếp của mảnh
đất nghĩa là như thế nào?
+ Muốn tìm chu vi và
+Tổng độ dài hai cạnh liên tiếp mảnh đất hình chữnhật chính là tổng chiều dài và chiều rộng của mảnhđất đó
+ Muốn tìm chu vi và diện tích của hình chữ nhật ta
Trang 13- Yêu cầu HS làm bài tập
phải biết chiều dài và chiều rộng+ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
202 - 97 = 105 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
202 105 = 21210 (m2) Đáp số: a 614 m
b 21210 m2+ Muốn tính diện tích
chia mà ở lần chia nào đó
số bị chia không chia
được cho số chia thì em
làm như thế nào?
+ Phải viết chữ số 0 vào vị trí cuối cùng của thương
+ Phải viết chữ số 0 vào bên phải của thương rồi tiếp tục hạ tiếp chữ số tiếp theo của số bị chia và chia tiếp
I Yêu cầu cần đạt
- Hiểu từ ngữ trong truyện Hiểu nội dung truyện: Muốn làm một người có ích phảibiết rèn luyện, không sợ gian khổ khó khăn Chú bé Đất Nung dám nung mình
Trang 14trong lửa đỏ đã trở thành người có hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống đượchai người bột yếu đuối.
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng linh hoạtphù hợp với diễn biến của truyện; phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhânvật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú Đất Nung)
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NLthẩm mĩ Giáo dục HS ý thức rèn luyện chịu được thử thách khó khăn để trở thànhngười có ích
* Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
+ Chú bé Đất can đảm, muốn trởthành người khỏe mạnh, làm đượcnhiều việc có ích, dám nung mìnhtrong lửa đỏ
- 1 HS đọc
- HS đánh dấu vào SGKĐoạn 1: Từ đầu công chúaĐoạn 2: Tiếp theo… chạy trốn
Đoạn 3: Còn lại
- Phát âm: cạy nắp lọ, chạy trốn,
cộc tuếch
- Đọc câu: Chiếc thuyền mảnh trôi
qua cống/ ra con ngòi
Trang 15+ GV đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài (12 phút)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn đầu và trả
lời câu hỏi:
+ Khi chú bé Đất bỏ đi hai người bột ở
trong lọ chú cảm thấy như thế nào?
+ Kể lại tai nạn của hai người bột?
Từ chốt: ngấm nước, nhũn cả chân tay
* Nêu nội dung của đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và
trả lời câu hỏi
+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người
bột gặp nạn?
Từ chốt: nhảy xuống, vớt lên bờ
* Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bạn?
* Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất
Nung có ý nghĩa gì?
* Đoạn cuối bài kể chuyện gì ?
* Nêu ý chính của bài ?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả 2 phần của câu
chuyện
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
* Đặt tên khác cho truyện?
1) Tai nạn của hai người bột
+ Khi chú bé Đất bỏ đi hai người bột
ở trong lọ chú cảm thấy buồn tênh.+ Hai người bột sống trong lọ thủytinh Chuột cạy lắp lọ tha nàng côngchúa vào cống Chàng kị sĩ đi tìmnàng công chúa, bị chuột lừa đưa vàocống Hai người chạy trốn, bị lậtthuyền, ngấm nước, nhũn cả chântay
- HS nêu
2) Đất Nung cứu bạn
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn Đất
nhảy xuống, vớt lên bờ phơi nắng
cho se bột lại+ Vì Đất Nung đã được nung tronglửa, chụi được nắng mưa nên không
sợ nước, không bị nhũn chân tay khigặp nước như hai người bột
+ Thông cảm với hai người bột chỉsống trong lọ thủy tinh, không chịuđược thử thách
+ Xem thường những người chỉ
sống sung sướng, không chịu đựngnổi khó khăn
+ Khuyên con người cần phải rèn
luyện mới cứng cáp, chịu được thửthách, khó khăn, trở thành người cóích
- HS nêu
*Ý chính: Chú Đất Nung nhờ dám
nung mình trong lửa đã trở thànhngười hữu ích, cứu sống đựoc ngườikhác
+ Chú Đất Nung vì chú là ngườidũng cảm đã nung mình trong lửa đỏ
và trở thành người có ích
+ Đất Nung dũng cảm,/ Tốt gỗ hơntốt nước sơn,/ Hãy rèn luyện đẻ trở
Trang 163 Hoạt động thực hành - Luyện đọc
diễn cảm(8-10 phút)
+ Đọc nối tiếp bài tập đọc – Nhận xét
+ Nêu giọng đọc toàn bài?
