tËp lµm v¨n tr¶ bµi v¨n kÓ chuyÖn I- Môc tiªu - Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình... cần chữa chung cả líp.[r]
Trang 1Thứ Hai, ngày 17 tháng 11 năm 2008
tập đọc người tìm đường lên các vì sao
I- Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
PN: Xi-ôn-cốp-xki, cửa sổ, ngã gãy chân, rủi ro, hàng trăm lần,
* Đọc trôi chảy được toàn bài, nhắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ nói về ý chí, nghị lực, khát khao hiểu biết của Xi-ôn-cốp-xki
* Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung
2 Đọc -hiểu
* Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tôn thờ.
* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại ngiười Nga, nhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Chân dung nhà bác học
- Tranh, ảnh vẽ khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài Vẽ
trứng và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi:
+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước muốn tìm
cách bay trong không trung của Xi-ôn-cốp-xki
?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đã
làm gì ?
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ cảu mình như
thế nào?
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS khá đọc cả bài
- 4 HS tiếp nối nhua đọc theo trình tự
+ Đoạn 1 : Từ nhỏ đến vẫn bay được
+ Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm thôi.
+ Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao.
+ Đoạn 4: Hơn bốn mươi năm đến chinh phục.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Xi-ôn-cốp-xki ước mơ được bay lên bầu trời
+ Hình ảnh quả bóng không có cánh vẫn bay được
đã gợi cho Xi-ôn-cốp-xki tìm cách bay vào không trung
+ ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.
+ Xi-ôn-cốp-xki đã đọc không biết bao nhiêu là sách, ông hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần
+ Để thục hiện ước mơ của mình ông sống rất
Trang 2+ Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki
thành công là gì ?
+ Đó cũng chính là nội dung đoạn cũn lại
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Câu chuyện nói gì?
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Củng cố dặn dò
- Hỏi : + Câu chuyện giúp em điều gì ?
- Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki ?
- Dặn HS về nhà học bài
kham khổ Ông chỉ ăn bánh mì suông để dành tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Ông đã kiên trì nghien cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới vì sao từ chiếc pháo thăng thiên
+ Xi-ôn-cốp-xki thành công
+ Tiếp nối nhau phát biểu:
* Ước mơ của Xi-ôn-cốp-xki.
* Người chinh phục các vì sao.
* Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.
* Quyết tâm chinh phục bầu trời.
- Truyện ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xki nhờ khổ công nghiên cứu, kiên trì đã thực hiện thành công mơ ước lên các vì sao
- 4 HS tiếp nối nhau đọc và tìm cách đọc
- 3 -5 HS đọc diễn cảm
- Câu chuyện nói lên từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã ước mơ được bay lên bầu trời
+ Nhờ kiên trì, nhẫn nại Xi-ôn-cốp-xki đã thành công trong việc nghiên cứu thực hiện ước mơ của mình?
+ Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
+ Làm việc gì cũng phải toàn tâm, toàn ý, quyết tâm
toán luyện tập
I- Mục tiêu
Giúp HS:
- Thực hiện phép nhân với số có 2 chữ số
- A'p dụng nhân với số có 2 chữ số để giải các bài toán có liên quan
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các BT
hướng dãn luyện tập thêm ở tiết trước Kiểm tra
vở BT của 1 số HS
- GV chữa bài, nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
Trang 3- GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 3 HS vừa
lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình
- GV ghi điểm
Bài 2
- GV kẻ bảng số như BT lên bảng Yêu cầu HS
nêu nội dung của từng dòng trong bảng
- Hỏi: làm thế nào để tìm được số điền vào ô
trống trong bảng
- Điền số nào vào ô trống thứ nhất ?
Bài 3
- GV 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV chữa bài, ghi điểm
Bài 5
- GV tiến hành tương tự nbư bài 4
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm
BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài
sau
- HS nêu cách tính
- Thay giá trị của m vào biểu thức mx78 để tính giá trị của biểu thức này, được bao nhiêu viết vào ô trống tương ứng
- HS: Với m=3 thì a x 78 = 3 x78 = 234, vậy điền
số 234 vào ô trống thứ nhất
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: ý chí - nghị lực
I- Mục tiêu
- Củng cố và hệ thống hóa các từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Có chí thì nên Câu văn đúng ngữ pháp, giàu hình ảnh, dùng từ hay II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Giấy khổ to, bút dạ
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu tả
mức độ khác nhau của đặc điểm sau: xanh,
thấp, sướng
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Bài tập:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
45 x 32 + 1245 75 x 18 + 75 x 21 12 x ( 27+46) - 1567
Trang 4Bài 1.
- Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS trao đổi, thảo
luận và tìm từ GV đi giúp đỡ các nhóm gặp
khó khăn
- Gọi các nhóm khác bổ sung
Bài 2
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc câu- đặt câu với từ
+ HS tự chọn trong số từ đã tìm được thuộc
nhóm a
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt Sau đó yêu
cầu HS khác đọc câu có cùng với từ của bạn để
giới thiệu được nhiều câu khác nhau với 1 từ
Bài 3
- Hỏi:+ Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?
+ Bằng cách nào em biết được người đó?
- Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã học
hoặc đã viết có nội dung Có chí thì nên.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày đoạn văn GV nhận xét, sửa
lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
3 Củng cố , dặn dò
- Dặn HS viết lại các từ ngữ ở BT1 và viết lại
đoạn văn và chuẩn bị bài sau : Câu hỏi và dấu
chấm hỏi
- Hoạt động nhóm
- Bổ sung các từ mà nhóm bạn chưa có
- HS tự làm bài tập vào vở nháp hoặc vở BTTV4
- HS có thể đặt:
+ Người thành đạt đều là người rất biết bền chí trong sự nghiệp của mình
+ Mỗi lần vượt qua gian khó là mỗi lần con người
được trưởng thành
+ Viết về 1 người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công
Thứ Tư, ngày19 tháng 11 năm 2008
tập đọc văn hay chữ tốt
I- Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những chỗ nói về cái hại của chữ xấu và khổ công trèn chữ của Cao Bá Quát
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung và nhân vật
2 Đọc-hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ :khẩn khoản, huyện đường, ân hận,
a) Các từ nói ý chí, nghị
lực của con người
b) Các từ nói lên những
thử thách đối với ý chí,
nghị lực của con người
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên cường, kiên quyết, vững tâm, vững chí, vững dạ, vững lòng.
Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian nan, gian lao, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai .
Trang 5- Hiểu nội dung bài : ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát sau khi hiểu chữ xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn kuyện, trở thành người nổi danh văn hay chữ tốt II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 129, SGK
- Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trường
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Người tìm
đường lên các vì sao và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần Chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị
điểm kém?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì ?
+ Thái độ của ông ra sao khi nhận lời giúp bà
cụ?
+ Sự việc gì xảy ra đã làm ông phải ân hận ?
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính đuổi về,
ông có cảm giác như thế nào?
- Đoạn 2 có nội dung chính là gì ?
- yêu cầu HS đọc đoạn còn lại, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ viết như thế
nào?
+ Qua việc luyện chữ em thấy ông là người thế
nào?
+ Theo em, nguyên nhân nào khiến ông nổi
danh khắp nước ?
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS khá đọc
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Thuở đi học đến xin sẵn lòng
+ Đoạn 2 : Lá đơn viết đến sao cho đẹp
+ Đoạn 3: Sáng sáng dến văn hay chữ tốt
- Cả lớp đọc thầm, trao đổi thao cặp và trả lời câu hỏi
+ Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì ông viết chữ xấu dù bài văn của ông rất hay
+ Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu quan vì bà cảm thấy mình bị oan uổng
+ Ông vui vẻ và nói " Tưởng việc gì khó, chứ việc
ấy cháu xin sẵn lòng "
- Cao Bá Quát thường bị điểm kém vì chữ xấu
+ Lá đơn của Cao bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc được nên thét lính đuổi bà cụ về, khiến
bà cụ không giải nổi oan
+ Khi đó Cao Bá Quát rất ân hận và dằn vặt mình
Ông nghĩ ra rằng dù văn hay đến đâu mà chữ viết không ra chữ cũng chẳng ích gì
- Cao Bá Quát ân hận vì chữ viết mình xấu làm
bà cụ không giải oan được.
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, trao đổi nhau theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp Mỗi tối, ông viết xong 10 trang
vở mới đi ngủ, mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu, luyện viết liên tục trong mấy năm trời + Ông là người kiên trì, nhẫn nại khi làm việc
+ Nguyên nhân khiến ông nổi danh khắp nước là người văn hay chữ tốt nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mười mấy năm và năng khiếu viết văn từ nhỏ
- Cao Bỏ Quỏt quyết chớ luyện viết
+ Mở bài : Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị điểm kém
+ Thân bài: Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang kiểu chữ khác nhau
Trang 6- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi 4
- Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì?
