- HiÓu ®îc nhËn xÐt chung cña c« gi¸o vÒ kÕt qu¶ viÕt bµi v¨n kÓ chuyÖn của lớp để liên hệ với bài văn của mình.. - BiÕt tham gia söa lçi chung vµ tù söa lçi trong bµi viÕt cña m×nh.[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ 2 ngày 19 tháng 11 năm 2007
Tập đọc người tìm đường lên các vì sao
I/ Mục tiêu:
1 Đọc trơn toàn bài Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki Biết đọc diễn cảm toàn bài với
giọng trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
2 Nắm được ý nghĩa của bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn-cốp-xkinhờ khổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao
II/ Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK về khinh khí cầu, tên lửa, con tàu vũ trụ
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1/ Bài cũ: Hỏi thêm nội dung câu hỏi
1,2 sgk
2 Bài mới:
a Luyện đọc:
-Đầu tiên 1 HS giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp lần1: HD từ khó đọc:
Học sinh phát hiện
GV
dự kiến: Xi-ôn-cốp-xki, sa hoàng, các
tiếng có dấu hỏi, ngã
- Đọc nối tiếp lần 2: Giải nghĩa từ: HS
đọc phần chú giải + giải nghĩa thêm
một số từ học sinh chưa hiểu HS HS
ngắt nghỉ đúng
- Luyện đọc theo cặp
- Giáo viên nói qua cách đọc và đọc
toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
+Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của
mình như thế nào?
- Sau khi học sinh trả lời câu hỏi 2, giáo
viên rút: Kham khổ (thiếu thốn, khổ
- 2 HS đọc bàiVẽ trứng và trả lưòi câu hỏi
-1 HS giỏi đọc toàn bài
- HS đọc tiếp nối 3 lần
- HS lắng nghe
- Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước
được bay lên bầu trời
HS : Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát
Trang 2cực về vật chất).
+ Nguyên nhân chính giúp Xi -ôn- cốp-
xki thành công là gì?
- Sau khi học sinh trả lời câu hỏi 3, giáo
viên rút: khổ công( Bỏ rất nhiều công
sức vào công việc)
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
c/HD đọc diễn cảm:
- GV HD HS tìm đúng giọng đọc bài
văn và thể hiện diễn cảm
-HD HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm
đoạn: Từ nhỏ hàng trăm lần
3./ Củng cố:
- Giáo viên: ý nghĩa của bài văn? (Như
mục I)
- Chuẩn bị bài: Văn hay chữ tốt
minh về khí cầu bay bằng kim loạicủa
ông nhưng ông không nản chí
-Xi -ôn- cốp- xki thành công vì ông có
ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, có quyết tâm thực hện mơ ước
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- HS đọc diễn cảm theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
Toán giới thiệu nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
I/ Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
III/ Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
-Chữa bài 5
2 Bài mới:
- Gv giới thiệu bài
1.Trường hợp tổng hai chữ số bé hơn
10
- Cho cả lớp đặt tính và tính:
27 x11
- Cho HS nhận xét 27 và 297
- HD HS nêu nhận xét như SGK
2 Trường hợp tổng hai chữ số lớn
hơn hoăc bằng 10.
- Cho HS thử nhân nhẩm48 x11
4+ 8 =12, 12là số có hai chữ số
-1 HS lên bảng giải bài 5
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
-HS nhận xét và kết luận về cách nhẩm(như SGK)
Trang 3- Cho HS nêu cách làm sau đó
đặt tính , tính để kiểm tra
3.Thực hành:
Bài 1: - Cho HS tự làm bài rồi chữa.
