1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 4 tuần 13

37 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 93,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày kết quả của cuộc kháng chiến ? + Sau ba tháng, số quân Tống bị chết quá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp. + Trình bày ý nghĩa của cuộc kháng chiến ? + Nền độ[r]

Trang 1

- Giáo dục HS tinh thần bền bỉ, kiên nhẫn và vượt khó trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Vẽ trứng” ? - Đọc nối tiếp 2 đoạn

- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … đến vẫn bay đượcĐoạn 2: Để tìm hiểu … đến tiết kiệmthôi

Đoạn 3: Đúng là … đến các vì saoĐoạn 4: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Xi - ôn - cốp – xki, dại dột, rủi ro, lạilàm nảy ra, non nớt,

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng

- Luyện đọc câu

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - Đọc bài theo nhóm 4

- Giải nghĩa từ: thiết kế, khí cầu, sahoàng, tâm niệm, tôn thờ

- Đặt câu với từ: thiết kế, tâm niệm

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

d GV đọc diễn cảm toàn bài

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Xi - ôn - cốp – xki mơ ước điều gì ? + Từ khi còn nhỏ đã ước mơ được bay

Trang 2

lên bầu trời.

+ Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể

bay được ?

+ Ông dại dột nhảy qua cửa sổ để baytheo những cánh chim,…

+ Hình ảnh nào đã gợi ước mơ bay lên

không trung của Xi - ôn - cốp – xki ?

+ Đó là hình ảnh quả bóng không cócánh vẫn bay được

=> Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Nói lên mơ ước của Xi - ôn - cốp – xki

+ Để tìm hiểu bí mật đó, Xi ôn cốp

-xki đã làm gì ?

- HS đọc thầm đoạn 2, 3+ Ông đã đọc không biết bao nhiêu làsách, hì hục làm thí nghiệm, có khi đếnhàng trăm lần

+ Ông kiên trì thực hiện ước mơ của

mình như thế nào ?

+ Ông sống rất kham khổ, chỉ ăn bánh

mì suông để dành tiền mua sách vở, + Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì ?

+ Vì ông có ước mơ chinh phục các vìsao, có nghị lực quyết tâm thực hiện

=> Nội dung đoạn 2,3 là gì ? Ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị

lực quyết tâm thực hiện các ước mơ của Xi - ôn - cốp – xki

- Nội dung đoạn 4 là gì ? - Đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi

=> GV chốt: Nội dung đoạn 4: Sự thành

công của Xi - ôn - cốp – xki

+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - Tự suy nghĩ và đặt tên khác

VD: Từ ước mơ biết bay như chim.Ông tổ của ngành du hành vũ trụ.Ước mơ của Xi - ôn - cốp – xkiNgười chinh phục các vì sao

+ Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ?

+ Em học tập được ở Xi - ôn - cốp – xki

điều gì qua cách làm việc của ông ?

- HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

Trang 3

- Giáo dục HS nhanh nhẹn, tính chính xác trong học toán.

+ Hai tích riêng đều bằng 27

+ Nêu các bước thực hiện cộng các tích

riêng của phép nhân 27 x 11 ?

- Nêu

- GV: Khi cộng hai tích riêng của phép nhân

ta chỉ cần cộng hai chữ số của 27 (2 + 7 = 9)

rồi viết 9 xen giữa hai chữ số của số 27

+ So sánh 27 và 297 khác nhau ở điểm nào ? + Ta viết chữ số 9 (là tổng của 2 và

7) xen giữa số 2 và 7

- Cho làm thêm 1 ví dụ: 35 x 11 - 35 x 11 = 385 (vì 3 + 5 = 8), viết 8

xen giữa 3 và 5 được 385

b HĐ 2: Phép nhân 48 x 11 (Trường hợp

tổng 2 chữ số  10)

