+ Trình bày kết quả của cuộc kháng chiến ? + Sau ba tháng, số quân Tống bị chết quá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp. + Trình bày ý nghĩa của cuộc kháng chiến ? + Nền độ[r]
Trang 1- Giáo dục HS tinh thần bền bỉ, kiên nhẫn và vượt khó trong học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Vẽ trứng” ? - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … đến vẫn bay đượcĐoạn 2: Để tìm hiểu … đến tiết kiệmthôi
Đoạn 3: Đúng là … đến các vì saoĐoạn 4: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
Xi - ôn - cốp – xki, dại dột, rủi ro, lạilàm nảy ra, non nớt,
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - Đọc bài theo nhóm 4
- Giải nghĩa từ: thiết kế, khí cầu, sahoàng, tâm niệm, tôn thờ
- Đặt câu với từ: thiết kế, tâm niệm
- Đại diện các cặp đọc - thi đọc
d GV đọc diễn cảm toàn bài
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Xi - ôn - cốp – xki mơ ước điều gì ? + Từ khi còn nhỏ đã ước mơ được bay
Trang 2lên bầu trời.
+ Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể
bay được ?
+ Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để baytheo những cánh chim,…
+ Hình ảnh nào đã gợi ước mơ bay lên
không trung của Xi - ôn - cốp – xki ?
+ Đó là hình ảnh quả bóng không cócánh vẫn bay được
=> Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Nói lên mơ ước của Xi - ôn - cốp – xki
+ Để tìm hiểu bí mật đó, Xi ôn cốp
-xki đã làm gì ?
- HS đọc thầm đoạn 2, 3+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu làsách, hì hục làm thí nghiệm, có khi đếnhàng trăm lần
+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của
mình như thế nào ?
+ Ông sống rất kham khổ, chỉ ăn bánh
mì suông để dành tiền mua sách vở, + Nguyên nhân chính giúp ông thành
công là gì ?
+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực quyết tâm thực hiện
=> Nội dung đoạn 2,3 là gì ? Ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị
lực quyết tâm thực hiện các ước mơ của Xi - ôn - cốp – xki
- Nội dung đoạn 4 là gì ? - Đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi
=> GV chốt: Nội dung đoạn 4: Sự thành
công của Xi - ôn - cốp – xki
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - Tự suy nghĩ và đặt tên khác
VD: Từ ước mơ biết bay như chim.Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.Ước mơ của Xi - ôn - cốp – xkiNgười chinh phục các vì sao
+ Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ?
+ Em học tập được ở Xi - ôn - cốp – xki
điều gì qua cách làm việc của ông ?
- HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
Trang 3- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán.
+ Hai tích riêng đều bằng 27
+ Nêu các bước thực hiện cộng các tích
riêng của phép nhân 27 x 11 ?
- Nêu
- GV: Khi cộng hai tích riêng của phép nhân
ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 (2 + 7 = 9)
rồi viết 9 xen giữa hai chữ số của số 27
+ So sánh 27 và 297 khác nhau ở điểm nào ? + Ta viết chữ số 9 (là tổng của 2 và
7) xen giữa số 2 và 7
- Cho làm thêm 1 ví dụ: 35 x 11 - 35 x 11 = 385 (vì 3 + 5 = 8), viết 8
xen giữa 3 và 5 được 385
b HĐ 2: Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp
tổng 2 chữ số 10)
- GV cho HS tính: 48 x 11 = ? - 1HS lên bảng đặt tính và tính
+ Rút ra cách nhân như thế nào ? - Lấy 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai
chữ số của 48 được 428 Thêm 1 vào
4 của 428 được 528
+ Nhận xét về hai tích riêng của phép nhân? + Hai tích riêng đều bằng 48
- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 75 x 11 - 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào giữa
hai chữ số của 75, được 725 Thêm 1vào 7 của 725 được 825
Trang 4- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS vận dụng nhân nhẩm với 11
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS làm vào vở - Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng
- Hướng dẫn HS có thể giải bằng cách khác: Đáp số: 352 học sinh
Tìm tổng số hàng của cả hai khối lớp
Tìm số học sinh của cả hai khối lớp
Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập ? … Trong các câu dưới đây, câu nào
đúng, câu nào sai ?