-Bài 2:- Cho SH nêu cách tìm thành
phần chưa biết của phép tính.HS tự
làm bài rồi chữa
Bài 3 :
- Cho HS đọc bài toán, tự tóm tắt và
giải vào VBT
- HS có thể làm bằng hai cách
- Yêu cầu HS nhận xét cách làm nào
nhanh hơn
Bài 4:
-Cho hs đọc bài toán tính nhẩm, nêu
kết quả
3 Củng cố:
- GV chốt nội dung bài, nhận xét
chung giờ Dặn HS làm thêm BT
- HS rút ra cách nhân nhẩm như SGK
- HS tự làm bài.2 HS lên bảng làm bài, nêu cách nhẩm
- HS tự làm bài
- HS đọc bài toán,tự giải vào vở
-2 HS lên bảng chữa 2 cách khác nhau(Đáp số:352 học sinh)
Đạo đức: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 2)
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có các khả năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II Đồ dùng dạy học
Mỗi học sinh có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Khởi động: cho học sinh hát bài Cho
con - Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
Hoạt động 1: Đóng vai ( BT3 - sgk)
-GV chia nhóm, một số thảo luận và
đóng vai tình huống tranh 1, một số
nhóm thảo luận và đóng vai tình huống
tranh 2
-GV nhận xét và kết luận như SGV
- HS hát bài : Cho con
- HS thảo luận nhóm, chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- HS có thể phỏng vấn HS đóng vai
Trang 4Hoạt động 2: Cho học sinh hoạt động
theo N2(BT4 -SGK)
- Gv nêu yêu cầu BT
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV nhận xét, khen những HS hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ, nhắc nhở
những HS khác học tập các bạn
Hoạt động 3: Cho học sinh Trình bày,
giới thiệu các sáng tác
Củng cố:
- GV nêu kết luận chung, nhận xét giờ
học
Hoạt động tiếp nối: Thực hiện các nội
dung phần thực hành
cháu,ông, bà
- Lớp nhận xét cách ứng xử
- HS thảo luận N2
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
- HS trình bày, giới thiệu các sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm được
Khoa học Nước bị ô nhiễm
I.Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết được:
- Phân biệt được nước trong và nước đụcbằng cách quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông, hồ hồ thường đục và không sạch
- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước bị ô nhiễm
II Đồ dùng:
- Hình52, 53SGK
- HS chuẩn bị theo nhóm: + Một chai nước ao hay hồ, một chai nước giếng hoặc nước máy
+ Hai chai không, hai phễu lọc nước, bông để lọc nước
+ Một kính lúp
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1Bài cũ:
+ Nêu vai trò của nước đối với sự sống
của sinh vật nói chung?
+ Nêu một vài ví dụ về vai trò của
nước trong sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp,vui chơi giải trí ?
- 2 HS lên bảng trả lời
Trang 52.Bài mới:
-GV giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu về một số đặc điểm
của nước trong tự nhiên
MT : -Phân biệt được nước trong và
nước đục bằng cách quan sát và thí
nghiệm
-Giải thích được tại sao nước sông, hồ
thường đục và không sạch
CTH:B1 Tổ chức và HD:
GV chia nhóm, yêu cầu nhóm trưởng
báo cáo sự chuẩn bị của N
-Yêu cầu HS các nhóm đọc mục Quan
sávà trả lời trang 52
B2 Thực hành
- Yêu cầu HS quan sát và làm thí
nghiệm chứng minh: Chai nào là nước
sông, chai nào là nước giếng
- Yêu cầu : lọc hai chai nước và quan
sát hai miếng bông vừa lọc
-GV theo dõi, hướng dẫn cho các
nhóm
+ Em có nhận xét gì về hai miếng bông
vừa lọc ở hai chai nước?
+ Tại sao nước ao, hồ, sông hoặc nước
đã dùng rồi thì đục hơn nươc mưa,
nước, nước giếng, nước máy?
B3 Đánh giá
-GV nhận xét, kết luận như SGV
HĐ2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
nước bị ô nhiễm và nước sạch:
MT: Nêu đặc điểm chính của nước
sạch và nước bị ô nhiễm
CTH: B1 : Tổ chức và HD
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra
các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị
ô nhiễm
B2:Làm việc theo nhóm:
-HS hoạt động nhóm:
+ HS quan sát 2 chai nước đem theo và
đoán xem chai nào chứa nước sông ? chai nào chứa nước giếng?
+ HS viết nhãn dán vào 2 chai đang chứa hai loại nướcvà hai chai chưa có nước
+ Thảo luận để đưa ra cách giải thích .Nước giếng trong hơn nước sông vì nước giếng chữa ít chất bẩn, nước sông chứa nhiều chất bẩn
- HS làm thí nghiệm chứng minh
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 6- GVmời đại diện các nhòm trình bày.