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn văn
+ Nêu từ cần nhấn giọng ?
- Gọi HS đọc thể hiện lại
- Yêu cầu đại diện các nhóm đọc phân vai
- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài:
Cánh diều tuổi thơ
thành người có ích./ Hãy tôi luyệntrong lửa đỏ./ Vào đời mới biết aihơn ai
- 3 HS đọc nối tiếp+ Giọng linh hoạt phù hợp với diễnbiến của truyện; phân biệt lời người
kể chuyện với lời các nhân vật Hai người bột tỉnh dần, nhận rabạn cũ thì lạ quá kêu lên:
- Ôi, chính anh đã cứu chúng tôiđấy ư? Sao trông anh khác thế?
- Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa.Bây giờ tớ có thể phơi nắng phơimưa hàng đời người
Nàng công chúa phục quá, thì thàovới chàng kị sĩ:
- Thế mà chúng mình mới chìmxuống nước đã vữa ra
Đất Nung đánh một câu cộc tuếch:
Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinhmà
I Yêu cầu cần đạt
Trang 17- Nhận thức được sự quý trọng thời gian của Bác Hồ
- Trình bày được ý nghĩa của thời gian, cách sắp xếp công việc hợp lý Biết cáchtiết kiệm, sử dụng thời gian vào những việc cụ thể một cách phù hợp
- NL giải quyết vấn đề, NL thẩm mĩ HS tích cực xây dựng bài
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống.
- HS: Sách Bác Hồ
III Các hoạt động dạy học
- GV đọc câu chuyện (Tài liệu Bác Hồ
và những bài học về đạo đức, lối sống
trang/15)
- Bác đã chỉ cho người đi họp chậm
thấy chậm 10 phút có tác hại như thế
nào?
- Để không làm mất thời gian của
người chờ đợi mình đến họp, Bác đã
làm gì ngay cả khi trời mưa gió?
- Theo Bác, vì sao thời gian lại quý báu
như thế?
- GV nhận xét
* Hoạt động 2
- Tìm và nhắc lại một câu nói của Bác
hay một câu văn trong bài này mà em
thích để các bạn cùng nghe, trao đổi,
- HD HS chơi như tài liệu trang 17
Kết luận: Bác Hồ luôn luôn biết quý
trọng thời gian, tiết kiệm thời gian
trong sinh hoạt cũng như trong mọi
Trang 18PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI: “NHẢY Ô TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU, YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập 5 động tác: Vươn thở, tay, chân, lưng - bụng và toàn thân Trò chơi:
“Nhảy ô tiếp sức”
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác để thực hiện nhiệm vụ họctập và thực hiện trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”
- Năng lực đặc thù:
+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trước khi tập luyện
+ Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện
+ Thực hiện được nội dung của bài tập: Ôn tập 5 động tác: Vươn thở, tay, chân,lưng - bụng và toàn thân Trò chơi: “Nhảy ô tiếp sức”
- Phẩm chất chung:
Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm cụ thể đã khơi dậy ở HS
+ Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể
+ Tích cực tham gia các trò chơi vận động và chơi đúng luật, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi
Giảm tải: Thực hiện các động tác của bài TD, có thể còn chưa có tính nhịp điệu.
