Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện nội dung , nhân vật, cốt truyện kể được một số câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật tính cách của nhân vật và ý nghĩa củ[r]
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
TUẦN 13 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009 CHÍNH TẢ (T.13) : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU :
- Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các âm đầu l/n, các âm chính i/iê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
- GV đọc : vườn tược, thịnh vượng, vay mượn,
mương nước, con lươn, lương tháng
- HS viết BC
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn viết chính tả :
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn :
+ Đoạn văn viết về ai ?
+ Em biết gì về nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki ?
- HSTL
- HSTL
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
- GV hướng dẫn cách viết từng từ
- HS nêu, lớp viết nháp
- Ghi nhớ
c) Viết chính tả :
d) Soát lỗi và chấm bài :
- Thu chấm 5 - 7 em, nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu thực
hiện trong nhóm Nhóm nào xong dán phiếu lên
bảng
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ ghi vào phiếu
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà nhóm bạn chưa
có
- Bổ sung
- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu Mỗi HS viết 10 từ vào vở
- Nhận xét, kết luận các từ đúng : long lanh,
lóng lánh, lung linh, lơ lửng, lấp lửng, lập
lờ, lặng lẽ, lững lờ, lấm láp, lọ lem, lộng lẫy, lớn lao, lố lăng, lộ liễu, …; nóng nảy, nặng
nề, não nùng, năng nổ, non nớt, nõn nà, no
nê, nô nức, náo nức, … Bài 3
a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và tìm từ - Trao đổi, tìm từ
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
- Lời giải : nản chí (nản lòng), lí tưởng, lạc lối (lạc
hướng).
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
- Về viết lại những từ sai
- Làm VBT
Bài sau : Chiếc áo búp bê
Lop4.com
Trang 2Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
KỂ CHUYỆN : KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
HOẶC THAM GIA
-Dựa vào SGK chọn được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia)thể hiện đúng tinh thần kiên trì vượt khó
-Biết sắp xếp các sự việc thành môt câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- Mục gợi ý 2 viết trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
+ Kể lại truyện em đã nghe, đã đọc về người
có nghị lực
- 2 HS kể trước lớp
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn kể chuyện :
a) Tìm hiểu đề bài :
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch dưới
các từ : chứng kiến, tham gia, kiên trì vượt khó. - Lắng nghe.
- Gọi HS đọc phần Gợi ý. - 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Thế nào là người có tinh thần kiên trì vượt
khó ?
+ Em kể về ai ? Câu chuyện đó ntn ?
- HSTL
- 3 - 5 HS nêu
- Yêu cầu quan sát tranh minh họa trong SGK và
mô tả những gì em biết qua bức tranh
- 2 HS giới thiệu
( Tranh 1,4 kể về một bạn gái có gia đình vất vả Hằng ngày, bạn phải làm nhiều việc để giúp đỡ gia đình Tối đến bạn vẫn chịu khó học bài
Tranh 2,3 kể về một bạn trai bị khuyết tật nhưng bạn vẫn kiên trì, cố gắng luyện tập và học hành.)
b) Kể trong nhóm :
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3 trên bảng phụ - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp GV đi giúp
đỡ các em yếu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, kể chuyện.
c) Kể trước lớp :
- Tổ chức cho HS thi kể - 5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn
những tình tiết về nội dung truyện, ý nghĩa
truyện
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay và
kể hấp dẫn nhất
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các bạn
kể cho người thân nghe
Bài sau : Búp bê của ai ?
Trang 3Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
TUẦN 13 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC (T.25) : NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU :
Đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi-ôn- cốp- xki; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện
Hiểu ND : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi- ôn-cốp-xki nhờ kiên trì nghiên cứu trong suốt
40 năm , đã tực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao( TL được các câu hỏi trong Sgk)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chân dung nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ :
+ Đọc bài Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- Gọi HS đọc bài
. - 1 HS đọc- 4 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
Đoạn 1 : Từ nhỏ vẫn bay được.
Đoạn 2 : Để tìm điều tiết kiệm thôi.