- GV nhận xét, kết luận như SGV
3 Củng cố:
- Gọi 2 HS đọc mục bạn cần biết
-GV nhận xét chung giờ học
- HS thảo luận nhóm, ghi lại kết quả thảo luận theo mẫu:
Tiêu chuẩn
đánh giá Nước bị ô nhiễm Nước sạch
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Ôn luyện Toán: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố về nhân với số có hai chữ số, nhân nhẩm với11 Vận dụng các tính chất của phép nhânđể tính nhanh, tính nhẩm
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ : HS làm BT 2, BT1a,b
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài HD HS làm BT
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
68 x35 175 x42 1023 x29
- GV lưu ý các HS yếu , động viên các
em(Phúc, Tâm, Mai Anh)
- Chữa bài lưu ý HS cách viết tích riêng
thứ hai
Bài 2; Tính nhẩm:
45 x11 37 x11 69 x11
- Cho HS nêu lại cách nhân nhẩm với
11 rồi tự làm bài Mời 3 HS lên bảng
làm bài
- Gv chữa bài trên bảng
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a.25 x12 x30 x4
b.23 + 23 x2 + 23 x3 + 23 x4
c 75 x 46 + 21 x 46 + 3 x 46 + 46
d 248 x 2005 - 148 x 2005
Cho HS tự làm rồi chữa bài
Khi chữa : Cho HS nêu cách làm(Chỉ rõ
-2 HS lên bảng
- Nhóm 4 chỉ làm 2 bài nhỏ
-HS tự làm vào vở rồi chữa bài
-HS nêu lại cách nhân nhẩm với 11 rồi
tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS tự làm vào vở : b.23 + 23 x2 + 23 x3 + 23 x4 = 23 x (1+2 + 3 + 4) = 23 x 10 = 230
-Nhóm 4 làm bài a,b,d
-HS đọc bài toán, tóm tắt và tự giải vào
Trang 7đã vận dụng tính chất gì?)
Bài 4 ; Nửa chu vi hình chữ nhật là 420
dm, biết chiều dài hơn chiều rộng 180
dm Hỏi diện tích hình chữ nhật bằng
bao nhiêu mét vuông?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự
giải
-GV chữa bài trên bảng (Đáp số: 360
m2)
3.Củng cố :
- Gv nhận xét chung giờ học.Ra thêm
BT cho Tâm, Phúc, Mai Anh
vở
- 1 HS lên bảng giải
Thứ 3 ngày 20 tháng 11 năm 2007
Toán: Nhân với số có ba chữ số
1 Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết cách nhân với số có ba chữ số
- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ: 1 HS chữa bài 4.
- Dưới lớp mở vở giáo viên kiểm tra
2 Bài mới:
HĐ1 Tìm cách nhân 164 x 123
-Yêu cầu HS tính vào nháp 164 x100;
164 x 20 ; 160 x 3
_GVnêu phép tính 164 x 123
HĐ2 Giới thiệu cách đặt tính và tính:
GV: Cách tính như trên phải thực hiện
3 phép nhân và một phép cộng 3 số, do
đó ta nghĩ đến việc viết gọn phép tính
này trong một lần đặt tính
-GV hướng dẫn HS đặt tính và tính
như SGK
-1 HS lên bảng làm bài 4
- HS làm vào nháp
- HS tìm cách tính và nêu:
164 x 123 = 164 x ( 100 + 20 +3) = 164 x 100 + 164 x 20 +
164 x 3 =16400 + 3280 + 492 = 20 172
-HS theo dõi
Trang 8- Cho HS nêu tích riêng thứ nhất(492);
tích riêng thứ hai(328) : tích riêng thứ
3 (164)
- GV lưu ý HS cách viết tích riêng
trong phép nhân như SGK
HĐ3 Thực hành:
Bài 1 : cho Hs tự làm rồi chữa bài
Lưu ý : Động viên, hướng dẫn thêm
cho Hs yếu(Tâm, Phúc, Mai Anh)
Bài 2:
-GV kẻ bảng như SGK
-Yêu cầu HS tính ở vở nháp rồi điền
kết quả vào bảng
Lưu ý HS : 262 x 130 đưa về nhân với
số có tận cùng là chữ số 0
Bài 3: Cho HS đọc bài toán, tóm tắt
-GV: Muốn tính diện tích hình vuông
ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS giải vào vở
4 Củng cố - dặn dò:
- Chốt lại bài học
* Nhận xét dặn dò:
-HS nêu các tích riêng
-Nhiều HS nhắc lại cách tính
-1 HS nêu cầu của bài
-Học sinh đặt tính rồi tính sau đó 3 em lên bảng làm Lớp nhận xét
HS làm vào vở, kết quả:
-HS nêu kết quả
-HS đọc bài toán, tự tóm tắt và làm bài -1 Hs lên bảng giải
Bài giải Diện tích của mảnh vườn là:
125 x125 = 15625(m2) Đáp số : 15625 m2
Chính tả: (nghe - viết) Người tìm đường lên các vì sao
1 Mục tiêu:
- Nghe - viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn Ngườitìm đường lên các vì sao
- Làm đúng bài tập phân biệt l/n
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 91 Bài cũ: 2 HS lên bảng viết, dưới lớp
viết vào giấy nháp: châu báu, chân
thành, trân trọng
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn viết chính tả
- GV đọc từng câu cho HS viết bài ,
soát bài
Vchấm một số bài, chữa lỗi
HĐ2 Hướng dẫn HS làm các bài tập
chính tả.
