II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng - Hoạt động nhóm, Viết tích cực, Trình bày 1 phút... Đồ dùng dạy học:.. - Giáo viên:Từ điển hs, giấy khổ to, bút dạ. Các hoạt động dạy[r]
Trang 1TUẦN 9
Ngày soạn: 01/11/ 2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC Tiết 17:THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đó thuyết phục
mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quí (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
- Lắng nghe tích cực Giao tiếp
- Thương lượng
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin, Trình bày 1 phút, Đóng vai
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, Sgk
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- YC đọc bài:
HS1: Đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và TLCH:
Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm vui
của Lái khi nhận đôi giày?
HS1: Đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và nêu ý
nghĩa của bài ?
- Bài chia làm 3 đoạn
- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm cho học sinh
- Phép lạ nghĩa là như thế nào ?
- Gv đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài (15’):
- Cương xin mẹ học nghề để làm gì ?
- Cương đã chọn nghề gì cho mình ?
Gv tiểu kết, chuyển ý: Cương muốn đi học nghề để
kiếm sống vì Cương thương mẹ vất vả và Cương đã
chọn cho minh nghề rèn Không biết mẹ Cương có
đồng ý với Cương không chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp bài
+ Mẹ Cương đã phản đối như thế nào ?
Hoạt động của học sinh
- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi
- 3Học sinh đọc nối tiếp lần 1-3 Hs đọc nối tiếp lần 2
- 1Hs đọc chú giải
- Học sinh đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
Hs đọc thầm từ đầu đến kiếmsống:
- Cương xin mẹ cho đi học nghề để kiếm sống.
Trang 2+ Cương thuyết phục mẹ như thế nào ?
+ Nêu nhận xét về cách trò chuyện của hai mẹ con
Cương ?
Gv tiểu kết đoạn
* Cương thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng đáng
quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng
+Để bố mẹ hiểu suy nghĩ của mình, em cần làm gì ?
+Thái độ trò chuyện phải như thế nào ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau
một nghề…
Trao đổi lịch sự, thẳng thắn, nhẹ nhàng.
-TOÁN TIẾT 40: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng:- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
2 Kiến thức:- Nhận biết được góc vuông, góc tù, góc nhọn, góc bẹt (bằng trực giác
hoặc sử dụng ê ke)
- HS khá, giỏi bài 3 cả 3 ý
3 Thái độ: - HS vận dụng đo góc các đồ vật có dạng hình vuông, hình tam giác,
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng.
-Trình bày 1 phút, Đặt câu hỏi, Trải nghiệm
III Đồ dùng dạy – học:
-Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
IV Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ 3 ’
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 3, HS khác
- Vẽ góc nhọn lên AOB như SGK lên bảng
? Đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
Trang 3- Giới thiệu góc này là góc nhọn.
- Cho HS dùng ê ke kiểm tra độ lớn của góc
AOB và cho biết góc này so với góc vuông
- GV vẽ lên bảng góc tù MON như SGK
- đọc tên góc, tên đỉnh và các cạnh của góc
- Giới thiệu góc này là góc tù
- Yêu cầu HS lên thực hiện dùng ê ke để
kiểm tra và đo góc tù
- Vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu HS
đọc tên góc, tên đỉnh, các cạnh của góc
- Thực hiện và nêu thấy tăng dần độ lớn của
góc COD Lúc đó góc COD được gọi là góc
+ Mỗi góc đều có một đỉnh và hai cạnh.
- Cho HS dùng ê ke để kiểm tra góc bẹt
c Luyện tập, thực hành: 20’
* Bài 1( SGK- 49)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát và đọc tên các góc
- Nhận xét và chữa bài:
*Bài 2 (SGK – 49)
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó làm bài
+ Hình tam giác nào có 3 góc nhọn?
+ Hình tam giác nào có góc vuông?
+ Hình tam giác nào có góc tù?