Đoạn 3 : Đúng là các vì sao.
Đoạn 4 : Hơn bốn mươi năm chinh phục
b) Tìm hiểu bài :
+ Khi còn nhỏ ông đã làm gì để có thể bay được ? - HSTL
+ Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của Xi-ôn-cốp-xki ?
- HSTL
Đ2,3 : Nghị lực và quyết tâm thực hiện mơ ước
của mình
- HS đọc thầm + Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã
làm gì ?
- HSTL
Đ4 : Sự thành công Xi-ôn-cốp-xki. - HS đọc thầm
+ Ý chính của đoạn 4 là gì ?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - HS phát biểu
+ Câu chuyện nói lên điều gì ? - HSTL
- Ghi nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài Lớp
theo dõi, tìm ra cách đọc hay
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc Yêu
cầu HS luyện đọc "Từ đầu … trăm lần" - HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3-5 HS thi đọc diễn cảm
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki ?
- HS phát biểu
Bài sau : Văn hay chữ tốt.
Lop4.com
Trang 4Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009 TẬP ĐỌC (T.26) : VĂN HAY CHỮ TỐT
I MỤC TIÊU :
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảmđoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi tính kiên trì quyết tâm chữa chữ xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( TL được các câu hỏi SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
+ Đọc bài Người tìm đường lên các vì sao và
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- 3 HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
Đoạn 1 : Thuở đi học xin sẵn lòng.
Đoạn 2 : Lá đơn viết sao cho đẹp.
Đoạn 3 : Sáng sáng văn hay, chữ tốt
b) Tìm hiểu bài :
Đ1 : Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ
xấu, rất sẵn lòng giúp đỡ hàng xóm - HS đọc thầm
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì ? - HSTL
+ Thái độ Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời giúp
bà cụ hàng xóm ?
- HSTL
Đ2 : CBQ ân hận vì chữ mình xấu làm bà cụ
không giải oan được
- HS đọc thầm
+ Khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về CBQ có
Đ3 : Sự kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm
khiến Cao Bá Quát nỗi danh khắp nước
- HS đọc thầm
+ Qua việc luyện chữ em thấy Cao Bá Quát là
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến Cao Bá Quát
nổi danh khắp nước ta là người văn hay chữ tốt ?
+ CH4 (SGK)
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- HSTL
- HSTL
- HSTL
c) Đọc diễn cảm :
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối Lớp theo dõi, tìm ra
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc "
Đoạn 1"
- HS luyện đọc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - HS phát biểu
Trang 5Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T.25) : MỞ RỘNG VỐN TỪ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU :
- Củng cố và hệ thống hóa các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh,
dùng từ hay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giấy khổ to và bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
+ Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác
nhau của đặc điểm sau : xanh, thấp, sướng.
+ Hãy nêu một số cách thể hiện mức độ
của đặc điểm, tính chất ?
- 3 HS lên bảng viết
- 2 HSTL
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi,
thảo luận và tìm từ Nhóm nào làm xong dán
phiếu lên bảng
- Hoạt động trong nhóm
- Đọc thầm lại các từ vừa tìm được
Bài 2
- Nhận xét, kết luận các từ đúng :
a, quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,
kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng, …
b, khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian lao, gian truân,
thử thách, thách thức, chông gai, …
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vào VBT
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc
+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó ?
- HSTL
- HSTL
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.
- HS nêu
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Người có chí thì nên- Nhà có nền thì vững.
Thua keo này bày keo khác.
Thất bại là mẹ thành công
Một lần ngã, một lần khôn.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Chớ thấy sóng cả mà rả tay chèo
- Yêu cầu HS tự làm bài - Làm bài vào VBT
- Gọi HS trình bày đoạn văn Nhận xét, sửa
lỗi dùng từ, đặt câu (nếu có) cho từng HS
- 5-7 HS đọc đoạn văn của mình
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
- Về nhà viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết lại
đoạn văn
Bài sau : Câu hỏi và dấu chấm hỏi.
