Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ học bài ôn tập - HS nhắc lại - Ghi tựa bài Hoạt động 1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỉ XV - Phát phiếu học tập[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 24
Hai
… – 02
SHTTTập đọcToánChính tả( nhớ – viết)
…– 2
Luyện từ và câuToánKhoa họcKể chuyện
- Câu kể Ai là gì?
- Phép trừ phân số
- Aùnh sáng cần cho sự sống
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.Tư
21 – 2
Tập đọcToánTập làm vănĐạo đức
- Đoàn thuyền đánh cá
- Phép trừ phân số( Tiếp theo)
- Xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
- Giữ gìn các công trình công cộng( Tiết 2)Năm
22 – 2
Luyện từ và câuToánKhoa học
Kĩ thuật
- Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Luyện tập
- Aùnh sáng cần cho sự sống( Tiếp theo)
- Chăm sóc rau, hoa( Tiết 1)
Sáu
23– 2
Địa líToánTập làm văn
GD NG LL
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Luyện tập chung
- Tóm tắt tin tức
- Giáo dục lịng biết ơn Đảng, ý thức giữ gìn nền
văn hĩa dân tộc
Thứ hai, ngày soạn: 15/ 02/ 2018
Trang 2Ngày dạy: …/ 02/ 2018 TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp với nội dung thông báo tin vui
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài
- Hiểu nội dung: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởngứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàngiao thông
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- GD KNS:
+ Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
+ Tư duy sáng tạo Đảm nhận trách nhiệm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc, tranh vẽ về an toàn giao thông
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc khổ thơ em thích
+ Em hiểu thế nào là “những em bé lớn trên
- Là tình yêu của mẹ đối với con, đối vớicách mạng
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Em muốn sống an toàn là chủ đề cuộc thi mà
thiếu nhi cả nước đã hào hứng tham gia Tranh
dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là về an toàn giao thông Bài đọc
về cuộc sống an toàn hôm nay chúng ta học
giúp các em hiểu thế nào là một bản tin, nội
dung tóm tắt của một bản tin, cách đọc một bản
tin
Trang 3b Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc, chữ số,
tên viết tắt và những tiếng các em đọc sai:
UNICEF ( u – ni –xép )
: UNICEF là tên viết tắt của Quỹ bảo trợ nhi
đồng của Liên hợp quốc
50.000 ( năm mươi nghìn )
- HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- HS quan sát tranh trong SGK
- HS luyện đọc: Đưa bảng phụ đã viết câu cần
luyện Có thể chọn câu :
UNICEf Việt Nam và báo Thiếu niên Tiền
phong/ vừa tổng kết cuộc thi vẽ tranh của thiếu
nhi với chủ đề/ “Em muốn sống an toàn”
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng vui, rõ ràng, rành mạch,
tốc đọ khá nhanh Nhấn giọn gở những từ ngữ
nâng cao, đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong
phú, tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng,
sâu sắc, bất ngờ
- HS nối tiếp đọc bài( 2 lần )
- Đọc đồng thanh từ khó
- HS đọc chú giải
- HS quan sát tranh SGK
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài
- Từ đầu đến khích lệ.
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
- Đọc từ Chỉ cần điểm giải ba
+ Đều gì cho thấy các em có nhận thức tốt về
chủ đề cuộc thi?
- GD KNS: Các em can giữ gìn an toàn cho
bản thân mình và mọi người đặc biệt là an toàn
về giao thông Đi đúng phần đường quy định và
đi bean phải
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
- Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống antoàn
- Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dựcuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000bức tranh của thiếu nhi cả nước gởi về bantổ chức
- HS đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi
- Chỉ qua tên một số tác phẩm cũng thấykiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặcbiệt là an toàn giao thông rất phong phú.Cụ thể tên một số tranh
* Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất
* Gia đình em được bảo vệ an toàn
* Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường
* Chở 3 người là không được
Phòng tranh trưng bày là “Phòng tranh đẹp
Trang 4+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh gía
cao khả năng thẩm mỹ cúa các em?