+ GV giúp HS yếu nhận biết từng hình tam
giác
+ Góc nhọnAOB
- Lên bảng kiểmtra và nêu gócAOB nhỏ hơn góc vuông
- 1 HS lên bảng vẽ, HS còn lại vẽ vàonháp
- HS quan sát
C O D+ Các điểm C, O, D thẳng hàng vớinhau
- Kiểm tra và nêu góc COD bằng haigóc vuông
+ Các góc nhọn là : MAN, UDV
+ Các góc vuông là : ICK+ Các góc tù là : PBQ, GOH
+ Các góc bẹt là : XEY
HS đọc
+ Hình tam giác ABC có ba góc nhọn.+ Hình tam giác DEG có một gócvuông
+ Hình tam giác MNP có một góc tù
a)
B O
A
b)
N O
M
c)
D O
C
Trang 4- Cho HS sử dụng eke để kiểm tra.
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau: Hai đường thẳng vuông góc.
- Cả lớp chú ý lắng nghe và thực hiện
-CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Tiết 9: THỢ RÈN
- Tranh minh hoạ hai bác thợ rèn, bảng phụ; Sgk, Vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5’
- Yêu cầu hs viết các từ: đắt rẻ, dấu hiệu, chế
giễu, rau xanh.
- Gv nhận xét.
B Bài mới:
1 Gtb:1’Trực tiếp
2 Hướng dẫn nghe - viết: 20’
- Gv đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
+ Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống: l hay n ?
- Yêu cầu hs suy nghĩ làm bài, chọn từ cho
phù hợp
- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng
Năm gian nhà nhỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lo
Lưng giậu phất phơ màu khói
- Hs đổi vở soát bài cho bạn
- 1 hs nêu yêu cầu bài
- Hs thi điền nhanh vào bảng phụ
- Lớp nhận xét
- 1 hs đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Trang 5- Gọi hs lên bảng viết các từ: long lanh, lẹt
đẹt, lòng chảo, lâng lâng.
- Nhận xét giờ học
- 2HS Lớp nhận xét
-ĐẠO ĐỨC TIẾT 10: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, hàng ngày một cách hợp lí
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-KN xác định giá trị của thời gian là vô giá.
-KN lập kế hoạchkhi làm việc, học tập để sử dụng tời gian hợp lý.
-KN quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày
- KNbình luận , phê phán làm phí thời gian.
II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng
-Tự nhủ, Thảo luận, Đóng vai, Trình bày 1 phút, Xử lí tình huống
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Sgk, VBT.Thẻ màu Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
- Học sinh : Sgk, VBT
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ :5’
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ ?
- Em tán thành hay không tán thành việc làm
của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống dưới
đây ? Vì sao ?
- Gv yêu cầu hs bằng cách giơ thẻ màu
- Yêu cầu hs trình bày trước lớp
* Kết luận: Việc làm a, c, d là tiết kiệm thời
giờ Các việc làm b, đ, e là chưa tiết kiệm thời
giờ.
Hoạt động 2: (10’)Bài tập 4
*KNS :Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc ,học
tập để sử dụng thời gian hiệu quả.Kĩ năng
quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập
HS từng cặp một trao đổi với nhau
về việc bản thân đã sử dụng thờigiờ như thế nào và dự kiến thời
Trang 6- GV nhận xét , khen ngợi những HS đã biết
tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử
dụng lãng phí thời giờ
-> Kết luận :
+ Thời giờ là thứ quý nhất, cần phải sử dụng
tiết kiệm
+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào
các việc có ích một cách hợp lí, có hiệu quả
- Gv chốt ý: Khen ngợi những hs đã biết sử
dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở những hs
Thời giờ là cái quí nhất, cần phải sử dụng tiết
kiệm Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ
vào các việc có ích một cách hợp lí, hiệu quả.
3 Củng cố, dặn dò: 4’
- Em đã thực hiện tiết kiệm thời giờ chưa ?
-Tại sao chúng ta cần phải tiết kiệm thời giờ ?