- GV cho HS tính: 48 x 11 = ? - 1HS lên bảng đặt tính và tính

+ Rút ra cách nhân như thế nào ? - Lấy 4 + 8 = 12, viết 2 xen giữa hai

chữ số của 48 được 428 Thêm 1 vào

4 của 428 được 528

+ Nhận xét về hai tích riêng của phép nhân? + Hai tích riêng đều bằng 48

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 75 x 11 - 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào giữa

hai chữ số của 75, được 725 Thêm 1vào 7 của 725 được 825

Trang 4

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS vận dụng nhân nhẩm với 11

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS làm vào vở - Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng

- Hướng dẫn HS có thể giải bằng cách khác: Đáp số: 352 học sinh

 Tìm tổng số hàng của cả hai khối lớp

 Tìm số học sinh của cả hai khối lớp

Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập ? … Trong các câu dưới đây, câu nào

đúng, câu nào sai ?

- Yêu cầu HS tự đọc và trao đổi phát biểu - HS trao đổi theo cặp đôi

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_

Thể dục SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG

Buổi chiều

Khoa học NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I MỤC TIÊU

- HS phân biệt được nước trong và nước đục bằng quan sát và thí nghiệm

- Giải thích tại sao nước sông hồ đục và không sạch Nêu đặc điểm chínhcủa nước sạch và nước bị ô nhiễm

- Giáo dục HS có ý thức sử dụng nước sạch, không bị ô nhiễm

ý thức giữ gìn và bảo vệ nguồn nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Trang 5

- Tranh, ảnh minh họa (SGK, tr52, 53), chai nước, phễu lọc nước, bông

để lọc nước

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

- Nêu vai trò của nước đối với sự sống của

con người, động vật, thực vật ?

- HS trả lời câu hỏi, lấy ví dụ

- Nêu vai trò của nước trong sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí ?

- HS trả lời câu hỏi, lấy ví dụ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động

a HĐ 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm của

nước trong tự nhiên

- GV chia nhóm và đề nghị nhóm trưởng báo

cáo về việc chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm

- Thành lập nhóm, nhómtrưởng báo cáo

- Nêu nhiệm vụ thí nghiệm: Dùng phễu có lót

bông để lọc hai chai nước (một chai chứa

nước sông/ hồ; một chai chứa nước giếng/

nước máy) Sau khi lọc, quan sát từng miếng

bông Miếng bông được dùng để lọc chai

nước nào bẩn hơn ? Tại sao ?

- Thực hành thí nghiệm theonhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả

- GV giải thích: Miếng bông lọc chai nước

mưa (nước máy, nước giếng) sạch không có

màu, mùi và vị lạ vì nước này sạch Miếng

bông lọc chai nước (sông, hồ, ao) có màu

vàng, có nhiều đất bụi, chất bẩn đọng lại vì

nước này bẩn

- Yêu cầu HS quan sát và làm thí nghiệm

chứng minh: chai nào là nước sông, chai nào

là nước giếng

- HS quan sát và nhận xét

 Kết luận: (Dán nhãn vàochai)

- Gọi hai đại diện lấy phễu, vải lọc 2 chai - Quan sát hai miếng bông

vừa lọc và nhận xét  Kết luận

- GV chốt lại, nhận xét nhóm nào làm tốt 

Kết luận: Nước sông, hồ, ao hoặc nước đã sử

dụng thường có nhiều đất, cát đặc biệt nước

sông có nhiều phù sa nên chúng thường bị

vẩn đục

* Lưu ý: Nước hồ, ao có nhiều tảo sinh sống

nên thường có màu xanh Nước mưa giữa

trời, nước giếng, nước máy không bị lẫn

nhiều đất, cát, bụi nên thường trong

b HĐ 2: Xác định tiêu chuẩn đánh giá

Trang 6

nước bị ô nhiễm và nước sạch

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 8, đưa ra các

tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô nhiễm

- GV khen nhóm nào làm đúng - Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- Đưa ra b ng tiêu chu n ánh giá nả ẩ đ ước bị