Lop4.com
Trang 6Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ năm ngày 26 tháng 11 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T.26) : CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I MỤC TIÊU :
- Hiểu tác dụng của câu hỏi.,và dấu hiệu chínhđể nhận biết chúng( ND ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong môti văn bảng( BT1 mục 3); biết đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nội dung , yêu cầu cho trước ( BT2, BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giấy khổ to, bút dạ.
- Bảng phụ ghi sẵn đáp án phần nhận xét
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý chí,
nghị lực nên đã đạt được thành công
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ ở BT1
- 2 HS đọc đoạn văn
- 2 HS lên bảng viết
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Tìm hiểu ví dụ :
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc bài Người tìm đường lên các vì
sao và gạch chân các câu hỏi trong bài.
- Đọc thầm, gạch chân dưới các câu hỏi
Bài 2,3
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai ?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu
hỏi ?
+ Câu hỏi dùng để làm gì ?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai ?
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HSTL
3 Ghi nhớ :
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc
- Gọi HS đọc câu hỏi để hỏi người khác và tự hỏi
mình
- HS nêu
4 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc
- Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho từng
nhóm Yêu cầu HS làm bài - Hoạt động trong nhóm.
- Kết luận về lời giải đúng - Chữa bài
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc
- Viết bảng câu văn : Về nhà, bà kể lại chuyện, khiến Cao Bá Quát vô cùng
ân hận.
- Đọc thầm câu văn
- Gọi 2 HS giỏi lên thực hành hỏi-đáp - 2 HS thực hành
- Yêu cầu HS thực hành hỏi-đáp theo cặp - Theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày trước lớp - 3-5 cặp HS trình bày
- Nhận xét về cách đặt câu hỏi, ngữ điệu trình bày
của từng HS
- Lắng nghe
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự đặt câu
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
+ Nêu tác dụng và dấu hiệu nhận biết câu hỏi ?
- Về nhà học bài, viết một đoạn văn trong đó có sử
dụng câu hỏi
Trang 7Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
TẬP LÀM VĂN (T.25) : TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU :
Biết rút kinh nghiệm bài tập làm văn kể chuyện ( đúng ý, bố cục rõ, dùng từ đặt câu và viết đúng chính tả )tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Nhận xét chung bài làm của HS :
- GV nhận xét chung :
+ Cả lớp đều hiểu đề, viết đúng y/c của đề bài
+ Một số em diễn đạt câu, ý tốt, biết diẽn đạt bằng
lời của mình.như em( Kim Hằng, Út Quên, Thanh,
Thi)
+ Một số em thể hiện sự sáng tạo : (Hằng, Thảo Vy)
+ Đa số HS trình bày bài bố cục rõ ràng, biết viết mở
bài gián tiếp, kết bài mở rộng
+ Một số em kể sinh động, hấp dẫn :
2/ Khuyết điểm :
+ Một số bài chỉ chép câu chuyện trong SGK, chứ
không kể chuyện
+ Một số bài trình bày bố cục không rõ ràng
+ Có 2 bài dùng dấu gạch ngang không đúng
+ Một số em viết câu dài, còn sai nhiều lỗi chính tả,
cách dùng từ
- Treo bảng phụ có ghi sẵn các lỗi phổ biến
+ Lỗi chính tả : nứt nở, hỏng hốt, hoang nghênh,
hỏng sợ, mãnh võ tráo, bay giờ. - HS phát hiện bộ phận sai rồi sửa lại.
+ Lỗi dùng từ :
- Mãi sau này, khi đã lớn tôi vẫn tự dằn vặt
mình.