- Yêu cầu HS tự đọc và trao đổi phát biểu - HS trao đổi theo cặp đôi
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
_
Thể dục SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG
Buổi chiều
Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU
- HS phân biệt được nước trong và nước đục bằng quan sát và thí nghiệm
- Giải thích tại sao nước sông hồ đục và không sạch Nêu đặc điểm chínhcủa nước sạch và nước bị ô nhiễm
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm
ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 5- Tranh, ảnh minh họa (SGK, tr52, 53), chai nước, phễu lọc nước, bông
để lọc nước
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
- Nêu vai trò của nước đối với sự sống của
con người, động vật, thực vật ?
- HS trả lời câu hỏi, lấy ví dụ
- Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí ?
- HS trả lời câu hỏi, lấy ví dụ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động
a HĐ 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của
nước trong tự nhiên
- GV chia nhóm và đề nghị nhóm trưởng báo
cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm
- Thành lập nhóm, nhómtrưởng báo cáo
- Nêu nhiệm vụ thí nghiệm: Dùng phễu có lót
bông để lọc hai chai nước (một chai chứa
nước sông/ hồ; một chai chứa nước giếng/
nước máy) Sau khi lọc, quan sát từng miếng
bông Miếng bông được dùng để lọc chai
nước nào bẩn hơn ? Tại sao ?
- Thực hành thí nghiệm theonhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả
- GV giải thích: Miếng bông lọc chai nước
mưa (nước máy, nước giếng) sạch không có
màu, mùi và vị lạ vì nước này sạch Miếng
bông lọc chai nước (sông, hồ, ao) có màu
vàng, có nhiều đất bụi, chất bẩn đọng lại vì
nước này bẩn
- Yêu cầu HS quan sát và làm thí nghiệm
chứng minh: chai nào là nước sông, chai nào
là nước giếng
- HS quan sát và nhận xét
Kết luận: (Dán nhãn vàochai)
- Gọi hai đại diện lấy phễu, vải lọc 2 chai - Quan sát hai miếng bông
vừa lọc và nhận xét Kết luận
- GV chốt lại, nhận xét nhóm nào làm tốt
Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã sử
dụng thường có nhiều đất, cát đặc biệt nước
sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị
vẩn đục
* Lưu ý: Nước hồ, ao có nhiều tảo sinh sống
nên thường có màu xanh Nước mưa giữa
trời, nước giếng, nước máy không bị lẫn
nhiều đất, cát, bụi nên thường trong
b HĐ 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá
Trang 6nước bị ô nhiễm và nước sạch
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 8, đưa ra các
tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm
- GV khen nhóm nào làm đúng - Các nhóm nhận xét lẫn nhau
- Đưa ra b ng tiêu chu n ánh giá nả ẩ đ ước bị
2 Mùi Có mùi hôi Không mùi
4 Vi sinh
vật
Nhiều quámức chophép
Không có hoặc
có ít, không đủgây hại
5 Các
chất hoà
tan
Chứa cácchất hoàtan có hạicho sứckhoẻ
Không có hoặc
có chất khoáng
có lợi
=> KL: - Nước bị ô nhiếm là nước có một
trong các dấu hiệu: có màu, có chất bẩn, có
mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây nhiều
bệnh quá mức cho phép hoặc chứa các chất
hoà tan có hại cho sức khoẻ
- Nước sạch là nước trong suốt, không màu
không mùi, không vị, không có hoặc có ít,
không đủ gây hại, không có hoặc có chất
khoáng có lợi
- Đọc phần “Bạn cần biết”
- Liên hệ thực tế địa phương: nêu các địa
điểm chứa nước ở địa hương em bị ô nhiễm ?
Trang 7- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học Xi - ôn - cốp - xki nhờkhổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.