BT 2a:
- GV phát phiếu cho các nhóm.
- GV cho HS trình bày, nhận xét, chốt
lời giải đúng
BT 3a:
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Chữa bài: nản lòng, lí tưởng, lạc lối
- Nhận xét
3 Củng cố - dặn dò.
-Nhận xét tiết học
- Dặn HS viết vào sổ tay chính tả các từ
ngữ tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng
l,n
- 2 HS lên bảng,cả lớp viết vở nháp
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý cách viết tên riêng, những từ ngữ mình dễ viết sai, cách viết câu hỏi nảy sinh trong đầu óc non nớt của Xi-ôn-cốp-xki thuở nhỏ
-HS chữa lỗi
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thảo luận và tìm từ theo yêu cầu
- Đại diện N trình bàykết quả thảo luận
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
-HS suy nghĩ làm bài vào vở
-2 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh
Địa lý: người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ
I Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh biết:
- Người dân ở Đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh Đây là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước
- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiếm kiến thức
Trang 10+ Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
+ Sự thích ứngcủa con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà
ở của người dân đồng bằng Bắc Bộ
- Tôn trọng các thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí Việt Nam
- Tranh, ảnh về nhà ở, trang phục, lễ hội của người dân đồng bắng Bắc Bộ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- Chỉ và miêu tả vị trí của đồng bằng
Bắc Bộ trên bản đồ?
- Trình bày đặc điểm của đồng bằng
Bắc Bộ?
2.Bài mới:
-Gv giới thiệu bài.
HĐ1: Chủ nhân của đồng bằng:
+ Đồng bằng Bắc Bộ là nơi đông dân
hay thưa dân
+ Người dân sống ở ĐBBB chủ yếu là
dân tộc nào?
-Sau khi HS trả lời GV chốt ý
-Cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Làng của người Kinh ở ĐBBB có
đặc điểm gì?(nhiều nhà hay ít nhà)
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của
người Kinh(nhà được làm bằng gì,
chắc chắn hay đơn sơ)? Vì sao nhà ở
có đặc điểm đó?
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì?
+ Ngày nay, nhà ở và làng xóm của
người dân ĐBBB có thay đổi như thế
nào?
- GV chốt ý và giảng thêm
HĐ2 Trang phục và lễ hội:
- Cho HS đọc SGKvà bằng hiểu biết
của mình , hoàn thành bảng sau theo
nhóm:
Lễ hội của người dân ĐBBB
- 2 Hs lên bảng trả lời
- HS trả lời câu hỏi
-HS dựa vào SGK, tranh, ảnh thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
Trang 11Thời điểm thường diễn ra
Mục đích tổ chức
Trang phục trong lễ hội
Các hoạt động thường có
-Yêu cầu mỗi nhóm trình bày một ý, Gv điền vào bảng -Gv nhận xét , chốt ý - GV treo hình 2: Lễ hội ở sân đình Hình 3: Đấu cờ người Hình 4: Thi nấu cơm -GV giới thiệu: Đây là những tranh thể hiện một số hoạt động của người dânDBBB - Yêu cầu HS từng đôi một, quan sáthình để nhận xét: + Trang phục truyền thống nam
+ Trang phục truyền thống nữ
- Yêu cầu HS trả lời
-GV: Ngày nay, người dân ĐBBB
thường mặc trang phục hiện đại tuy
nhiên vào những dịp lễ hội họ thích
mặc các trang phục truyền thống
HĐ3: Giới thiệu về lễ hội ở ĐBBB
-GV phát phiếu cho các nhóm ,yêu cầu
các nhóm kể tên các lễ hội ở ĐBBB mà
em biết
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả, trình
bày
- GV nhận xét,nêu tên một số lễ hội:
+ Hội Lim ở Bắc Ninh (11tháng
giêng)
+ Hội Cổ Loa ở Đông Anh(Hà
Nội)- 6 tết âm lịch
+ Hội đền Hùng ở Phú Thọ- ngày
10 tháng 3 âm lịch
+ Hội Gióng ở Sóc Sơn (Hà Nội)
3.Củng cố:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
- GV chốt nội dung bài, nhận xét chung
giờ học
- HS trả lời và bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 2,3 Hs trả lời, lớp bổ sung
-Các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu của GV
-HS trình bày kết quả