- mấy đừa bạn chơi đá cầu rủ nhập cuộc
- Thảo luận nhóm 4, tìm từ sai và sửa lại
B/ Hướng dẫn HS chữa bài :
- Y/C HS đọc bài viết của mình, đọc kĩ lời phê của
GV rồi tự sửa lỗi
- HS đọc, sửa lỗi
- Y/C HS đổi vở, kiểm tra bạn sửa lỗi
C/ Học tập những đoạn văn hay, bài văn hay :
- GV đọc đoạn văn em Nhi, bài văn em : - HS lắng nghe
- Y/C HS trao đổi, tìm ra cái hay của đoạn hoặc bài
D/ HS chọn viết lại một đoạn trong bài làm của
mình:
- Y/C HS tự chọn đoạn văn cần viết lại - HS tự viết bài
E/Củng cố dặn dò :
- Em nào chưa viết lại đoạn văn xong, về nhà viết
tiếp
- Về đọc trước tiết TLV tới, chuẩn bị nội dung để kể
chuyện 1 trong 4 đề bài ở BT2
Lop4.com
Trang 8Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ sáu ngày 27 tháng 11 năm 2009
TẬP LÀM VĂN (T.26) : ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU :
Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện ( nội dung , nhân vật, cốt truyện ) kể được một số câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm được nhân vật tính cách của nhân vật
và ý nghĩa của câu chuyện để trao đổi với bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các kiến thức cơ bản về văn kể chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
- Kiểm tra việc viết lại bài văn, đoạn văn của
một số HS
- Nhận xét về câu văn, cách dùng từ của HS và
cho điểm
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn ôn luyện :
Bài 1
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi
- Thảo luận nhóm đôi
* Kết luận : Trong 3 đề bài trên, chỉ có đề 2 là
văn kể chuyện Vì khi làm đề văn này, các em
phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn biến, ý
nghĩa của truyện Nhân vật trong truyện là
tấm gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết
tâm của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo
- HS lắng nghe
Bài 2,3
- Gọi HS phát biểu về đề tài của mình - HS nêu
a) Kể trong nhóm.
- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi về câu
chuyện theo cặp
- 2 HS cùng kể chuyện, trao đổi, sửa chữa cho nhau theo gợi ý ở bảng phụ
b) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể - 3-5 HS tham gia kể chuyện
- Khuyến khích HS lắng nghe và hỏi bạn theo
các câu hỏi gợi ý BT3 - Hỏi và trả lời về nội dung truyện.
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
+ Có mấy cách mở bài, kể ra?
+ Có những cách kết bài nào ?
- HS phát biểu
- Dặn HS về nhà ghi lại các kiến thức cần nhớ
về thể loại văn kể chuyện
Bài sau : Thế nào là miêu tả?
Trang 9Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
ĐẠO ĐỨC (T.13) : HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (T.2)
I MỤC TIÊU : - Củng cố và khắc sâu kiến thức ở tiết 1.
- Biết yêu quý, kính trọng ông bà, cha mẹ Biết quan tâm tới sức khoẻ niềm vui, công việc của
ông bà, cha mẹ
- Biết giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà cha mẹ, làm việc để ông bà
cha mẹ vui
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
+ Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
+ Hãy đọc một câu ca dao, tục ngữ nói về lòng
hiếu thảo đối với ông bà, cha mẹ ?
- 2 HSTL
B BÀI MỚI : (30 ph)
Hoạt động 1 : Đánh giá việc làm đúng hay
sai.
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK, thảo
luận để đặt tên cho tranh Nhận xét việc làm đó
đúng hay sai và giải thích vì sao?
Thảo luận nhóm đôi
Tranh 1 : Cậu bé chưa ngoan.
Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm tới bố mẹ, ông bà khi ông và bố đang xem thời sự cậu bé lại đòi hỏi xem kênh khác theo ý mình
Tranh 2 : Một tấm gương tốt.
Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bà khi bà ốm, biết động viên bà Việc làm của cô bé đáng là tấm gương tốt để
ta học tập + Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ ? Nếu con cháu không hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ chuyện gì sẽ xảy ra ?
- HS phát biểu
Hoạt động 2 : Kể chuyện tấm gương hiếu
thảo.
- Yêu cầu HS kể cho nhau nghe theo nhóm 4 - Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm viết ra những câu thành ngữ, tục
ngữ, ca dao nói về công lao của ông bà, cha mẹ
và sự hiếu thảo của con cháu
Hoạt động 3 : Em sẽ làm gì?