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân tập tại nhà
- Phương tiện:
+ Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn tập
+ Học sinh: Chuẩn bị trang phục thể thao, giày
III N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP D Y H CẠ Ọ
Đội hình nhận lớp
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * * GV
- Điểm số, báo
Trang 19tay, chân, lưng - bụng và
toàn thân của bài thể dục
* Giáo viên tổ chức cho
HS luyện tập các nội dung
20-22’
12-14’
3-4 lầnlần 1
- GV làm mẫu lạiđộng tác kết hợp hônhịp để HS nhớ lại
và tập luyện
- GV hô nhịp khônglàm mẫu
- GV quan sát, nhậnxét, sửa sai cho HS
- GV yêu cầu cán sựlớp lên hô cho cảlớp tập
- GV đi lại quan sát,sửa sai sau đó nhậnxét cho HS
- GV hô nhịp cho cảlớp cùng tập
- GV quan sát, nhậnxét, sửa sai cho HS
cáo sĩ số, tìnhhình lớp học choGV
- Cán sự điều khiểnlớp khởi động
- HS tích cực, chủđộng tham gia khởiđộng
- HS quan sát GVlàm mẫu và tậpluyện
- HS cả lớp cùngtập theo nhịp hôcủa giáo viên
- Cán sự lớp thựchiện hô cho cả lớpcùng tập
- HS quan sát GVlàm mẫu
- HS cả lớp cùngthực hiện theo nhịphô
Trang 20- Giáo viên nhận xétkết quả, ý thức, thái
độ học tập của HS
- Giáo viên hướngdẫn HS tập luyện ởnhà
- GV hô khẩu lệnh
“ Cả lớp giải tán”
- HS tích cực thamgia trò chơi vậnđộng theo chỉ dẫncủa GV tại nhà
- HS cả lớp chú ýlắng nghe sau đónhận xét
- HS thực hiện thảlỏng
- HS về nhà ônluyện và chuẩn bịbài sau tốt
- HS hô khẩu lệnh
“Khỏe”
IV Điều chỉnh, bổ sung
- Rèn kĩ năng ước lượng thương khi chia cho số có 3 chữ số
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
Trang 21+ Để thực hiện được phép chia trên
bước đầu tiên ta phải làm gì?
+ Khi thực hiện tính ta thực hiện như
thế nào?
+ Lượt chia thứ nhất ta lấy mấy chữ số
của số bị chia để chia cho số chia?
* Nêu cách ước lượng thương của lượt
+ Vậy 1944 : 162 bằng bao nhiêu?
+ Phép tính trên gồm mấy lần chia?
+ Nêu cách ước lượng thương của lần
chia thứ hai hay của 324 : 162?
=> Lưu ý: Cách ước lượng thương
- Yêu cầu HS thực hiện phép chia
* Lưu ý: ước lượng thương
1944 : 162 = ?+ Chia số có bốn chữ số cho số có bachữ số
+ Đặt tính
+ Thực hiện theo thứ tự từ trái sangphải, mỗi lượt chia ta thực hiện qua babước: chia, nhân ngược và trừ nhẩm+ Lượt chia thứ nhất ta lấy ba chữ sốcủa số bị chia để chia cho số chia
+ Có thể ước lượng 1: 1 = 1
hoặc 20 : 16 = 1 (dư 4)
+ Có thể lấy 3 chia 1 được 3 nhưng vì
162 3 = 486 mà 486 > 324 nên chỉlấy 3 chia 1 được 2 hoặc ước lượng 300chia 150 được 2
1944 162
0324 12
000 Vậy 1944 : 162 = 12 + 2 lượt chia
Trang 22Phép tính b là phép chia có dư
3 Hoạt động thực hành (18 phút)
Bài 1 (Giảm tải ý a)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài – đổi chéo kiểm
tra
- Nhận xét
- Gọi nhiều HS nêu cách thực hiện, nêu
cách ước lượng thương
Bài 2, 3: (Giảm tải)
642 : 312 có thể ước lượng thương làlấy 6 chia 3 được 2, lần chia thứ hai ta
có 0 : 321 được 0 viết 0 vào thương)+ 4957 : 165 ở lần chia thứ nhất ta lấy
495 chia 165 được 3, lần chia thứ hai ta
có 7 chia cho 165 được 0 viết 0 vàothương
I Yêu cầu cần đạt
- Hiểu được thế nào là miêu tả
- Bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp Giáo
dục HS có ý thức viết câu đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, chân thực sáng tạo và yêucảnh vật thiên nhiên
Trang 23trong bài văn kể
chuyện? Hãy nêu
+ Có hai cách mở bài: Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
Có hai cách kết bài: Kết bài mở rộng và kết bài không mởrộng
- GV: Khi viết văn
Trang 24vật nào?
+ Nêu câu văn tả
cây sòi, cây cơm
nguội, lạch nước?