- Giáo dục HS ý thức kiên trì, vượt khó trong cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Vẽ trứng” ? - Đọc nối tiếp 2 đoạn
- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … đến vẫn bay đượcĐoạn 2: Để tìm hiểu … đến tiết kiệmthôi
Đoạn 3: Đúng là … đến các vì saoĐoạn 4: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
Xi - ôn - cốp – xki, dại dột, rủi ro, lạilàm nảy ra, non nớt,
- HD HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - Đọc bài theo nhóm 4
- Giải nghĩa từ: thiết kế, khí cầu, sahoàng, tâm niệm, tôn thờ
- Đặt câu với từ: thiết kế, tâm niệm
- Đại diện các cặp đọc - thi đọc
d GV đọc diễn cảm toàn bài
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi có nội dung
liên quan đến bài học
- Trả lời câu hỏi+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày
Trang 8+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - Tự suy nghĩ và đặt
VD: Từ ước mơ biết bay như chim
- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ? - HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách Đạo đức
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - Trả lời câu hỏi
- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - TLCH – liên hệ bản thân
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Các hoạt động
a HĐ 1: Đóng vai (Bài 3 SGK)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ - Các nhóm 4 đóng vai theo tình
huống tranh 1 và tranh 2
- Quan sát, giúp đỡ các nhóm - Các nhóm thảo luận
- Các nhóm lên đóng vai
- GV phỏng vấn HS về cách ứng xử của
người cháu và cảm xúc của ông bà khi nhận
được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
- Lớp nhận xét về cách ứng xử
=> KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi
ông bà già yếu, ốm đau
b HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 4,
SGK)
Trang 9- Nêu yêu cầu thảo luận: Em hãy cùng trao
đổi với bạn trong nhóm về những việc em
đã làm và sẽ làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Khen những em đã biết hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ, nhắc nhở các em khác học tập
các bạn
c HĐ 3: Trình bày những tư liệu sáng tác
sưu tầm được (Bài 5, 6)
- Đọc các bài thơ, hát các bài hát, các câu
tục ngữ, ca dao nói về lòng hiếu thảo với
ông bà cha mẹ em đã sưu tầm ?
- HS trình bày
- Thi kể chuyện “Tấm gương hiếu thảo” - HS thi kể chuyện – bình chọn
- Nhận xét, khen ngợi
=> KL: Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh
thành nuôi dạy chúng ta nên người Con
cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
_ Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018
1 Kiểm tra bài cũ
- Tìm các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/
ch?
- HS nối tiếp tìm từ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a Hướng dẫn HS tìm hiểu bài viết chính tả
Trang 10- Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn, lớp theo dõi+ Đoạn văn viết về ai ? + Về nhà bác học Xi – ôn – cốp -
xki+ Em biết gì về nhà bác học Xi – ôn – cốp –
xki ?
- Nêu hiểu biết của bản thân
- Tìm và viết ra nháp các từ khó viết, khi
viết dễ lẫn
- HS tự viết từ
- 2 HS lên bảng viết+ Nêu các từ viết hoa trong bài ? Vì sao
phải viết hoa các từ đó ?
- Trả lời câu hỏi
- GV nhắc HS chú ý cách viết các tên riêng
b Tổ chức cho HS viết bài - HS nghe - viết đoạn văn
- Đổi vở - soát lỗi
c Chấm bài, chữa bài
- GV chấm một số bài viết của HS
- Chữa lỗi sai chính tả cho HS
2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2a: Tìm các tính từ…
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Tổ chức HS thi tìm từ (tiếp sức) - HS làm bài theo kiểu tiếp sức
VD: - Lỏng lẻo, long lanh, lónglánh, lung linh, lơ lửng, lặng lẽ,lấp lửng, lập lờ, lấp ló, lấm láp, lọlem, lố lăng, lộ liễu…
- Nóng nảy, nặng nề, não nùng,năng nổ, non nớt, nõn nà, năng nổ,
nô nức, náo nức, nông nổi, nonê…
Bài tập 3a: Tìm các từ chứa các tiếng bắt
dầu bằng l/n có nghĩa sau: …
- Nêu yêu cầu bài tập ?
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài – chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải:
Trang 11- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủđiểm “Có chí thì nên”.