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn dò: + Vn học bài, làm bài đầy đủ
+ Chuẩn bị bài sau
gian biểu của cá nhân trong thờigian tới
- Vài HS trinh bày trước lớp
- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét -HS lắng nghe
-HS theo dõi
- Hs trình bày, giới thiệu các tranh
vẽ, bài viết, của các em về tiết kiệm thời giờ
- Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao tục ngữ, truyện, tấm gương vừa trình bày
- Hs chú ý lắng nghe
- 2 học sinh trả lời
-ĐỊA LÍ TIẾT 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN (T2) I.Mục tiêu: HS biết:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở TâyNguyên
Trang 7+Trồng trọt trên đất dốc
+Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi
và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
TKNL:Tây Nguyên có nguồn tài nguyờn rừng hết sức phong phú, cuộc sống của
người dân nơi đây dựa nhiều vào rừng: củi đun, thực phẩm Bởi vậy, cần giáo dục học sinh tầm quan trọng của việc bảo vệ và khai thác hợp lí rừng, đồng thời tích cực tham gia trồng rừng.
II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Quan sát, Đặt câu hỏi Hoạt động nhóm
III.Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk, Vbt, Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Học sinh: Sgk, Vbt
IV Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy A- Kiểm tra bài cũ:5’
+ Nêu những đặc điểm tiêu biểu về hoạt
động trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn
nuôi gia súc ở Tây Nguyên?
Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm
Chia nhóm (bàn), giao việc:
+ Quan sát lược đồ hình 4 và đọc nội dung
mục 3 ở SGK
+ Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên
+ Những sông này bắt nguồn từ đâu và chảy
- Chốt ý đúng: Người dân đã biết khai thác
sức nước của thác nước chảy đ chạy tua bin
và sản xuất ra điện
4) Rừng và việc khai thác rừng ở Tây
Nguyên 15’
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?
+ Vì sao TN lại có những loại rừng khác
- Sông Y-a-li, sông Ba, Đrây- Hinh, Đồng Nai.
- Sông Y-a-li, Đrây- Hinh bắt nguồn từ Lào, CPC…
sông Ba, Đồng Nai – biển Đông
- Do sông chảy qua nhiều vùng có
Trang 8+ Dựa vào tranh ảnh trong bài mô tả rừng
rậm nhiệt đới và rừng khộp?
- Chốt ý đúng: Rừng rậm nhiệt đới có nhiêu
cây cối, đan xen nhau thành tầng- lớp và
lượng mưa nhiều Rừng khộp là rừng bị rụng
hết lá vào mùa khô
lá-Rừng rậm nhiệt đới: nhiêu cây cối, đan xen nhau thành tầng- lớp- lượng mưa nhiều.
Cả lớp nhận xét bổ sung
Rừng TN cho nhiều sản vật: gỗ (cẩm lai, giáng hương, ); tr, nứa, mây, song; sa nhân, hà thủ ô, (làm thuốc); thú quý.
Làm giấy, xây nhà- cửa, làm vật dụng: bàn, ghế,
Vận chuyển gỗ- đưa về xưởng: cưa,
xẻ gỗ- đưa về xưởng ộc, tạo sản phẩm.
Nguyên nhân: phá rừng làm nương rẫy, mở rộng diện tích đất trồng không hợp lí,
Hậu quả: đất bị xói mòn, hạn hán,
lũ lụt tăng, ảnh hưởng đến môi trường và sinh hoạt của con người.
- Tạo điều kiện để đồng bào dân tộc định canh, định cư ptriển ktế.
- Trồng mới rừng phủ xanh đồi trống.
-KHOA HỌC Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được một số việc nên hoặc không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước.+ Không chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giáo thông đường thuỷ
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ
- Thực hiện được các quy tắc phòng tránh tai nạn đuối nước
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-Kỹ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước.
Trang 9-Kỹ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi hoặc tập bơi.
II Phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Thảo luận nhóm
-Đóng vai
III Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Sgk, Vbt Phiếu học tập.
- Giáo viên: Sgk, Vbt
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5’
- Cần ăn uống thế nào khi bị bệnh ?
- Nêu cách pha ô - rê -zôn ?
- Gv chia nhóm, yêu cầu hs thảo luận
+ Nên và không nên làm gì để tránh tai nạn đuối
nước ?
- Trình bày
- Gv nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Nguyên tắc khi đi bơi 10’
- Gv yêu cầu hs quan sát hình vẽ thảo luận
- Nên đi tập bơi ở đâu ?