+ Những dòng in đậm của bản tin có tác dụng
gì?
Ù - HS nêu nội dung của bản tin
- Nhận xét ghi bảng: Cuộc thi vẽ Em muốn
sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng
ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận
thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông.
: màu sắc bất ngờ”
- Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫnngười đọc
- Giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- Phòng tranh trưng bày là” phòng tranhđẹp; màu sắc…bất ngờ”
- Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫnngười đọc
- HS nêu
d Luyện đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc
Được phát động từ tháng 4-/( năm) 2001
nhằm nâng cao ý thức phòng tránh tai nạn cho
trẻ em, cuộc thi đã nhận được sự hưởng ứng
của đông đảo thiếu nhi cả nước Chỉ trong vòng
4 tháng, Ban tổ chức cuộc thi đã nhận được 50
000 bức tranh gửi về từ Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sơn La, Hà
Giang, Quảng Ninh, Hải Dương, Nghệ An, Đắk
Lắk, Tây Ninh, Cần Thơ, Kiên Giang …
- HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, khen những HS đọc hay
- HS luyện đọc đoạn
- HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu lại nội dung
- GDHS: có ý thức sống an toàn nhất là an
toàn giao thông: biết đi đúng bên, chấp hành
tốt qui định khi đi đò, xe,…
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin trên
-ø Chuẩn bị bài mới
Trang 5LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng mộtphân số với số tự nhiên
- Bài tập cần làm: BT1, BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, bút dạ, vở nháp
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng rút gọn rồi tính:
3
15+
254
6+
1827
6+
1827
Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục làm
các bài toán luyện tập về phép cộng các bài
toán luyện tập về phép cộng phân số
b Hướng dẫn luyện tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết bài mẫu lên bảng, HS viết 3 thành
phân số có mẫu số là 1 sau đó thực hiện quy
đồng và cộng các phân số
- Giảng: Ta nhận thấy mẫu số của phân số
thứ hai trong phép cộng là 5
- HS làm bài bảng con + bảng lớp
- Nhẩm 3 = 15 : 5, vậy 3 = 155 ta có thể viết
gọn bài toán như sau
- HS làm tiếp các phần còn lại của bài
- Nhận xét bài làm của học sinh trên bảng
* Bài tập 2: HS khá giỏi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài bảng lớp + bảng con3+4
1221+2=12
21+
42
21=5421
Trang 6* Bài tập 3: Bài toán
- HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS làm:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HS làm bài vào vở + bảng nhóm
Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là
- Nhận xét sửa sai
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng các
phân số
- GDHS: Cẩn thận khi làm bài để bài làm
luôn đúng
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ phân số
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ ch( HS khá
giỏi làm được BT3 đoán chữ)
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung BT 2a
- Bảng nhóm cho HS làm BT 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp + nháp các từ ngữ sau: Sản
xuất, say sưa, sẵn sàng, lọ mực, bứt rứt, bút
a Giới thiệu bài:
Hôm nay, các em sẽ được biết về một hoạ sĩ
tài hoa qua bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
Tô Ngọc Vân đã có những tàhnh công gì? Có
những đóng góp gì trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp? Để biết điều đó, chúng
ta cùng đi vào nghe - viết chính tả
b Hướng dẫn chính tả.
- Đọc 1 lần bài chính tả
- HS đọc lại bài, đọc chú giải
- HS quan sát ảnh hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
+ Đoạn văn nói điều gì?
