II/ Đồ dùng dạy học: - Một số truyện viết về những người có tài: Truyện cổ thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi … - Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện + Giới thiệu[r]
Trang 1Tập đọc (Tiết 39) : BỐN ANH TÀI
I/ Mục tiêu:
1 Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
2 Hiểu ND : Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS đọc thuộc bài thơ Chuyện cổ tích về loài
người và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3
lược HS đọc) GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài :- Yêu cầu HS đọc thầm bài
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và
được giúp đỡ ntn?
+ Yêu tinh thì có phép thuật gì đặc biệt?
+ Y/c HS thuật lại cuộc chiến của bốn anh em chống
yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu
tinh?
+ Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
c Đọc diễn cảm
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn thuật lại
cuộc chiến đấu của 4 anh em Câu Khây
- GV đọc mẫu, sau đó cho HS thi đọc diễn cảm cá
nhân
- GV nhắc các em có thể chọn luyện đọc đoạn mà
em thích nhất trong bài
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn HS
- 4 HS lên bảng nối tiếp nhau đọc thuộc long và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
- 1 HS đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Anh em Cẩu Khây chỉ gặp 1 bà cụ được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Bốn anh em được bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
+ Liền giục bốn anh em chạy trốn + Yêu tinh có thể phun nước như mưa làm nước ngập cả cánh đồng, làng mạc
+ 2 đến 3 nhóm trình bày trước nhóm Các nhóm bổ sung cho đủ ý trong SGK
+ Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng phi thường
+ Vì biết đoàn kết và đồng tâm hiệp lực
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu chống yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- 2 HS nhắc lại
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó tự luyện đọc
- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm
- 5 đến 7 HS thi đọc diễn cảm, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS đọc lại cả bài và nêu lại ý chính của bài
Trang 2thích
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật lại thật hấp
dẫn câu chuyện Bốn anh tài cho người thân nghe
Trang 3Chính tả (Tiết 20) : CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I/ Mục tiêu:
- Nghe-viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b, hoặc BT do GT soạn
II/ Đồ dùng dạy - học:
- Ba tờ phiếu viết nội dung BT2a, 2b ; BT3a hay 3b
- Tranh minh hoạ lại truyện ở BT(3) – SGK, VBT tiếng việt 4, tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới
lớp đọc, cả lớp viết vào vở nháp
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
2.2Hướng dẫn nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn Cha đẻ của chiếc xe đạp trong
SGK
+ Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gì?
+ Sự kiện nào làm Đân - lớp nảy sinh ý nghĩa làm
lốp xe đạp
+ Phát minh của Đân - lớp được đăng kí chính
thức vào năm nào?
+ Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn
- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn và luyện viết
- Viết chính tả
- Viết, chấm, chữa bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: a) - Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại khỏ thơ, cả lớp đọc thầm để
thuộc khổ thơ tại lớp
b) Tiến hành tương tự như phần a)
Bài 3: a)- Gọi HS đọc y/c của bài
- Cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng
- Y/c HS tư làm bài
- Gọi HS nhạn xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Chuyện đáng cười ở điểm nào ?
b) Tiến hành tương tự như phần a)
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, y/c HS nhớ 2 truyện kể lại
cho người thân nghe
- Dặn những HS hay viết sai chính tả về nhà viết
- HS viết và đọc
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc sau đó 2 HS đọc lại
+ Được làm bằng gỗ, nẹp sắt + Một hôm ông suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước Sau đó ông nghĩ cách ông cuông ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm căng lên thay cho gỗ và nẹp sắc
+ Được đăng kí chính thức vào năm 1880
+ Đân - lớp, người đã phát minh ra chiếc lốp xe đạp bằng cao su
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS thi làm nhanh trên bảng lớp HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
- HS chữa bài vào vở
- 3 HS nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- 1 HS làm trên bảng phụ HS dưới lớp viết bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- Chữa bài vào vở
- Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm
vé đến toát mồ hôi nhưng không phải cho người soát vé mà để xem mình định xuống
ga nào
Trang 4lại lần nữa những từ ngữ đã được ôn luyện ở
BT(2), (3)
Trang 5Luyện từ và câu (Tiết 39) : LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được câu kể đó trong đoạn
văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được
- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ?
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm BT1, 2
- Bút dạ và 2 – 3 tờ giấy trắng để 2 – 3 HS làm BT3
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp (gợi ý viết đoạn văn – BT2)
- VBT Tiếng Việt 4, tập 2 (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
+ Đặt 2 câu có chứa tiếng “tài”
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ nêu và giải thích 1 câu tục ngữ
ca ngợi tài trí của con người
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và đoạn văn của bài
- Y/c HS tìm các câu kể
- Gọi HS nhận xét chữa bài của bạn trên bảng
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi:
+ Công việc trực nhật của lớp các em thường làm
những công việc gì?