=> Các sự vật cây
sòi, cây cơm
nguội, lạch nước
được tác giả miêu
tả như thế nào cô
động của cây sòi?
+ Chi tiết nào
miêu tả tiếng động
của cây sòi?
- Yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi và
làm bài
- Gọi HS đọc bài
2 Viết vào vở những điều em hình dung được về các sự vật
trên theo lời miêu tả+ Viết những điều em
+ Hình dung được về hình dáng, màu sắc, chuyển động vàtiếng động của cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước
- HS nêu
+ Không có
- HS thảo luận, làm VBT
Cây sồi Cao lớn lá đỏ chói lọi lá rập rình lay
động như nhữngđốm lửa đỏ
Cây cơm nguội lá vàng rực rỡ lá rập rình lay
động như những
Trang 25đốm lửa vàng
đá, luồn dưới mấygốc cây mục.+ Đoạn văn trên
3 Qua những nét miêu tả trên, em thấy tác giả đã quan sát
sự vật bằng những giác quan nào?
+ Quan sát bằng thị giác+ Quan sát bằng thị giác+ Quan sát bằng thị giác, thính giác+ Quan sát bằng thị giác, thính giác
Trang 26cơm nguội, tác giả
* Muốn viết được
đoạn văn miêu tả
+ Quan sát kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan
+ Khi miêu tả cây
sòi, cây cơm
nghĩa Người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của cây sồi, cây
cơm nguội, lạch nước tăng sức biểu cảm, đoạn văn thêm hayhơn
- HS nêu
Trang 27+ Câu đó miêu tả đặc điểm hình dáng của chàng kị sĩ vàkhuôn mặt của nàng công chúa.
+ Chàng kị sĩ rất bảnh trai và nàng công chúa rất xinh đẹp, + Tác giả quan sát bằng mắt
2 Em thích hình ảnh nào trong đoạn trích dưới đây? Hãy viết 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh đó.
- HS nêu+ Tranh vẽ bác nông dân đi làm về trong cảnh trời mưa
- 1 HS đọc+ Chớp, sấm, cây dừa, ngọn mùng tơi, mưa, đất trời, concóc, con chó, cây lá và người bố của mình
VD
+ Sấm ghé xuống sân khanh khách cười vì hình ảnh nhân
hóa này rất ngộ nghĩnh và đáng yêu+ Ngọn mùng tơi nhảy múa vì hình ảnh này cho thấy ngọnmùng tơi như đứa trẻ tinh nghịch thích thú dưới làn nướcmát
+ Cây dừa sải tay bơi vì hình ảnh này cho thấy lá dừa như
Trang 28bài thơ viết cho
thiếu nhi Với bài
thơ Mưa nhà thơ
miêu tả các sự vật
trong cơn mưa
như thế nào cô
minh hoạ, nói về
nội dung được
+ Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười /Sấm nổ to rền
vang khiến mọi người giật mình tưởng sấm ở ngoài sân cườikhanh khách
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm VBT Cây dừa oằn mình theo chiều gió Lá dừa như nhữngcánh tay người đang sải bơi giữa dòng nước trắng xoá,mênh mông
Sấm rền vang rồi bỗng nhiên "đùng đùng, đoàng đoàng"làm cho mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ởngoài sân, cất tiếng cười khanh khách
Tiếng mưa rơi ù ù nghe như tiếng xay lúa /Mưa rơi lộpbộp trên những tàu lá, mái nhà khiến cả đất trời là một màutrắng xoá
Ngọn mùng tơi xanh rờn, rung rinh trong màn nước trắngxoá như đang nhảy múa cùng mưa
+ Thị giác, thính giác,
+ Là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh củangười, của vật để giúp người nghe Người đọc hình dungđược các đối tượng ấy
+ Chú ý quan sát, học cách quan sát để có hiểu biết phongphú có khả năng miêu tả sinh động
Trang 29- Yêu cầu HS viết
câu văn miêu tả
Trang 30Khoa tạo lên rất
Trang 31IV Điều chỉnh – Bổ sung:
Luyện từ và câu TIẾT 28: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I Yêu cầu cần đạt
- Nắm được tác dụng phụ của câu hỏi
- Biết vận dụng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặcyêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể
- NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp Giáo dục cho HS có ý thứclịch sự khi đặt câu hỏi
+ Có mấy kiểu câu hỏi
+ Đặt 1 câu hỏi để tự hỏi mình ?