- Nhận xét sửa sai: Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc
Vân Ôâng là một nghệ sĩ tài hoa, đã ngã xuống
trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- HS viết những từ ngữ dễ viết sai và những
tiếng HS nêu khó: Hoả tuyến, nghệ sĩ, ngã
xuống
- Đọc bài, HS viết vào vở
- Đọc bài cho HS soát lại
- HS tự chữa lỗi bằng viết chì
- Chấm 4 bài của HS nhận xét
- Thống kê số lỗi
- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai
nhiều
- HS đọc bài, đọc mục chú giải
- Quan sát tranh
- HS trả lời
- HS viết từ khó vào nháp và kết hợp phântích tiếng
- Viết chính tả
- HS soát lại bài
- HS tự chữa lỗi bằng viết chì
- HS viết bảng lớp
c Luyện tập
* Bài tập 2a: Điền truyện hay chuyện vào ô
Trang 8- HS đọc yêu cầu + đoạn văn
- Hướng dẫn HS làm
- HS làm bài
- HS lên bảng điền
- Nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
Kể chuyện phải trung thành với truyện, phải
kể đúng các tình tiết của câu chuyện, các nhân
vật có trong truyện Đừng biến giờ kể chuyện
thành giờ đọc truyện.
- HS đọc, lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân
- HS lên thi điền vào chỗ trống truyện hay chuyện.
* Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu bài tập + đọc 2 câu đố
- HS làm bài theo nhóm
- HS trình bày kết quả
- Nhận xét + chốt lại
a Là chữ nho.
> Nho thêm dấu hỏi thành nhỏ.
> Nho thêm dấu nặng thành nhọ.
b Là chữ chi
> Chi thêm dấu huyền thành chì.
> Chi thêm dấu hỏi thành chỉ.
> Chi thêm dấu nặng thành chị.
- HS đọc yêu cầu + 2 câu đố
- HS làm bài theo nhóm
- HS trình bày
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Cần viết đúng chính tả để người khác
hiểu đúng ý mình
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chữa lỗi và HTL 2 câu đố
- Xem bài mới
- HS nhắc lại
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
Lịch sử ÔN TẬP
II Đồ dùng dạy học:
- Băng thời gian trong SGK phóng to
Trang 9- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Thời Hậu Lê văn học và khoa học phát
triển như thế nào?
- HS đọc thuộc lòng bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài ôn tập
- Ghi tựa bài
- Hát vui
- Văn học và khoa học thời Hậu Lê
- Dưới thời hậu Lê văn học và khoa họcnước ta đã đạt được những thành tựu đángkể
- HS lần lượt đọc
- HS nhắc lại
Hoạt động 1:
Các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỉ XV
- Phát phiếu học tập cho từng HS và yêu cầu
các em hoàn thành nội dung của phiếu
- HS nhận phiếu sau đó làm phiếu
- Nội dung phiếu học tập Hoàn thành bảng thống kê sau:
a Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến thể kỉ thứ XV
Nhà Tiền LêNhà LýNhà TrầnNhà HồNhà Hậu Lê
b Các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
Năm 1400 Hồ Quý Ly lập nên nhà Hồ
Năm1010 Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
Năm 1075
-1077
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai
Năm 1226 Nhà Trần thành lập
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông – NguyênNăm 1428 Chiến thắng Chi Lăng
- HS báo cáo kết quả làm việc
- Nhận xét tuyên dương - HS lên bảng nêu kết quả thảo luận
Trang 10Hoạt động 2:
Thi kể các sự kiện, nhân vật lịch sử đã học
- Giới thiệu chủ đề cuộc thi sau đó cho học
sinh xung phong thi kể các sự kiện lịch sử,
các nhân vật lịch sử mà mình đã chọn
- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương những học
sinh kể tốt
- HS kể trước lớp theo tinh thần xungphong Định hướng kể
+ Kể về sự kiện lịch sử: sự kiện đó là sựkiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu?Diễn biến chính của sự kiện? Yù nghĩacủa sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc ta? + Kể về nhân vật lịch sử; tên nhân vậtđó là gì? nhân vật đó sống ở thời nào?Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sửnước nhà
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Ghi nhớ các sự kiện lịch sử quan
trọng
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu
biểu trong 1 giai đoạn lịch sử vừa học
- Xem trước bài mới
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết câu kể Ai là gì? trong đoạn văn( BT1, mục III) Biết đặt câu kể Ai là gì?