- Y/c HS tự làm bài GV phát giấy và bút dạ cho HS
- Y/c các HS viết bài vào giấy và dán bài lên bảng
- Nhận xét kết luận những đoạn văn hay, đúng yêu cầu
- Gọi 1 số HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
2 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt) và
chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng làm theo y/c
- 3 HS đứng tại chỗ thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng viết các câu kể Ai làm gì?
- Nhận xét chữa bài cho bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét chữa bài
- Chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
- Chúng em thường: lau bảng, quét lớp kê bàn ghế, lau cửa sổ, đổ rác …
- HS thực hành viết đoạn văn
- Nhận xét chữa bài
- Lắng nghe
- 5 đến 7 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 6Kể chuyện (Tiết 20) : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ HỌC
I/ Mục tiêu:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về một người có tài
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về những người có tài: Truyện cổ thần thoại, truyền thuyết, truyện danh nhân, truyện thiếu nhi …
- Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật + Mở đầu câu chuyện
+ Diễn biến câu chuyện + Kết thúc câu chuyện
+ Trao đổi cùng các bạn về nội ý nghĩa câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh bài KC: + Nội dung câu chuyện
+ Cách kể + Khả năng hiểu câu chuyện của người kể
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng y/c tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Bác đánh cá và gã hung thần
2 Bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài: - Gọi HS giới thiệu những chuyện
mình đã mang tới lớp
2.2 Hướng dẫn kể chuyện:
a) Tìm hiểu đề bài
- Phân tích đề bài Dùng phấn màu gạch chân dưới các
từ ngữ: được nghe hoặc được học, nguời có tài
- Hỏi: Những người ntn thì được mọi người công nhận
là người có tài?
+ Lấy ví dụ một số người được gọi là người có tài
+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?
- Y/c HS thiệu nhận vật mình kể
- Y/c HS đọc lại mục gợi ý 3 GV treo bảng phụ ghi
các tiêu chí đánh giá
b) Kể chuyện trong nhóm
- Chia HS thành nhóm nhỏ mỗi nhóm gồm 4 HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c HS kể theo đúng trình
tự mục 3
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho HS thi kể
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu
- Bình chọn: Bạn nào có câu chuyện hay nhất? Bạn
nào kể chuyện hấp dẫn nhất?
2 Củng cố đặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 3 HS nói tiếp nhau đọc từng mục của phần gợi ý
- Có tài năng, sức khoẻ, trí tuệ hơn người
+ Lê Quý Đôn, Ác-si-mét, Cao Bá Quát, …
+ HS trả lời
- 3 đến 5 em giới thiệu trước lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận nhận xét theo tiêu chí
- HS thi kể
- Gọi bạn khác nhận xét
- Bình chọn
Trang 7Tập đọc (Tiết 40) : TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu ND : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam
II/ Đồ dùng dạy học: - Ảnh trống đồng trong SGK phóng to (nếu có)
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc bài Bốn anh tài và trả lời câu hỏi
về nội dung đoạn vừa đọc
2 Bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyên đọc
- Y/c HS mở SGGK trang 17, sau đó gọi 2 HS
nối tiếp nhau đọc bài trước lớp GV sữa lỗi phát
âm ngắt giọng cho HS
- Y/c HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới
thiệu ở phần chú giải
- Y/c HS đặt câu với từ: chính đáng, hoa văn,
nhân bản …
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
2.3 Tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
+ Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
+ Hoa văn trên mặt trống đồng được tả ntn?
- Y/c HS đọc thầm đoạn còn lại trả lời câu hỏi:
+ Những hoạt động nào của con người được
miêu tả trên trống đồng?