2 Mùi Có mùi hôi Không mùi

4 Vi sinh

vật

Nhiều quámức chophép

Không có hoặc

có ít, không đủgây hại

5 Các

chất hoà

tan

Chứa cácchất hoàtan có hạicho sứckhoẻ

Không có hoặc

có chất khoáng

có lợi

=> KL: - Nước bị ô nhiếm là nước có một

trong các dấu hiệu: có màu, có chất bẩn, có

mùi hôi, có chứa các vi sinh vật gây nhiều

bệnh quá mức cho phép hoặc chứa các chất

hoà tan có hại cho sức khoẻ

- Nước sạch là nước trong suốt, không màu

không mùi, không vị, không có hoặc có ít,

không đủ gây hại, không có hoặc có chất

khoáng có lợi

- Đọc phần “Bạn cần biết”

- Liên hệ thực tế địa phương: nêu các địa

điểm chứa nước ở địa hương em bị ô nhiễm ?

Trang 7

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi nhà khoa học Xi - ôn - cốp - xki nhờkhổ công nghiên cứu kiên trì bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công mơ ước tìmđường lên các vì sao.

- Giáo dục HS ý thức kiên trì, vượt khó trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp 2 đoạn bài “Vẽ trứng” ? - Đọc nối tiếp 2 đoạn

- Nêu nội dung câu chuyện ? - Nêu nội dung

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 4 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu … đến vẫn bay đượcĐoạn 2: Để tìm hiểu … đến tiết kiệmthôi

Đoạn 3: Đúng là … đến các vì saoĐoạn 4: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

Xi - ôn - cốp – xki, dại dột, rủi ro, lạilàm nảy ra, non nớt,

- HD HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng

- Luyện đọc câu

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 - Đọc bài theo nhóm 4

- Giải nghĩa từ: thiết kế, khí cầu, sahoàng, tâm niệm, tôn thờ

- Đặt câu với từ: thiết kế, tâm niệm

- Đại diện các cặp đọc - thi đọc

d GV đọc diễn cảm toàn bài

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi có nội dung

liên quan đến bài học

- Trả lời câu hỏi+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Thảo luận cặp đôi – trình bày

Trang 8

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện ? - Tự suy nghĩ và đặt

VD: Từ ước mơ biết bay như chim

- Truyện đọc giúp em hiểu ra điều gì ? - HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ trong cuộc sống

- Giáo dục HS kính yêu ông bà, cha mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách Đạo đức

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - Trả lời câu hỏi

- Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ? - TLCH – liên hệ bản thân

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Các hoạt động

a HĐ 1: Đóng vai (Bài 3 SGK)

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ - Các nhóm 4 đóng vai theo tình

huống tranh 1 và tranh 2

- Quan sát, giúp đỡ các nhóm - Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên đóng vai

- GV phỏng vấn HS về cách ứng xử của

người cháu và cảm xúc của ông bà khi nhận

được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu

- Lớp nhận xét về cách ứng xử

=> KL: Con cháu hiếu thảo cần phải quan

tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ nhất là khi

ông bà già yếu, ốm đau

b HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài 4,

SGK)

Trang 9

- Nêu yêu cầu thảo luận: Em hãy cùng trao

đổi với bạn trong nhóm về những việc em

đã làm và sẽ làm thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Khen những em đã biết hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ, nhắc nhở các em khác học tập

các bạn

c HĐ 3: Trình bày những tư liệu sáng tác

sưu tầm được (Bài 5, 6)

- Đọc các bài thơ, hát các bài hát, các câu

tục ngữ, ca dao nói về lòng hiếu thảo với

ông bà cha mẹ em đã sưu tầm ?

- HS trình bày

- Thi kể chuyện “Tấm gương hiếu thảo” - HS thi kể chuyện – bình chọn

- Nhận xét, khen ngợi

=> KL: Ông bà, cha mẹ đã có công lao sinh

thành nuôi dạy chúng ta nên người Con

cháu phải có bổn phận hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

_ Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018

1 Kiểm tra bài cũ

- Tìm các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/

ch?