để giới thiệu về một người bạn, người thân trong gia đình( BT2, mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số tờ phiếu
- Bảng phụ
- Aûnh gia đình của mỗi HS.( HS chuẩn bị)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- Hát vui
- Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Trang 11- HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đã học.
- HS nêu một trường hợp có thể sử dụng 1
trong 4 câu tục ngữ
- Nhận xét
- HS đọc thuộc lòng 4 câu tục ngữ đã học
ở tiết LTVC trước
- HS nêu một trường hợp có thể sử dụng 1trong 4 câu tục ngữ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Các em đã học một số kiểu câu kể: Ai làm gì?
Ai thế nào? Các em cũng đã viết đoạn văn có
các kiểu câu đó Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ được học thêm một kiểu câu kể nữa Đó
là câu kể Ai là gì?
b Phần nhận xét
- HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1, 2, 3,
4
- HS đọc 3 câu in nghiêng, lớp đọc thầm
- Giao việc: Các em đọc thầm đoạn văn, chú ý
3 câu văn in nghiêng
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào
dùng để giới thiêu, câu nào nêu nhận định về
bạn Diệu Chi?
- Nhận xét chốt lại
> Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu Chi
> Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu Chi
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả lời
cho câu hỏi Ai( cái gì, con gì )? Bộ phận nào
trả lời câu hỏi Là gì( là ai, là con gì )?
- Nhận xét sửa sai
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu bàitập1, 2, 3, 4
- HS đọc 3 câu in nghiêng, lớp đọc thầm
- HS trả lời
- HS phát biểu
Bộ phận trả lời cho câu hỏi
Ai( cái gì, con gì )?
- Câu 1: Đây
- Câu 2: Bạn Diệu Chi
- Câu 3: Bạn ấy
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì ( là ai, là con gì )?
là Diệu Chi, bạn mới của lớp ta
là học sinh cũ của trường tiểu học Thành Công
là một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu Ai là gì? khác hai kiểu câu đã học
Ai làm gì? Ai thế nào? ở chỗ nào?
- Nhận xét chốt lại :
> Ba kiểu câu này khác nhau ở bộ phận vị
ngữ
> Bộ phận vị ngữ khác nhau là :
> Kiểu câu Ai làm gì? Vị ngữ trả lời cho câu
- HS phát biểu ý kiến
Trang 12hỏi Làm gì?
> Kiểu câu Ai thế nào? Vị ngữ trả lời cho câu
hỏi như thế nào?
> Kiểu câu Ai là gì? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi
Là gì( là ai, là con gì )?
c Ghi nhớ
d Phần luyện tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm các câu
kể Ai là gì? Sau đó nêu tác dụng của các câu
kể vừa tìm được
- HS làm bài theo cặp
- HS làm bài bảng phụ đã chép trước ý a, b, c
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo cặp
- HS lên làm trên bảng phụ: dùng phấnmàu gạch dưới câu kể Ai là gì?
a - Thì ra đó là một thứ máy cộng trừ mà
Pax-can đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo
- Câu giới thiệu về thứ máy mới
b - Đó chính là chiếc máy tính đầu tiên
trên t hế giới hiện đại
Lá là lịch của câyCây lại là lịch đất
- Trăng lặn rồi trăng mọc là lịch của bầu
- Nêu nhận định( chỉ mùa )
- Nêu nhận định( chỉ vụ hoặc chỉ năm )
- Nêu nhận định( chỉ ngày đêm )
- Nêu nhận định( đếm ngày tháng )
- Nêu nhận định( năm học )
c - Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam - Chủ yếu nêu nhận định về giá trị của tráisầu riêng, bao hàm cả ý giới thiệu về loại
trái cây đặc biệt của miền Nam
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS giới thiệu
- HS thi giới thiệu
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS giới thiệu cho nhau nghe
- HS thi giới thiệu
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại ghi nhớ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu lại
Trang 13- GDHS: Áp dụng câu kể Ai là gì để viết câu.