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Cho HS xem những vở sạch chữ đẹp của HS
trong trường để các em có ý thức viết chữ đẹp
- Dặn HS về nhà học bài Chú đất nung.
+ Kết bài: Kiên trì luyện tập là người văn hay chữ tốt
+ Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theo dõi, tìm cách
đọc
- HS luyện đọc
- 3 nhóm HS thi đọc
toán nhân với số có ba chữ sô
I- Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết thực hiện nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
- A'p dụng phép nhân có số có ba chữ số để giải các bài toán có liên quan
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng
dẫn luyện tập thêm của tiết 61, kiểm tra vở bài tập về
nhà của 1 số HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Phép nhân 164 x 123
a) Đi tìm kết quả
- GV viết lên bảng phép tính 164 x 123, sau đó yêu cầu
HS áp dụng tính chất 1 số nhân với 1 tổng để tính
b) Hướng dẫn đặt tính và tính
- Dựa vào cách đặt tính nhân với số có hai chữ số, em
nào có thể đặt tính 164 x 123 ?
- GV nêu cách đặt tính đúng
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính
+ Lần lượt nhân từng chữ số của 123 với 164 theo thứ tự
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS : 164 x 123 = 164 x ( 100+ 20+ 3)= 20172
- HS đặt tính lại theo hướng dẫn nếu sai
Trang 7từ phải qua trái.
- GV giới thiệu :
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất
* 328 gọi là tích riêng thứ hai Tích riêng thứ hai được
viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là 328 chục, nếu viết
đầy đủ phải là 3280
* 164 gọi là tích riêng thứ ba Tích riêng thứ ba được viết
lùi sang bên trái hai cột vì nó là 164 trăm, nếu viết đầy
đủ là 16400
- GV yêu cầu HS nêu lại từng bước nhân
2.3 Luyện tập, thực hành
Bài 1
- BT yêu cầu ta làm gì ?
- GV : Các phép tính trong bài đều là các phép nhân với
số có 3 chữ số, các em thực hiện tương tự như với phép
nhân 164 x 123
- GV chữa bài, khi chữa bài yêu cầu 3 HS lần lượt nêu
cách tính của từng phép nhân
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV treo bảng số như đề bài trong SGK, nhắc HS thực
hiện phép tính ra nháp và viết kết quả vào bảng
- GV nhận xét cho điểm
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp, sau đó yêu cầu các em
tự làm bài
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm bài tập rèn
luyện thêm
+ HS theo dõi GV thực hiện phép nhân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở nháp
- HS nêu như SGK
- Đặt tính rồi tính
- HS nghe giảng, sau đó 3 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Đáp số : 15625 m2
tập làm văn trả bài văn kể chuyện
I- Mục tiêu
- Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liên hệ với bài làm của mình
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình
Bài 1
Đặt tính rồi tính:
145 x 213 2457 x 156 1879 x 157
Bài 2
Tìm x, biết:
X : 145 = 318 x : 213 = 1456
Bài 3
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 456m, chiều dài hơn chiều rộng 24m Tính diện
tích hình chữ nhật đó ?
Trang 8- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn.
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về : chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp, cần chữa chung cả lớp
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Nhận xét chung bài làm của HS
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- Nhận xét chung
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
+ Ưu điểm
+ Khuyết điểm
+ HS hiểu đè, viết đúng yêu cầu của đề như thế nào ? + Dùng đại từ nhân xưng trong bài có nhất quán không ? + Diễn đạt câu, ý
+ Sự việc, cốt truyện liên kết giữa các phần
+ Thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân vật
+ Chính tả, hình thức trình bày văn bản
+ GV nêu các lỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, đại từ nhân xưng, cách trình bày bài văn, chính tả,
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yêu cầu HS thảo luận, páh hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi
2 Hướng dẫn chữa bài
3 học tập những đoạn văn hay, bài văn tốt
4 Hướng dẫn viết lại 1 đoạn văn
- Gợi ý HS viết lại đoạn văn khi :
+ Đoạn văn có nhiều lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt chưa rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ chưa hay
+ Đoạn văn viết đơn giản, câu văn cụt
+ Mở bài trực tiếp viết lại thành mở bài gián
tiếp
+ Kết bài không mở rộng viết lại thành kết bài
mở rộng
- Gọi HS đọc các đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét từng đoạn văn cảu HS để giúp HS
hiểu các em cần viết cẩn thận vì khả năng của
em nào cũng có thể viết được văn hay
Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau Ôn tập văn kể
chuyện.