- Hs trình bày
- Gv kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở những nơi có
người lớn và phương tiện cứu hộ tuân thủ các qui
định của bể bơi, khu vực bơi, không xuống nước khi
ra mồ hôi
Hoạt động 3: 10’
- Tổ chức hướng dẫn:
- Gv chia nhóm giao tình huống:
1 Hùng và Nam đi đá bóng về ra mồ hôi, Hùng rủ
Nam xuống hồ tắm Nam sẽ xử lí như thế nào ?
2 Trên đường đi học về, hai bạn Nam và Minh gặp
trời mưa to, nước cống chảy rất mạnh, các em sẽ làm
Không nên chơi đùa ở gần
ao, hồ, sông, suối Giếng nước phải xây thành cao, có nắp đậy…- Đại diện hs báo
- Đại diện hs trình bày
- Lớp nhận xét
- Chia nhóm 6 em
- Nhóm trưởng điều khiển
- Hs thảo luận, đóng vai
- Các nhóm biểu diễn
2-3 HS phát biểuLớp nhận xét
Trang 10- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài giờ sau.
-Ngày soạn: 02 / 11/ 2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 11 năm 2019
KỂ CHUYỆN Tiết 9 KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu
- Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mỡnh hoặc bạn bố, người thân
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rừ ý; biết trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
* Giáo dục các KNS cơ bản:
-Thể hiện sự tự tin-Lắng nghe tích cực
-Đặt mục tiêu, Kiên định
II Phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin,Trình bày 1 phút,Đóng vai
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Đề bài viết sẵn Giấy (bảng phụ) viết sẵn 3 hướng xây dựng cốt truyện / dàn ý bài kể chuyện
- Học sinh: Sgk,VBt
IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiẻm tra bài cũ:5’
- Kể lại 1 câu chuyện nói về ước mơ đẹp? ý
nghĩa
- GV nx
- 1 HS kể - nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu (1’): GV giới thiệu trực tiếp
GV chép đề bài, yêu cầu HS tìm trọng tâm đề - HS đọc đề bài & nêu
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 30’
a./ Xây dựng cốt truyện: (7’)
- Đọc 3 hướng xây dựng cốt truyện / GV dán
phiếu
- 1 em đọc+ Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ
+ Những cố gắng làm nảy sinh ước mơ đẹp
+ Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã
đạt được
- Nói đề tài kể chuyện & hướng xây dựng cốt
truyện
- 7, 8 em nói nối tiếp
b./ Đặt tên cho truyện(5’)
Trang 11- Đọc gợi ý 3 - Đặt tên - HS thực hiện
I Mục tiêu:
1 Kĩ năng:- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ vận dụng một số tính chất của
phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số
2 Kiến thức: Giải được bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số
đó
3 Thái độ: - Chăm chỉ học tốt toán, biết vận dụng trong cuộc sống.
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Động não,Trình bày 1 phút, Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
III Đồ dùng dạy – học: GV: Bảng phụ ghi bài tập 4, 5 SGK HS: SGK, vở,
IV Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:5’
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1 tiết
Bài 1: Tính rồi thử lại: 6’
- nêu cách thử lại của phép + và phép trừ:
+ Muốn biết một phép tính cộng làm đúng
hay sai, chúng ta làm thế nào?
+ Muốn biết một phép tính trừ làm đúng
hay sai, chúng ta thử lại như thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức: 6’
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếuđược kết quả là số hạng còn lại thì phépcộng đó đúng, nếu kết quả khác với sốhạng còn lại thì phép cộng đó sai
+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ , nếu đuợckết quả là số bị trừ thì phép tính đóđúng, nếu được kết quả khác với số bịtrừ thì phép tính đó thực hiện sai
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vởnháp
- Tính giá trị của biểu thức
- HS làm vào vở nháp, 2 HS lên bảnglàm HS cả lớp nhận xét
Trang 12- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
trên theo cách thuận tiện nhất
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
- GV nhận xét HS
? Dựa vào tính chất nào mà chúng ta có thể
thực hiện được việc tính giá trị của các biểu
thức trên theo cách thuận tiện ?