Khi viết cần dùng từ chính xác và viết đủ hai
bộ phận của câu
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn giới thiệu, viết lại
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Biết cách trừ hai phân số cùng mẫu số
- BT cần làm: BT1, BT2( a, b)
II Đồ dùng dạy học:
- 2 băng giấy hình chữ nhật kích thước 1 dm x 6dm
- HS băng giấy hình chữ nhật kích thước 4 cm x 12 cm kéo
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Muốn cộng 2 phân số khác mẫu số ta làm
Các em đã biết cách thực hiện phép cộng
các phân số, bài học hôm nay sẽ giúp các em
biết cách thực hiện phép trừ các phân số
b Hướng dẫn hoạt dộng với đồ dùng trực
quan
- Nêu vấn đề:
+ Từ 56 băng giấy màu, lấy 63 để cắt
Trang 14chữ Hỏi còn lại bao nhiêu phần của băng
giấy?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu phần của băng
giấy chúng ta cùng hoạt động
- Hướng dẫn HS hoạt động với băng giấy
- HS nhận xét về 2 băng giấy đã chuẩn bị
- HS dùng thước và bút chia hai băng giấy đã
chuẩn bị mỗi băng giấy thành 6 phần bằng
nhau
- HS cắt lấy 56 của một trong hai băng giấy
+ Có 56 băng giấy, lấy đi bao nhiêu để
cắt chữ ?
- HS cắt lấy 63 băng giấy
- HS đặt phần còn lại sau khi đã cắt đi 63
băng giấy
+ 56 băng giấy, cắt đi 63 băng giấy thì
còn lại bao nhiêu phần của băng giấy ?
+ Vậy 56 - 63 ?
- Hoạt động theo hướng dẫn
- Hai băng giấy như nhau
- HS thực hiện
- Cắt lấy 5 phần bằngnhau của 1 băng giấy
- Lấy đi 63 băng giấy
- HS cắt lấy 3 phần bằng nhau
- HS thao tác
- 56 Băng giấy, cắt đi 63 băng giấy thìcòn lại 62 băng giấy
- HS trả lời 56 - 63 = 62
c Hướng dẫn thực hiện phép trừ hai phân
số cùng mẫu số
- Nêu lại vấn đề: sau đó hỏi để biết còn lại
bao nhiêu phần của băng giấy chúng ta phải
- Nhận xét các ý kiến học sinh đưa ra sau dó
nêu: Hai phân số 56 và 63 là hai phân số
có cùng mẫu số Muốn thực hiện phép trừ hai
phân số này ta làm như sau: 56 - 63 =
- Cùng thảo luận và đưa ra ý kiến
- Lấy 5 - 3 = 2 được tử số của hiệu, mẫu sốvẫn giữ nguyên
- Thực hiện theo GV
Trang 15+ Dựa vào cách thực hiện phép trừ 56
-3
6 bạn nào có thể nêu cách trừ hai phân số
có cùng mẫu số?
- HS khác nhắc lại cách trừ hai phân số cùng
mẫu số
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, tatrừ tử số của phân số thứ nhất cho tử sốcủa phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
- HS nhắc lại
d Luyện tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
- HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm bài học sinh cả lớp làmbài vào vở
49=
17 −12
549
* Bài tập 2: làm bài a, b các bài còn lại HS
khá giỏi làm.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm + vở
Huy chương bạc và đồng ……tổng số
Bài giảiSố huy chương bạc và đồng chiếm số
- HS nhắc lại tựa bài
- Hãy nêu phép trừ 2 phân số cùng mẫu số
- GDHS: Cẩn thận trong tính toán, đọc kĩ yêu
cầu và phân tích đề thật kĩ trước khi làm bài
- HS nhắc lại
- Ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tửsố của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫusố
Trang 165 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và HTL quy tắc
- Xem bài mới
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Khoa học ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I Mục tiêu:
- Nêu được thực vật cần ánh sáng để duy trì sự sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 94,95 SGK
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào?
+ Bóng của một vật thay đổi khi nào?
- HS HTL bài học
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay các em sẽ biết Aùnh sáng
cần cho sự sống như thế nào?