- Xem lại bài cảu mình
- 3 đến 5 HS đọc
- Tự viết lại đoạn văn
- 5 đến 7 HS đọc lại đoạn văn của mình
- GV nêu tên những HS viết bài đúng yêu cầu; lời kể hấp dẫn, sinh động; có sự liên kết giữa
các phần; mở bài, kết bài hay
Trang 9Thứ Sỏu, ngày 21tháng 11 năm 2008
toán luyện tập
I- Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhân với số có 2, 3 chữ số
- A'p dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, tính chất nhân 1 số với 1 tổng
- Tính giá trị của biểu thức số, giải bài toán có lời văn
II- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm các BT luyện tập
thêm
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính
- Chữa bài và yêu cầu HS :
+ Nêu cách nhẩm 345 x 200
+ Nêu cách thực hiện tính 327 x 24
Bài 2
- Yêu cầu nêu đề bài, sau đó tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm
Bài 3
- Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV chữa bài Hỏi :
+ Em đã áp dụng tính chất gì để biến đổi 142 x
12 + 142 x 18 = 142 x ( 12 + 18 ) hãy phát biểu
tính chất đó?
- GV hỏi tương tự với các trường hợp còn lại
- Gv có thể hỏi thêm về cách nhân nhẩm 142 x
30
- Nhận xét và cho điểm HS
Bàu 4
- GV gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, chú ý nhắc HS cả 2 cách giải
Bài 5
- Gọi Hs đọc đề bài
- Hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều
rộng là b thì diện tích của hình được tính như
- 3 HS lên bảng làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nhẩm : 345 x 2 = 690; vậy 345 x 200 = 69000
- 2 Hs lần lựơt nêu trước lớp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Yêu cầu ta tính giá trị biểu thức bằng cách thuận lợi nhất
- 3 HS lên bảng làm bài
+ A'p dụng tính chất 1 số nhân với 1 tổng
b) A'p dụng tính chất 1 số nhân với 1 hiệu
c) A'p dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
- 1HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc đề bài
- Diện tích của hình chữ nhật là :
S = a x b
- Nếu a = 12cm và b = 5 cm thì :
S = 15 x 10 = 150 (cm2 )
a) 95 + 11 x 206 b) 95 x 11 + 206 c) 95 x 11 x 206
= 95 + 2266 = 1045 + 206 = 1045 x 206
= 2361 = 1251 = 215270
Trang 10thế nào?
- Yêu cầu làm phần a
- Hướng dẫn làm phần b:
+ Gọi chiều dài ban đầu là a, khi tăng lên 2 lần
thì chiều dài mới là ?
+ Khi đó diện tích của hình chữ nhật mới là
bao nhiêu ?
- Vậy khi tăng chiều dài lên 2 lần, chiều rộng
giữ nguyên thì diện tích tăng 2 lần
+ Chiều dài mới là a x 2
+ Là ( a x 2 ) x b = 2 x ( a x b ) = 2 x S
luyện từ và câu.
câu hỏi và dấu chấm HỎI.
I- Mục tiêu
- Hiểu tác dụng của câu hỏi
- Biết dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu chấm hỏi
- Xác định được câu hỏi trong đoạn văn
- Biết đặt câu hỏi phù hợp với nội dung và mục đích
II- Đồ dùng dạy - học chủ yếu
- Giấy khổ to và bút dạ
- Bảng phụ ghi sẵn đáp án phần nhận xét
III- Các hoạt động dạy-học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có ý
chí, nghị lực nên đã đạt được thành công
- Gọi 3 HS lên bảng đạt câu với 2 từ ở BT1
- Nhận xét câu, đoạn văn của từng HS và cho
điểm
2 Dạy-học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS phát biểu GV có thể ghi nhanh câu
hỏi lên bảng
- 3 HS đọc đoạn văn
- 3 HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- Các câu hỏi:
1 Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay
được ?
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà học bài, làm bài rèn luyện thêm
- Bài 1
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
245 x 11 + 11 x 365
78 x 75 + 75 x 89 + 75 x 123
2 x 250 x 50 x 8
- Bài 2
Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 260m, chiều rộng kém chiều dài 40m Trên thửa ruộng đó người ta trồng rau, biết 10 mét vuông thu được 25kg rau Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu kg rau?