HĐ21'Bài mới: Giới thiệu bài HĐ328' Trình bày bài tập: - Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra tại địa phương về hiện trạng, về vệ sinh của các công trình công cộng.. Yêu cầu HS các nhóm đ
Trang 1Phòng giáo dục & đào tạo quan hoá t-hoá
Trờng Tiểu học nam tiến
Thiết kế bài giảng lớp 4
Khu cốc
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2TUẦN 24
Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2007
I MỤC ĐÍCH : 1 Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chungcủa xã hội
2 Thái độ: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Đồng tình, khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng, không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các công trình công cộng.
3 Hành vi:Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng
- Tuyên truyền để mọi người tham gia tích cực vào việc giữ gìn các công trình công cộng
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung trò chơi Ô chữ kì diệu.
- Nội dung một số câu chuyệnvề tấm gương giữ gìn các công trình công cộng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Bài cũ: Vì sao phải giữ gìn các
công trình công cộng?
+ Gọi HS đọc nội dung bài học
- Nhận xét cho điểm từng HS
HĐ2(1')Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(28') Trình bày bài tập:
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả điều tra tại
địa phương về hiện trạng, về vệ sinh của
các công trình công cộng
- Nhận xét bài về nhà của HS, tổng hợp ý
kiến của HS
Kể tên các tấm gương:
- Yêu cầu HS kể về các tấm gương, mẩu
chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
Nhận xét về bài kể của HS
- Kết luận:Để có các công trình công
cộng sạch đẹp đã có rất nhiều người phải
đổ xương máu Bởi vậy mỗi người chúng
- HS dưới lớp lắng nghe
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 3Giáo viên Học sinh
ta còn phải có trách nhiệm trong việc bảo
vệ, giữ gìn các công trình công cộng đó
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK - HS nối tiếp nhau đọc.
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Về nhà thực hành tốt bài học
- Chuẩn bị bài : Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- GV nhận xét tiết học
Tập đọc: VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I MỤC TIÊU:1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc đúng tên viết tắc của tổ chức
UNICEF (u-ni-xép) Biết đọc đúng một bản tin (thông báo tin vui) – giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá nhanh
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
3 Nắm được nộu dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn đượcthiếu nhi cả nước hưởng ứng
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh về an toàn giao thông do HS trong lớp tự
vẽ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5')Gọi HS đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
+ Người mẹ làm những cộng việc gì? Những
công việc đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV Nhận xét và cho điểm từng HS
HĐ2(1') Giới thiệu bài.
HĐ3(10') Hướng dẫn luyện đọc :
- GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép
- Đọc từng đoạn
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm
nếu HS mắc lỗi Chú ý đọc đúng câu dài
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Người mẹ nuôi con khôn lớn, ngườimẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trênnương
- Theo dõi
- Cả lớp đọc đồng thanh u-ni-xép
- 2 HS đọc 6 dòng mở đầu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2lần)
Trang 4Giáo viên Học sinh
từ mới ở cuối bài
- Đọc theo cặp - Gọi HS đọc lại bài
- GV đọc diễn cảm cả bài – giọng âu yếm,
dịu dàng, dầy tình yêu thương
HĐ4(15') Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo
nhóm
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mĩ của các em?
+ Những dòng in đậm ở bản tin có tác dụng
gì?
HĐ5(5') Hướng dẫn đọc diễn cảm,HTL:
- Yêu cầu HS đọc bài, GV hướng dẫn HS
đọc giọng phù hợp với một bản thông báo tin
vui : nhanh, gọn, rõ ràng
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc luyện đọc đoạn 1, GV
theo dõi, uốn nắn - Thi đọc đoạn tin
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theohướng dẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗicâu hỏi và trả lời Đại diện mỗi nhómlên trả lời trước lớp
+ Em muốn sống an toàn
+ Chỉ trong vòng 4 thánh đã có 50 000bức tranh của thiếu nhi từ khắp mọimiền
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũngthấy kiến thức của thiếu nhi về antoàn
+ Phòng tranh trưng bày là phòngtranh ø
+ HS trả lời
+ Theo dõi
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc đoạn 1
- Một vài học sinh thi đọc doạn tintrước lớp
HĐ6(4') Củng cố, dặn dò: Về nhà tiếp tục luyện đọc bản tin.
- Chuẩn bị bài : Đoàn thuyền đánh cá - Nhận xét tiết học
Chính tả:(Nghe – viết) : HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN Phân biệt : tr/ch ; dấu hỏi/dấu ngã
I MỤC TIÊU: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc
Vân
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm dầu và vần dễ lẫn : tr/ch ; dấuhỏi/dấu ngã
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 3.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 5Giáo viên Học sinh HĐ1(4') - Gọi 2 học sinh lên bảng cả lớp
viết vào bảng sung sướng, bức tranh, nước
Đức, không hiểu sao
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(20') Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả
Yêu cầu HS đọc đoạn văn cần nghe
-viết
+ Đoạn văn gồm mấy câu?