- Ghi tựa bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của ánh
sáng đối với sự sống của thực vật.
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát hình và trả lời câu hỏi trang 94, 95 SGK
- Đi đến kiểm tra và giúp đỡ
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét tuyên dương
- Hát vui
- Làm việc theo yêu cầu
- Thư kí ghi lại các ý kiến của nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình Các nhóm khác bổ xung
Trang 17=> Kết Luận: (như mục bạn cần biết trang 95
SGK)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh
sáng của ánh sáng của thực vật
- Đặt vấn đề: Cây xanh không thể sống thiếu
ánh sáng mặt trời nhưng có phải mọi loài cây
đều cần một thời gian chiếu sáng như nhau và
đều có nhu cầu được chiếu sáng mạnh hoặc
yếu như nhau không?
- Nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận sau đó chốt
lại:
- Câu hỏi thảo luận:
+ Tại sao có một loài cây chỉ sống được ở nơi
rừng thưa,các cánh đồng … được chiếu sáng
nhiều? Một số loài cây khác lại sống được ở
trong rừng rậm, trong hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng
và một số cây cần ít ánh sán?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh sáng
của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
=> Kết Luận:
Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của mỗi loài
cây, chúng ta có thể thực hiện những biện pháp
kĩ thuật trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao
- HS đọc mục bạn cần biết SGK
4 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu lại nội dung bài học
- GDHS: Áp dụng nhu cầu về ánh sáng của
thực vật để trồng cây cho có hiệu quả
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
> Các cây ở hình 1 mọc hướng theo ánh sáng
> Hình 2 các cây mọc hưóng theo ánh nắng của mặt trời
> Cây ở hình 3 sẽ tốt hơn vì có ánh sáng mặt trời chiếu xuống Ngoài vai trò giúp cây quang hợp, ánh sáng còn ảnh hưởng đế quá trình sống khác của thực vật như hút nước, thoát hơi nước, hô hấp
- HS thảo luận
- Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng mạnh yếu khác nhau.Vì vậy có những loàicây chỉ sống ở nững nơi rừng thưa các cánh đồng thoáng đãng đầy đủ ánh sáng lànhững cây ưa sáng
- Một số loài cây khác ưa sống ở nơi ít ánhsáng nên có thể sống được trong hang động
- Một số loài cây không ưa ánh sáng mạnhnên cần được che bớt nhờ bóng của cây khác
> Các ví dụ các em tự nêu
- HS đọc mục bạn cần biết
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 18- Về nhà HTL mục bạn cần biết
-Xem và tìm hiểu bài “Ánh sáng cần cho sự
sống”TT
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
- GDBVMT: Em( hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm
làng( đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp ? Hãy kể lại câu chuyện đó
- GD KNS:
+ Giao tiếp Thể hiện sự tự tin
+ Ra quyết định Tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh thiếu nhi tham gia giữ gìn môi trưìờng xanh, sạch, đẹp
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca
ngợi vẻ đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp và cái xấu
- Nhận xét
- Hát vui
- Kể chuyện đã nghe đã đọc
- HS kể lại câu chuyện em đã nghe, đọc cangợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranhgiữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cáiác
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Làm sạch, đẹp môi trường xung quanh không
chỉ là nhiệm vụ của người lớn mà còn là nhiệm
vụ của mỗi chúng ta Em đã làm được gì, đã
chứng kiến mọi người làm gì để bảo vệ môi
trường xung quanh? Tron gtiết học hôm nay,
các em hãy kể lại câu chuyện đó cho các bạn
trong lớp cùng nghe
b Hướng dẫn kể chuyện
Trang 19- HS đọc đề bài.