- Y/C HS nêu các việc em dự định làm để quan
tâm, chăm sóc ông bà cha mẹ
* KL : Cô mong các em sẽ làm đúng những điều
dự định và là một người con hiếu thảo
- HS liệt kê ra giấy
- HS nêu nối tiếp
Hoạt động 4 : Sẵm vai xử lý tình huống.
- GV đưa ra tình huống (BT3) Thảo luận nhóm 4
TH1 : Tranh 1
TH2 : Tranh 2
- HS thảo luận : Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống
em sẽ làm gì ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu cách xử lí và
sắm vai thể hiện tình huống - Phân chia vai diễn thể hiện cách xử lí
* KL : Các em cần phải biết hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ bằng cách quan tâm giúp đỡ ông bà
những việc vừa sức, chăm sóc ông bà cha mẹ Và
cũng cần phải nhắc nhở nhau cùng biết làm cho
ông bà, cha mẹ vui lòng Như vậy gia đình chúng
ta sẽ luôn luôn vui vẻ, hòa thuận, hạnh phúc
- Lắng nghe
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph)
- Nhắc nhở HS về nhà thực hiện đúng những sự
định sẽ làm để giúp đỡ ông bà, cha mẹ
Lop4.com
Trang 10Trường tiểu học Nguyễn Đức Thiệu GV: Đặng Thị Xuân Thu
Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TOÁN (T.61) : NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11
I MỤC TIÊU :
- Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A BÀI CŨ : (5 ph)
+ Tính : 35 x 24 137 x 23 - Làm BC
B BÀI MỚI : (30 ph)
1 Giới thiệu bài :
2 Phép nhân 27 x 11 (tổng hai chữ số bé hơn10).
- GV viết phép tính 27 x 11
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm nháp
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
+ Hãy nêu bước thực hiện cộng hai tích riêng
của phép nhân 27 x 11 ?
- HS nêu
- HS lắng nghe
- GV : Như vậy, khi cộng hai tích riêng của phép nhân
27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần cộng hai chữ số của
27 (2 + 7 = 9) rồi viết 9 vào giữa hai chữ số của số 27
- Vậy ta có cách nhân nhẩm như sau :
* 2 cộng 7 bằng 9
* Viết 9 vào giữa hai chữ số của 27 được 297
* Vậy 27 x 11 = 297
- Yêu cầu HS nhân nhẩm với các trường hợp
khác
- HS nhân nhẩm
3 Phép nhân 48 x 11 (tổng hai chữ số lớn hơn
hoặc bằng 10)
- GV viết phép tính 48 x 11 Yêu cầu HS áp dụng
cách nhân nhẩm để nhân nhẩm 48 x 11
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm nháp
+ Em có nhận xét gì về hai tích riêng của phép
nhân trên ?
đều bằng 48
- Hãy nêu bước thực hiện cộng hai tích riêng của
- Vậy ta có cách nhân nhẩm 48 x 11 như sau * 4 cộng 8 bằng 12
* Viết 2 vào giữa hai chữ số của 48, được 428
* Thêm 1 vào 4 của 428, được 528
* Vậy 48 x 11 = 528
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS nhân nhẩm với các trường hợp
4 Luyện tập thực hành :
Bài 1
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vàoSGK
Gọi 3 HS lần lượt nêu cách nhẩm của mình
- Đổi chéo, kiểm tra bài của nhau
* Bài 2HS khá, giỏi
- Yêu cầu HS tự làm bài Thực hiện nhân nhẩm
để tìm kết quả, không đặt tính
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp làm vào vở
Bài 3 :- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài - 1 HS làm bảng
* Bài 4 HS khá, giỏi
: Để biết được câu nào đúng, câu nào sai trước hết
chúng ta phải tính số người có trong mỗi phòng
họp, sau đó so sánh và rút ra kết luận
- Nghe GV hướng dẫn và làm bài
C Hoạt động nối tiếp : (5 ph) BTVN :VBTT