+ Đoạn văn nói điều gì?
Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
- Hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai :
Trường Cao đẳng Mĩ thuật, hoả tuyến,
Cách mạng tháng tám
+ Nêu cách trình bày bài viết
- Yêu cầu HS gấp sách
- GV đọc bài cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- Chấm chữa 8 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ4(10') Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài 2 : - GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV phát cho các nhóm giấy khổ lớn để
làm bài
Yêu cầu HS các nhóm đọc bài làm của
mình
GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức trên bảng
- HS thực hiện theo yêu ầcu của GV
+ Chữ đầu câu, tên riêng
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vởcác từ GV vừa hướng dẫn
Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau, tự sửanhững lỗi viết sai bên lề
- Theo dõi để rút kinh nghiệm cho bàiviết sau
- 1 em đọc đề bài, cảø lớp đọc thầm
- Điền truyện hay chuyện vào ông trống:
- Các nhóm nhận giấy khổ lớn thảo luậnvà điền kết quả Đại diện các nhóm treobảng và trình bày bài làm của nhómmình
- Một số em đọc bài làm của nhóm mình,
HS cả lớp nhận xét kết quả bài làm củanhóm bạn
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Em đoán xem đây là những chữõ gì :
- Các nhóm HS tham gia chơi
- Một số em đọc bài làm của nhómmình, HS cả lớp nhận xét kết quả bàilàm của nhóm bạn
Trang 6Giáo viên Học sinh
lớp
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả
- GV theo dõi, nhận xét tuyên dương
những nhóm làm bài đúng
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì ?
- Nhắc những HS viết sai lỗi trong bài viết về nhà viết lại mỗi lỗi hai dòng
- GV nhận xét tiết học Tuyên dương những HS viết chính tả đúng
Toán (Tiết 116): LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh: - Rèn kĩ năng cộng phân số.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng phân số và bước đầu vận dụng
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4')Kiểm tra bài cũ:Cộng hai phân
số sau:
5659 ; 3157 ; 9434
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(2') GTB
HĐ3(30') Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:- GV viết lên bảng phép tính 3 54
- Em thực hiện phép cộng này như thế
nào?
- GV hướng dẫn HS: Phải viết số 3 dưới
dạng phân số 3 = 13
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính trên
- Yêu cầu HS làm các bài tập còn lại
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: - GV yêu cầu HS tính:
1 8
2 8 3
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
2 8
1 8
2 8 3
= 8383 86
Trang 7Giáo viên Học sinh
- Em có nhận xét gì về phép tính vừa thực
hiện
- GV cầu HS phát biểu
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại
Bài 3: - Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tính gì?
- Muốn tính nửa chi vi của hình chữ nhật
đó em làm phép tính gì?
- Em làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
8
1 8
2 8
1 8
2 8 3
- Đây là tính chất kết hợp của phépcộng
- Khi cộng một tổng hai phân số vớiphân số thứ ba, ta có thể cộng phân sốthứ nhất với tổng của phân số thứ haivà phân số thứ ba
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
HS đọc theo yêu cầu của GV MộtHCN có chiều dài m
- Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó
- Làm phép tính cộng
HĐ4(4') Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc tính chất kết hợp của phép cộng.
- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số - Nhận xét tiết học
I MỤC TIÊU:
1 Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
2 Biết tìm câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn Biết đặt câu kể Ai là gì? Để giới thiệuhoặc nhận định về một người, một vật
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 để HS
làm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5') Kiểm tra bài cũ: - HS 1 đọc
thuộc lòng một câu tục ngữ đã học ở tiết
trước
- HS 2 nêu một trường hợp có thể sử dụng
một trong 4 câu tục
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Nhận xét phần bài làm của bạn
Trang 8Giáo viên Học sinh
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ3(12') Phần nhận xét.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc câu nào
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định
về bạn Diệu Chi?
- GV nhận xét chốt lại:
+ Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi
+ Câu 3 nêu nhận định về bạn Diệu Chi
- Trong 3 câu in nghiêng bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Bộ phận
nào trả lời cho câu hỏi là gì (là ai, là con
gì)?