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị
trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
2.4 Đọc diễn cảm:
- GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
văn - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài - Nhận xét
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét lớp học Đặc biệt khen ngợi những
HS biết điều khiển nhóm trao đổi về nội dung bài
đọc Y/c HS tiếp tục HTL bài thơ
- HS lên bảng thực hiện y/c
- Lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau đọc bài theo trình tự
- 1 HS đọc phần chú giải
- Nối tiếp nhau đặt câu
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe GV đọc mẫu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn
+ Giữa mặt trrống là là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, cchoè thuyền, hình chim bay …) + Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công … + Vì hình ảnh về hoạt động của con người
là hình ảnh nổi rõ nhất trên văn hoa + Trống đồng Đông Sơn đa dạng, văn hoa trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 1 – 2 HS đọc
Trang 8Tập làm văn (Tiết 39) : MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu:
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số đồ vật trong SGK; một số ảnh đồ vật, đồ chơi khác Giấy, bút để làm kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả đồ vật
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Gợi ý về cách ra đề
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy bút của HS
- Gọi HS đọc dàn ý lên bảng
- GV nhắc HS viết bài theo cách mở bài gián tiếp hoặc kết
bài mở rộng, lập dàn ý trước khi viết, viết nháp vào bài kiểm
tra
- Khi ra đề đảm bảo
+ Ra đề tả những đồ vật, đồ chơi gần gũi với trẻ em
+ Ra đề gắn với những kiến thức TLV
+ Nên ra ít nhất 3 đề để HS rộng rãi lựa chọn được đề bài
mình thích
2 Củng cố dặn dò:
- Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV luyện tập giới thiệu
địa phương, quan sát những đổi mới ở xóm làng hoặc phố
phường nơi mình sinh sống để giới thiệu được về những đổi
mới đó
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị giấy, bút của các thành viên trong tổ
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 9Luyện từ và câu (Tiết 40) : MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHOẺ
I/ Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về sức khoẻ của con người và tên một số môn thể thao( BT1; BT2 ) nắm được một thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khoẻ ( BT3, BT4 )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1, 2, 3
- VBT Tiếng Việt tập 2 nếu có
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn kể về công việc làm trực
nhật của tổ em và chỉ rõ các câu kể Ai làm gì?
- Nhận xét bài làm của HS và cho điểm
2 Dạy và học bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát giấy và
bút dạ cho từng nhóm Y/c HS làm việc trong nhóm
- Y/c đại diện của 2 nhóm đán phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung
- Y/c HS đọc lại các từ tìm được trên bảng và viết bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Dán 4 tờ giấy lên bảng Y/c các nhóm thi tiếp sức
viết tên các môn thể thao lên bảng
- Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài tập
- Y/c HS trao đổi theo cặp để hoàn chỉnh các thành
ngữ
- Y/c HS đọc các câu thành ngữ và viết bài vào vở
- Y/c HS đặt các câu thành ngữ mà em thích
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài
+ Khi nào thì người “không ăn không ngủ được”?
+ Người “ăn được ngủ được” là người ntn?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?
+ Câu tục ngữ này nói lên điều gì?
- GV kết luận
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc lòg các câu thành ngữ, tục ngữ và
chuẩn bị bài sau
- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành nhóm cùng nhau trao đổi tìm từ và viết vào giấy
- 2 HS đọc thành tiếng Viết các từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm y/c trong SGK
- 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để hoàn chỉnh các câu thành ngữ
- 2 HS đọc thành tiếng, HS dưới lớp nhẩm cho thuộc và viết vào vở
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài trong SGK
+ Khi bị ốm, yếu, già cả thì không
ăn không ngủ được + Là người hoàn toàn khoẻ mạnh + Nghĩa là người có sức khoẻ tốt, sống sung sướng như tiên
+ Nói lên có sức khoẻ thì sống sung sướng như tiên Không có sức khoẻ thì sẽ lo lắng về nhiều thứ
Trang 10Tập làm văn (Tiết 40) : LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I/ Mục tiêu:
- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu.( BT1,)
- Bước đầu biết quan sát và trình bày một số nét đổi mới ở nơi HS đang sống.(BT2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ một số nét đổi mới của địa phương em
- Bảng phụ viết dàn ý của bài giới thiệu
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động thầy Hoạt động trò
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nhận xét về bài văn miêu tả đồ vật
2 Bài mới: (28’)
2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung BT1
- Y/c HS thảo luận và trình bày theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp (3 lượt HS) Mỗi HS
trả lời 1 câu hỏi
- Kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- GV gọi HS đọc y/c
- GV phân tích đề giúp HS nắm vững y/c, tìm
đựoc nội dung cho bài giới thiệu
- Y/c HS thực hành giới thiệu về những đổi mới
của địa phương
3 Củng cố dặn dò: (2')
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS vè nhà viết lại vào vở bài giới thiệu của
em
- Sau tiết học, tổ chức cho HS treo các ảnh về sự
đổi mới của địa phuơng mà GV và HS đã sưu tầm
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi trình bày và sữa bài cho nhau
- 6 HS trình bày trước lớp Cả llớp theo dõi
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe + Thực hành giới thiệu trong nhóm + Thi giới thiệu trước lớp
+ Cả lớp bình chọn người giới thiệu về địa phương mình tự nhiên, chân thực, hấp dẫn nhất