- Viết đề bài lên bảng lớp và gạch chân những
từ ngữ quan trọng
Đề: Em( hoặc người xung quanh) đã làm gì
để góp phần giữ gìn xóm làng( đường phố,
trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể lại câu
chuyện đó
- HS đọc gợi ý
- Gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có thể kể về
một hoạt động khác xoay quanh chủ đề bảo vệ
môi trường mà em đã chứng kiến hoặc tham
gia Ví dụ kể về một buổi trực nhật
- HS đọc, lớp lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 3 gợi ý
- Mở bảng phụ đã viết vắn tắt dàn ý bài kể
chuyện
- HS kể chuyện theo cặp
- HS kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
mình kể
- Nhận xét cách kể, nội dung câu chuyện, cách
dùng từ, đặt câu, sự kết hợp lời kể với động
tác
- GDBVMT và KNS: Em( hoặc người xung
quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm
làng( đường phồ, trường học) xanh, sạch, đẹp?
Hãy kể lại câu chuyện đó
4 Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc lại đề bài
- HS kể lại câu chuyện
- GDHS: Có ý thức giữ gìn truờng lớp, nhà ở,
nơi công côïng sạch sẽ
5 Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem trước bài kể chuyện tuần 25
- HS đọc thầm lại dàn ý trên bảng
- HS kể chuyện theo cặp
- Đại diện các cặp lên thi kể + nêu ý nghĩacâu chuyện mình kể
- HS nhắc lại
- HS đọc lại đề bài
- HS kể lại câu chuyện
Nhận xét, rút kinh nghiệm: ………
………
………
Trang 20Thứ tư, ngày soạn: 15/ 02/ 2018 Ngày dạy: 21/ 03/ 2018 TẬP ĐỌC ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảmmột, hai khổ trong bài thơvớigiọng vui tươi, tự hào
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu NDbài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 1, 2 khổ thơ yêu thích
- GDBVMT: Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng
thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
- Bảng trong ghi các từ cần giảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc đoạn 1, 2 trả lời câu hỏi
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì? Thiếu nhi
hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
- HS đọc phần còn lại
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
- Nhận xét
- Hát vui
- Vẽ về cuộc sống an toàn
- HS đọc đoạn 1, 2, trả lời câu hỏi
- Chủ đề cuộc thi Em muốn sống an toàn.
Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia :
“Chỉ trong 4 tháng đã nhận được50.000 bức tranh ”
- HS đọc trả lời câu hỏi
- Qua tên tác phẩm cho thấy kiến thức về
an toàn, đặc biệt là an toàn giao thông rấtphong phú: Đội nón bảo hiểm là tốt nhất
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nhà thơ Huy Cận đã sáng tác rất nhiều bài
thơ hay Bài Đoàn thuyền đánh cá hôm nay
chúng ta học là một trong những bài thơ hay đó
Bài thơ nói về biển, về công việc đánh cá như
thế nào? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu bài thơ
để thấy được điều đó
b Luyện đọc
Trang 21- HS nối tiếp nhau luyện đọc từng khổ thơ
- HS đọc từ ngữ các em đọc sai và dễ đọc sai:
mặt trời, luồng sáng, trăng sao, kéo lưới, hòn
lửa, sập cửa
- HS giải nghĩa từ, đọc chú giải
- Hướng dẫn HS luyện đọc ngắt nghỉ nhịp một
số câu thơ
- Nhịp 4/ 3 với các dòng thơ
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi
- Nhịp 2/ 5 với các dòng thơ 5, 10, 13
Hát rằng:// cá bạc Biển Đông lặng
Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng sao
Sao mờ,/ kéo lưới kịp trời sáng
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
Cần đọc với giọng nhịp nhàng, khẩn trương
Nhấn giọng ở những từ ngữ sau: Hòn lửa, sập
cửa, căng buồm, gõ thuyền, xoăn tay, lóe rạng
đông, đội biển, huy hoàng
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS đọc từ khó
- HS đọc chú giải
- HS luyện đọc ngắt nghỉ nhịp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
c Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm khổ thơ 1, 2 trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
- Mặt trời xuống biển là lúc mặt trời lặn đó các
em ạ Bởi vì quả đất hình cầu nên ta có cảm
tưởng như mặt trời đang lặn xuống đáy biển
- HS đọc thầm khổ thơ 3, 4, 5 Trả lời câu hỏi
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc nào?