- HS nối tiếp tìm từ

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS tìm hiểu bài viết chính tả

Trang 10

- Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn văn, lớp theo dõi+ Đoạn văn viết về ai ? + Về nhà bác học Xi – ôn – cốp -

xki+ Em biết gì về nhà bác học Xi – ôn – cốp –

xki ?

- Nêu hiểu biết của bản thân

- Tìm và viết ra nháp các từ khó viết, khi

viết dễ lẫn

- HS tự viết từ

- 2 HS lên bảng viết+ Nêu các từ viết hoa trong bài ? Vì sao

phải viết hoa các từ đó ?

- Trả lời câu hỏi

- GV nhắc HS chú ý cách viết các tên riêng

b Tổ chức cho HS viết bài - HS nghe - viết đoạn văn

- Đổi vở - soát lỗi

c Chấm bài, chữa bài

- GV chấm một số bài viết của HS

- Chữa lỗi sai chính tả cho HS

2.3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a: Tìm các tính từ…

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Tổ chức HS thi tìm từ (tiếp sức) - HS làm bài theo kiểu tiếp sức

VD: - Lỏng lẻo, long lanh, lónglánh, lung linh, lơ lửng, lặng lẽ,lấp lửng, lập lờ, lấp ló, lấm láp, lọlem, lố lăng, lộ liễu…

- Nóng nảy, nặng nề, não nùng,năng nổ, non nớt, nõn nà, năng nổ,

nô nức, náo nức, nông nổi, nonê…

Bài tập 3a: Tìm các từ chứa các tiếng bắt

dầu bằng l/n có nghĩa sau: …

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài – chữa bài

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải:

Trang 11

- Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủđiểm “Có chí thì nên”.

- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộcchủ điểm

- Giáo dục HS ý thức dùng từ đúng, đặt câu hay, giàu hình ảnh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sách giáo khoa

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ

- Tìm các câu tục ngữ, ca dao nói về ý

- Nêu yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp - Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp

- Gọi đại diện các cặp trình bày - Đại diện các cặp trình bày

- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng:

a Nói lên ý chí, nghị lực của con người:

Quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí,

bền lòng, vững dạ, vững lòng, vững tâm,

vững chí, kiên nhẫn, kiên trì, kiên nghị,

kiên tâm, kiên quyết, kiên cường,…

b Nêu lên những thử thách đối với ýchí, nghị lực của con người:

Khó khăn, gian khó, gian khổ, giannan, gian lao, gian truân, thử thách,thách thức, chông gai…

Bài tập2: Đặt câu với một từ em vừa tìm

được ở bài tập 1…

- Đọc yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS tự làm - HS suy nghĩ để đặt câu

- Gọi HS nối tiếp đặt câu - 2 HS lên bảng viết câu mình vừa đặt

VD: + Gian khổ không làm anh nhụtchí

+ Công việc ấy rất khó khăn

Bài tập 3: Bài tập yêu cầu gì ? Viết một đoạn văn ngắn nói về một

người có ý chí, có nghị lực nên đã vượtqua thử thách, đạt được thành công

- Gọi 1 số HS nhắc lại các thành ngữ, tục

ngữ có nội dung “Có chí thì nên” đã học,

đã biết

- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở bài tập

- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn trước lớp

- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại những

đoạn văn hay

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét giờ học

Trang 12

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài giờ sau.

_

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

- HS biết nhân với số có ba chữ số Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứhai, tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số

- Rèn kĩ năng thực hiện nhân với số có ba chữ số và giải bài toán có lời văn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

- GV hướng dẫn HS tính theo cách dựa

vào tính chất một số nhân với một tổng

- HS nêu lại cách thực hiện phép tính

* Lưu ý: Phải viết tích riêng thứ hai lùi

sang trái 1 cột so với tích riêng thứ nhất…

Trang 13

- Nêu cách thực hiện 523 x 305 ? - Nêu cách thực hiện

Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô

trống

- Đọc yêu cầu bài tập ?