-GV yêu cầu HS pht biểu quy tắc của hai
tính chất trn
Bài 4: 7’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trước lớp
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nêu cách tìm số lớn, cách tìm
số bé khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV nhận xét HS
Bài 5:Dành cho HS khá, giỏi 6’
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên làm bài, HS cả lớp làm vàovở
- Tìm x 2 HS lên bảng làm bài, HSkhác làm bài vào vở nháp
I Mục tiêu:
-Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một
số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2)-Ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3)-Nêu được VD minh hoạ về một loại ước mơ (BT4)
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
- Hoạt động nhóm, Viết tích cực, Trình bày 1 phút
Trang 13III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên:Từ điển hs, giấy khổ to, bút dạ
-Học sinh: Sgk, Vbt
- máy tính bảng
IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:
Hoạt động của giáo viên
A Kiểm tra bài cũ:5’
- Dấu ngoặc kép có tác dụng gì ? Đặt câu có dấu
GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bảng tra nghĩa
của các từ:( ước mơ, mong ước, ước muốn,mơ
tưởng
Bài tập 2:6’
Tìm thêm những từ cùng nghĩa với từ ước mơ:
a, Bắt đầu từ tiếng ước.
b, Bắt đầu từ tiếng mơ.
- Gv gợi ý hs suy nghĩ làm bài
- Gv nhận xét, đánh giá
Bài tập 3:6’
Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ thể hiện
sự đánh giá
- Gv hdẫn hs dùng từ đã cho sẵn ở dưới để điền
- Yêu cầu hs đọc lại các câu tục ngữ
Bài tập 4:6’
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm, tìm ví dụ minh hoạ
cho từng loại ước mơ
- 1 hs nêu yêu cầu bài
- Hs làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
(- ước muốn, ước ao,…
- mơ mộng, mơ màng, mơ mơ màng màng,…)
- 1 hs đọc yêu cầu bài
-1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài
1 hs đọc yêu cầu bài
- Hs thảo luận cặp
- Nhận xét, bổ sung
Trang 14b.ước gì thì được cái đấy.
c ước những điều không thể thực hiện được,
không phải của mình.
d.được cái này rồi nhưng lại mơ tưởng đến
Tiết 18: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I.Mục tiêu: Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnhlây qua đường tiêu hoá
- Dinh dưỡng hợp lí
- Phòng tránh đuối nước
*Các KNS cơ bản được giáo dục.
-Phân tích và phán đoán những tỡnh huống cú nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước -Cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi
- Thể hiện sự tự tin – Lắng nghe tích cực
– Giao tiếp - Thể hiện sự cảm thông.
III.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
A.Kiểm tra bài cũ:5’
- Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?
- Nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước?
B.Dạy bài mới: 31’
1.GTB: 1’ Trực tiếp
2 Các hoạt động
Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” 20’
- Chia lớp thành 3 đội, sắp xếp lại bàn ghế
- Cử 3 HS làm giám khảo
- Phổ biến cách chơi, luật chơi:
+ Nghe GV đọc câu hỏi, đội nào có câu trả lời sẽ lắc
Trang 15+ Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước Tiếp
theo, các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự lắc
chuông (Mỗi HS phải trả lời một câu.)
+ Ban giám khảo đánh giá các câu trả lời và cho
điểm
- Hội ý với Ban giám khảo
- Lần lượt đọc các câu hỏi ở SGK tr 38 và điều
khiển cuộc chơi
Cùng ban giám khảo hội ý, thống nhất điểm và
tuyên bố với các đội
Hoạt động 2: Tự đánh giá 10’
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã nêu trên và chế
độ ăn uống trong tuần để tự đánh giá:
+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường
xuyên thay đổi món chưa?
+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo ĐV và TV
- VN: ôn bài và chuẩn bị bài sau
- Ban giám khảo đánh giá,cho điểm cho từng câu trảlời của từng đội
- Làm việc cá nhân: Ghi têncác đồ ăn thức uống củamình trong tuần vào bảng ởVBT và tự đánh giá
- Trao đổi với bạn bêncạnh
- Một số HS trình bày trướclớp
-Ngày soạn: 03 / 11/ 2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 11 năm 2019
TẬP ĐỌC Tiết 18: ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT I-Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
Mi Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin
A.Kiểm tra bài cũ:5’
- Yêu cầu HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và
Hoạt động của hs