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộcchủ điểm
- Giáo dục HS ý thức dùng từ đúng, đặt câu hay, giàu hình ảnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ
- Tìm các câu tục ngữ, ca dao nói về ý
- Nêu yêu cầu bài tập ?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
- Gọi đại diện các cặp trình bày - Đại diện các cặp trình bày
- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng:
a Nói lên ý chí, nghị lực của con người:
Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,
bền lòng, vững dạ, vững lòng, vững tâm,
vững chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,
kiên tâm, kiên quyết, kiên cường,…
b Nêu lên những thử thách đối với ýchí, nghị lực của con người:
Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức, chông gai…
Bài tập2: Đặt câu với một từ em vừa tìm
được ở bài tập 1…
- Đọc yêu cầu bài tập ?
- Yêu cầu HS tự làm - HS suy nghĩ để đặt câu
- Gọi HS nối tiếp đặt câu - 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt
VD: + Gian khổ không làm anh nhụtchí
+ Công việc ấy rất khó khăn
Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết một đoạn văn ngắn nói về một
người có ý chí, có nghị lực nên đã vượtqua thử thách, đạt được thành công
- Gọi 1 số HS nhắc lại các thành ngữ, tục
ngữ có nội dung “Có chí thì nên” đã học,
đã biết
- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những
đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Trang 12- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau.
_
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- HS biết nhân với số có ba chữ số Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứhai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số
- Rèn kĩ năng thực hiện nhân với số có ba chữ số và giải bài toán có lời văn
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- GV hướng dẫn HS tính theo cách dựa
vào tính chất một số nhân với một tổng
- HS nêu lại cách thực hiện phép tính
* Lưu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi
sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất…
Trang 13- Nêu cách thực hiện 523 x 305 ? - Nêu cách thực hiện
Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô
trống
- Đọc yêu cầu bài tập ?
- Yêu cầu HS làm ra nháp, nêu nối tiêp
kết quả
- HS làm ra nháp, nêu nối tiêp kết quả
Bài 3: Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề
+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài - 1 HS chữa bài
Bài giảiDiện tích của mảnh vườn là:
125 x 125 = 15625 (m2)
- Nhận xét giờ học, khen ngợi
- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
2 Rèn kỹ năng nghe:
- HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3.Giáo dục HS tính bạo dạn, tự tin
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, phiếu học tập.
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em kể lại chuyện giờ trước
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân
những từ khó quan trọng giúp HS xác
- 1 em đọc đề bài
Trang 14định đúng yêu cầu của đề.
- 3 em nối nhau đọc các gợi ý
bố tôi ngày còn nhỏ / Tôi kể về 1 bạnnghèo mồ côi cha nhưng có ý chí vươnlên học rất giỏi…
- GV nhắc HS lập dàn ý câu chuyện
trước khi kể Dùng từ xưng hô (Tôi)
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Từng cặp HS kể cho nhau nghe về câu
chuyện của mình
b Thi kể trước lớp
- Một vài HS thi nối tiếp nhau kểchuyện trước lớp Mỗi em kể xong cóthể cùng bạn trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
Buổi chiều Trải nghiệm sáng tạo
SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG
Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
Buổi sáng Tập đọc
VĂN HAY CHỮ TỐT Theo Truyện đọc lớp 1 (1995)
I MỤC TIÊU
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu
để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát
- Giáo dục HS ý thức kiên trì, bền bỉ và biết vươn lên trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
Trang 151 Kiểm tra bài cũ
- Đọc nối tiếp theo cặp bài “Người tìm
đường lên các vì sao”
- Đọc nối tiếp theo cặp
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Nêu ý nghĩa câu chuyện
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đ c
a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … xin sẵn lòngĐoạn 2: Tiếp … sao cho đẹpĐoạn 3: Còn lại
b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:
oan uổng, lí lẽ, rõ ràng, luyện viết,
…
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng
- Luyện đọc câu
c Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo nhóm 3
- Giải nghĩa từ: khẩn khoản, huyệnđường, ân hận
- Đặt câu với từ: ân hận
- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc
d GV đọc diễn cảm toàn bài
(HD giọng đọc)
2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
+ Vì sao Cao Bá Quát bị điểm kém ? + Vì chữ viết rất xấu dù bài văn viết
hay
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông việc gì ? + Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu
oan vì bà thấy mình bị oan uổng.+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào
khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn
?
+ Vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó chứviệc ấy cháu xin sẵn lòng
=> Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì
chữ viết, luôn sẵn lòng giúp đỡ hàngxóm
- Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
phải ân hận ?
- HS trao đổi theo cặp – trình bày
+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính
đuổi về, Cao Ba Quát có cảm giác như thế
nào?
- HS suy nghĩ – nối tiếp trả lời
Trang 16=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình
xấu làm cho bà cụ không giải oanđược
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như
thế nào ?
- HS đọc thầm – Trả lời câu hỏi
+ Qua việc luyện chữ, em thấy Cao Bá
Quát là người như thế nào ?
+ Ông là người kiên trì, nhẫn nại khilàm việc
+ Nguyên nhân nào khiến cho Cao Bá
Quát nổi danh khắp nước là người văn
hay, chữ tốt ?
- HS suy nghĩ – nối tiếp trả lời
=> Nội dung chính của đoạn 3: Nhờ kiên trì luyện tập suốt mấy năm
và năng khiếu viết văn từ nhỏ, Cao
Bá Quát đã trở thành người nổi tiếngvăn hay, chữ tốt
+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của
truyện ?
- Mở bài: 2 dòng đầu (Chữ viết xấu
đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở
đi học)
- Thân bài: tiếp … nhiều kiểu chữkhác nhau (Cao Bá Quát ân hận vìchữ viết xấu của mình đã làm hỏngviệc của bà lão nên quyết tâm luyệnviết chữ cho đẹp)
- Kết bài: Đoạn còn lại (Cao BáQuát đã thành công, nối danh làngười văn hay, chữ tốt)
+ Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm
sửa chữ viết xấu để trở thành ngườiviết chữ đẹp của Cao Bá Quát
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - HS trả lời câu hỏi
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiếp theo )
I MỤC TIÊU
- HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0.
Trang 17- Rèn kĩ năng thực hành phép nhân với số có ba chữ số và giải các bài toán cóliên quan.
- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học toán
+ Tích riêng thứ hai có đặc điểm gì ? + Gồm toàn chữ số 0
+ Có cần viết vào không ? Vì sao ? + Không cần viết tích riêng này
Vì nó không ảnh hưởng đến tíchchung (số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó)
- GV nhận xét, hướng dẫn cách đặt tính và thực
hiện phép tính dạng rút gọn (viết 516 lùi sang
bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất)
Trang 18- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS giải bài vào bảng con - 3 HS lên bảng, HS giải bài vào
bảng con
- Nêu cách thực hiện phép tính: 1309 x 202 ?
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Bài tập yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS tự tính và xem phép nhân nào
đúng, phép nhân nào sai, giải thích vì sao
- HS tự tính ra giấy nháp
- N i ti p nêu KQố ế
Bài 3: Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài
- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Trả lời câu hỏi
Tóm tắt:
1 ngày 1 con ăn: 104 g
10 ngày 375 con ăn: … g ?
- Yêu cầu HS giải bài vào vở - HS giải bài vào vở, 1 HS lên
bảng chữa bàiBài giải
Số thức ăn cần trong 1 ngày là:
104 x 375 = 39 000 (g) = 39 (kg)
Số thức ăn cần trong 10 ngày là:
39 000 x 10 = 390 (kg)Đáp số: 390 kg thức ăn
- GV hướng dẫn HS có thể tính số g thức ăn cần
cho 1 con gà ăn trong 10 ngày và tính số kg thức
ăn 375 con gà ăn trong 10 ngày
I MỤC TIÊU
- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả viết bài văn kể chuyện củalớp để liên hệ với bài của mình
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện, tham gia sửa lỗi chung và
tự sửa lỗi một bài viết của mình
- Giáo dục HS có tinh thần học hỏi những câu, đoạn văn hay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