- Yêu cầu HS làm ra nháp, nêu nối tiêp

kết quả

- HS làm ra nháp, nêu nối tiêp kết quả

Bài 3: Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề

+ Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự làm bài vào vở

- GV nhận xét, chữa bài - 1 HS chữa bài

Bài giảiDiện tích của mảnh vườn là:

125 x 125 = 15625 (m2)

- Nhận xét giờ học, khen ngợi

- Dặn dò HS: chuẩn bị bài mới

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kỹ năng nghe:

- HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3.Giáo dục HS tính bạo dạn, tự tin

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phiếu học tập.

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em kể lại chuyện giờ trước

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề:

- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân

những từ khó quan trọng giúp HS xác

- 1 em đọc đề bài

Trang 14

định đúng yêu cầu của đề.

- 3 em nối nhau đọc các gợi ý

bố tôi ngày còn nhỏ / Tôi kể về 1 bạnnghèo mồ côi cha nhưng có ý chí vươnlên học rất giỏi…

- GV nhắc HS lập dàn ý câu chuyện

trước khi kể Dùng từ xưng hô (Tôi)

2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a Từng cặp HS kể cho nhau nghe về câu

chuyện của mình

b Thi kể trước lớp

- Một vài HS thi nối tiếp nhau kểchuyện trước lớp Mỗi em kể xong cóthể cùng bạn trao đổi về ý nghĩa câuchuyện

Buổi chiều Trải nghiệm sáng tạo

SOẠN GIÁO ÁN RIÊNG

Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018

Buổi sáng Tập đọc

VĂN HAY CHỮ TỐT Theo Truyện đọc lớp 1 (1995)

I MỤC TIÊU

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu

để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát

- Giáo dục HS ý thức kiên trì, bền bỉ và biết vươn lên trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Trang 15

1 Kiểm tra bài cũ

- Đọc nối tiếp theo cặp bài “Người tìm

đường lên các vì sao”

- Đọc nối tiếp theo cặp

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Nêu ý nghĩa câu chuyện

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 Hướng dẫn HS luyện đ c

a Gọi 1 HS khá đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài

- Nêu cách chia đoạn ? - Chia bài thành 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … xin sẵn lòngĐoạn 2: Tiếp … sao cho đẹpĐoạn 3: Còn lại

b Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn - Đọc nối tiếp 4 đoạn

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS - Đọc đúng các từ khó đọc, dễ lẫn:

oan uổng, lí lẽ, rõ ràng, luyện viết,

- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài - Phát hiện cách ngắt giọng

- Luyện đọc câu

c Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 - Đọc bài theo nhóm 3

- Giải nghĩa từ: khẩn khoản, huyệnđường, ân hận

- Đặt câu với từ: ân hận

- Đại diện các nhóm đọc - thi đọc

d GV đọc diễn cảm toàn bài

(HD giọng đọc)

2.3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

+ Vì sao Cao Bá Quát bị điểm kém ? + Vì chữ viết rất xấu dù bài văn viết

hay

+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông việc gì ? + Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu

oan vì bà thấy mình bị oan uổng.+ Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào

khi nhận lời giúp bà cụ hàng xóm viết đơn

?

+ Vui vẻ nói: Tưởng việc gì khó chứviệc ấy cháu xin sẵn lòng

=> Nêu nội dung chính của đoạn 1 ? Cao Bá Quát thường bị điểm xấu vì

chữ viết, luôn sẵn lòng giúp đỡ hàngxóm

- Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

phải ân hận ?

- HS trao đổi theo cặp – trình bày

+ Theo em, khi bà cụ bị quan thét lính

đuổi về, Cao Ba Quát có cảm giác như thế

nào?