Những câu thơ nào cho biết điều đó?
- Vào lúc bình minh, những ngôi sao đã mờ,
ngắm mặt biển có cảm tưởng mặt trời đang nhô
lên từ đáy biển
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy
hoàng của biển
- HS đọc thầm khổ 1, 2 trả lời câu hỏi
- Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúchoàng hôn câu thơ cho biết điều đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
- HS đọc thầm khổ thơ 3, 4, 5 Trả lời câuhỏi
- Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.Những câu thơ cho biết điều đó là:
* Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
* Mặt trời đội biển nhô mài mới
- Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của biển
* Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Trang 22- HS đọc lại các khổ thơ 3, 4, 5
+ Công việc lao động của người đánh cá được
miêu tả đẹp như thế nào?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Nhận xét ghi bảng: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những người
lao động trên biển.
* Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
- HS đọc
- Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát củanhững người đánh cá cùng gió làm căngcánh buồm: Câu hát căng buồm cùng giókhơi
- Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hàohứng Hát rằng: cá bạc biển đông lặng;Nuôi lớn đời ta tự buổi nào
- Công việc kéo lưới, những mẻ cá nặngđược miêu tả thật đẹp Ta kéo xoăn taychùm cá nặng; Lưới xếp buồm lên đónnắng hồng
- Hình ảnh đoàn thuyền được miêu tả thậtđẹp khi trở về Câu hát căng buồm với giókhơi; Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
- HS phát biểu
- GDBVMT: Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận
được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với
cuộc sống con người
d Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc khổ thơ 1, 3
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi,
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
Ta hát bài ca gọi cá vào,
Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao,
Biển cho ta cá/ như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào
- HS đọc nối tiếp
- Nhận xét tuyên dương
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi HTL bài thơ
- Nhận xét tuyên dương
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc
- Nhẩm học bài thơ
- HS thi đọc
Trang 234 Củng cố:
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu lại ý nghĩa bài thơ
- GDHS: Yêu vẻ đẹp của biển cả và quí trọng
những người lao động trên biển
5 Nhận xét – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
- Xem trước bài mới
I Mục tiêu:
Giúp học sinh
- Biết cách trừ hai phân số khác mẫu số
- BT cần làm:BT1, BT3
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm, vở nháp, bút dạ
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại tựa bài
- Hãy nêu cách trừ 2 phân số cùng mẫu số?
- Nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hát vui
- Phép trừ phân số
- Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số ta trừtử số của phân số thứ nhất cho tử số củaphân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số
Thế muốn trừ các phân số khác mẫu số ta
yhực hiện thế nào ?bài học hôm nay cô sẽ
hướng dẫn các em cách trừ này
b Hướng dẫn HS cách trừ phân số.
- Nêu: Một cửa hàng có 45 tấn đường, cửa
hàng đã bán được 32 tấn đường Hỏi cửa
hàng còn lại bao nhiêu phần của tấn đường?
+ Để biết của hàng còn lại bao nhiêu phần
của tấn đường chúng ta phải làm phép tính gì?
+ Hãy tìm cách thực hiện phép trừ
- Làm phép tính trừ 45−2
3
Trang 245−
2
3=? ( Với những học sinh kém thì đặt
câu hỏi gợi ý để học sinh tìm cách làm Khi
thực hiện phép cộng các phân số khác mẫu thì
chúng ta làm như thế nào? Phép trừ các phân
số khác mẫu cũng tương tự như phép cộng các
phân số khác mẫu số)
- HS phát biểu ý kiến
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
rồi thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu
số
+ Vậy muốn thực hiện trừ hai phân số khác
mẫu số chúng ta làm như thế nào?
- Trao đổi với nhau về cách thực hiện phéptrừ 45−2
- Trừ hai phân số 4
- Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó
b Luyện tập
* Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HSï làm bài theo nhóm
- HS trình bày
- Nhận xét tuyên dương
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào bảng nhóm, mỗi học sinhthực hiện 2 phần
* Bài tập 2: HS khá giỏi