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (12 phút)
a Phần nhận xét
Bài 1: Đọc đoạn đối thoại
- GV chép yêu cầu lên bảng
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại
+ Tìm câu hỏi trong đoạn văn?
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Học sinh hát + Câu hỏi dùng để hỏi những điều
mà mình chưa biết Phần lớn câu hỏi
là để hỏi người khác nhưng cũng cónhững câu dùng để hỏi mình
+ Có hai kiểu câu hỏi:
- Câu hỏi dùng để hỏi những điềuchưa biết
- Trong một số trường hợp, câu hỏilại được dùng với mục đích khác:nêu ý kiến của người nói, nêu đềnghị, …
+ Không biết mình đã để quên chiếcbút ở đâu rồi nhỉ ?
- 1HS nêu
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc những câu hỏi tìm được
+ Sao chú mày nhát thế?
Trang 32+ Dấu hiệu nào cho em biết đấy là câu
hỏi?
- Nhận xét
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả lời
câu hỏi: Các câu hỏi của ông hòn Rấm có
dùng để hỏi về điều chưa biết không? Nếu
không chúng được dùng để làm gì?
- Gọi HS phát biểu
+ Câu “ Sao chú mày nhát thế?” có dùng
để hỏi về điều chưa biết không?
* Ông Hòn Rấm đã biết cu Đất nhát sao
còn hỏi? Câu hỏi này dùng để làm gì?
+ Câu “Chứ sao?” có dùng để hỏi không?
+ Câu có tác dụng gì?
* Vậy câu hỏi trong đoạn văn này có tác
dụng gì?
Bài 3
- GV chép yêu cầu, gọi HS nêu
- Yêu cầu HS trao đổi trả lời câu hỏi
- Gọi HS nêu ý kiến
- Gọi HS trả lời bổ sung
- GV: Câu hỏi không dùng để hỏi, mà để
yêu cầu các cháu nói nhỏ hơn
+ Ngoài tác dụng để hỏi những điều chưa
biết Câu hỏi còn dùng để làm gì?
+ Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS thảo luận cặp đôi
- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Không dùng để hỏi điều chưa biết
Vì ông Hòn Rấm đã biết cu Đất nhát.+ Để chê cu Đất
+ Không dùng để hỏi
+ Là câu khẳng định: đất có thểnung trong lửa
+ Thể hiện thái độ khen, chê, khẳngđịnh, phủ định hay yêu cầu, đề nghịmột điều gì đó
Trang 33=> Mỗi câu hỏi dùng để biểu đạt một ý
nghĩa khác nhau Trong khi nói và viết
cần sử dụng linh hoạt để cho lời nói câu
văn thêm hay, lôi cuốn, hấp dẫn người
đọc, người nghe
Bài 2
- GV chép yêu cầu lên bảng
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 4 tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 em
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu
- Nhận xét kết luận câu hỏi đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
* Con hiểu thế nào là khẳng định, phủ
định?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, tuyên dương HS có tình
huống hay.
a) Yêu cầu con nín khóc
b) Thể hiện ý chê tráchc) Chê em vẽ ngựa không giống.d) Yêu cầu, nhờ cậy giúp đỡ
2 Đặt câu phù hợp với các tình huống
- 2 HS đọc
+ Đặt câu phù hợp với các tìnhhuống
- 4 HS nối tiếp nhau đọc , cả lớp đọcthầm các tình huống BT2
- 1HS đọc tình huống, các HS khácsuy nghĩ, tìm ra câu hỏi phù hợp
- Đọc câu hỏi mà nhóm mình đãthống nhất ý kiến
Đáp án:
a) Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt,chúng mình cùng nói chuyện được không?
b) Sao nhà bạn sạch sẽ ngăn nắpthế?
c) Bài toán khó nhưng mình làmphép nhân sai Sao mà mình lú lẫnthế nhỉ?
Phủ định: chối, cho rằng là không
- 3 HS viết bảng phụ dán lên bảngmỗi em một phần, cả lớp làm vàoVBT
- HS nối tiếp đọc câu hỏi của mình