- HS suy nghĩ – nối tiếp trả lời

Trang 16

=> Nội dung chính của đoạn 2 là gì ? Cao Bá Quát ân hận vì chữ mình

xấu làm cho bà cụ không giải oanđược

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như

thế nào ?

- HS đọc thầm – Trả lời câu hỏi

+ Qua việc luyện chữ, em thấy Cao Bá

Quát là người như thế nào ?

+ Ông là người kiên trì, nhẫn nại khilàm việc

+ Nguyên nhân nào khiến cho Cao Bá

Quát nổi danh khắp nước là người văn

hay, chữ tốt ?

- HS suy nghĩ – nối tiếp trả lời

=> Nội dung chính của đoạn 3: Nhờ kiên trì luyện tập suốt mấy năm

và năng khiếu viết văn từ nhỏ, Cao

Bá Quát đã trở thành người nổi tiếngvăn hay, chữ tốt

+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của

truyện ?

- Mở bài: 2 dòng đầu (Chữ viết xấu

đã gây bất lợi cho Cao Bá Quát thuở

đi học)

- Thân bài: tiếp … nhiều kiểu chữkhác nhau (Cao Bá Quát ân hận vìchữ viết xấu của mình đã làm hỏngviệc của bà lão nên quyết tâm luyệnviết chữ cho đẹp)

- Kết bài: Đoạn còn lại (Cao BáQuát đã thành công, nối danh làngười văn hay, chữ tốt)

+ Câu chuyện nói lên điều gì ? - Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm

sửa chữ viết xấu để trở thành ngườiviết chữ đẹp của Cao Bá Quát

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét tiết học, khen ngợi

Toán NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiếp theo )

I MỤC TIÊU

- HS biết cách nhân với số có 3 chữ số mà chữ số hàng chục là 0.

Trang 17

- Rèn kĩ năng thực hành phép nhân với số có ba chữ số và giải các bài toán cóliên quan.

- Giáo dục HS tính tự giác, tích cực trong học toán

+ Tích riêng thứ hai có đặc điểm gì ? + Gồm toàn chữ số 0

+ Có cần viết vào không ? Vì sao ? + Không cần viết tích riêng này

Vì nó không ảnh hưởng đến tíchchung (số nào cộng với 0 cũngbằng chính số đó)

- GV nhận xét, hướng dẫn cách đặt tính và thực

hiện phép tính dạng rút gọn (viết 516 lùi sang

bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất)

Trang 18

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS giải bài vào bảng con - 3 HS lên bảng, HS giải bài vào

bảng con

- Nêu cách thực hiện phép tính: 1309 x 202 ?

Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS tự tính và xem phép nhân nào

đúng, phép nhân nào sai, giải thích vì sao

- HS tự tính ra giấy nháp

- N i ti p nêu KQố ế

Bài 3: Đọc đề bài ? - Đọc đề bài – phân tích đề bài

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? - Trả lời câu hỏi

Tóm tắt:

1 ngày 1 con ăn: 104 g

10 ngày 375 con ăn: … g ?

- Yêu cầu HS giải bài vào vở - HS giải bài vào vở, 1 HS lên

bảng chữa bàiBài giải

Số thức ăn cần trong 1 ngày là:

104 x 375 = 39 000 (g) = 39 (kg)

Số thức ăn cần trong 10 ngày là:

39 000 x 10 = 390 (kg)Đáp số: 390 kg thức ăn

- GV hướng dẫn HS có thể tính số g thức ăn cần

cho 1 con gà ăn trong 10 ngày và tính số kg thức

ăn 375 con gà ăn trong 10 ngày

I MỤC TIÊU

- Hiểu được nhận xét chung của cô giáo về kết quả viết bài văn kể chuyện củalớp để liên hệ với bài của mình

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn kể chuyện, tham gia sửa lỗi chung và

tự sửa lỗi một bài viết của mình

- Giáo dục HS có tinh thần học hỏi những câu, đoạn văn hay

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:48

w