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ
HĐ4(17') Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm của mình
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài
- Cho HS giới thiệu
- HS trình bày kết quả bài làm của mình
- Nhận xét tuyên dương các em hoạt động
sôi nổi và tìm được nhiều câu và đặt câu
hay
đúng/sai
- Theo dõi
- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- Học sinh trả lời
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Các nhóm nhận giấy và bút dạ traođổi bàn bạc để tìm các câu kể Ai là gì?Sau đó nêu tác dụng của câu kể vừatìm được
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- 1 em đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, ghi ra giấy nháplời giớai thiệu, kiểm tra các câu kể cótrong đoạn văn
- Từng cặp HS giới thiệu cho nhaunghe
- HS nối tiếp nhau giới thiệu
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò: - Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ vừa học.
- Về nhà tiếp tục làm bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị bài : Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
- Nhận xét tiết học
Trang 9Khoa học: ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS : Nêu được vai trò cuả ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ấy được VD đểchứng tỏ điều đó
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng cuả thực vật trongtrồng trọt đã mang lại hiệu quả kinh tế cao
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: HS mang đến lớp cây đã trồng từ tiết trước.
- Chuẩn bị theo nhóm : đèn pin, tờ giấy to hoặc tấm vải, kéo, thanh tre nhỏ, mộtsố nhân vật hoạt hình quen thuộc với HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên
bảng kiểm tra bài cũ
- Nhận xét và cho điểm
HĐ2(1') Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(15') Tìm hiểu về bóng tối
-GV mô tả thí nghiệm : Đặt một tờ bià to phiá
sau quyển sách với khoảng cách 5 cm Đặt đèn
pin thẳng hướng với quyển sách trên mặt bàn và
bật đèn
Hãydự đoán xem:Bóng tối sẽ xuất hiện ở đâu?
+Bóng tối có hình dạng như thế nào ?
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.
-Để khẳng định kết quả cuả thí nghiệm các em
hãy thay quyển sách bằng vỏ hộp và tiến hành
làm tương tự.
-Gọi HS trình bày.
+Những vật không có ánh sáng truyền qua gọi là
gì?
+Bóng tối xuất hiện ở đâu?
+Khi nào bóng tối xuất hiện ?
GV kết luận.
HĐ4(10') Tìm hiểu sự thay đổi về hình dạng,
kích thước cuả bóng tối.
+ Theo em hình dạng, kích thước cuả bóng tối có
thay đổi hay không? Khi nào nó sẽ thay đổi?
- HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi sau:+ Khi nào ta nhìn thấy vật
+ Hãy nói những điều em biết về ánhsáng
-Lắng nghe GV mô tả thí nghiệm
Dự đoán đúng :+Bóng tối xuất hiện phiá sau quyểnsách
+Bóng tối có hình dạng giống nhưquyển sách
-2 nhóm HS trình bày kết quả thínghiệm
-Tiến hành làm thí nghiệm
-HS trình bày thí nghiệm +Những vật không cho ánh sáng truyềngọi là vật cản sáng
+Bóng tối xát hiện phiá sau vật cảnsáng
+Bóng tối xuất hiện khi vật cản sángđược chiếu sáng
-Lắng nghe
Trang 10Giáo viên Học sinh
-Gọi các nhóm trình bày kết qủa thí nghiệm
+Bóng cuả vật thay đổi khi nào?
+Làm thế nào để bóng cuả vật to hơn.
-Giải thích theo ý hiểu
-Lắng nghe-HS trình bày-Bóng cuả vật thay đổi khi vị trí cuả vậtchiếu sáng đối với vật đó thay đổi
-Muốn bóng vật to hơn, ta nên đặt vậtgần với vật chiếu sáng
-Lắng nghe
HĐ5(4') Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2007
Thể dục: PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG, VÁC
TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
I MỤC TIÊU: - Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang, vác Yêu cầu thực hiện
động tác ở mức cơ bản đúng
- Trò chơi “Kiệu người” Yêu cầu HS biết được cách chơi và tham gia chơi tươngđối chủ động
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Chuẩn bị 1 còi, dụng cụ phục vụ tập luyện phối hợp
chạy, nhảy và chạy, mang, vác, kẻ sẵn vạch chuẩn bị , xuất phát và giới hạn
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHA P LÊN LƠ P: ÙP LÊN LỚP: ÙP LÊN LỚP:
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ 6 – 10phút - Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc,điểm số, báo cáo GV phổ biến nội
Trang 11biến nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Xoay các khớp
- Chạy
- Trò chơi: Kết bạn
II PHẦN CƠ BẢN
1 Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
- Ôn bật xa
- Tập phối hợp chạy, nhảy và chạy,
mang, vác
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Kiệu người”
Cách chơi: Khi có lệnh bắt đầu, hai
người làm kiệu hơi khụyu gối hạ
thấp trọng tâm để người được kiệu
ngồi lên phần bốn tay nắm với nhau
của hai người làm kiệu
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà
- Bài tập về nhà : Ôn bật xa, tập
phối hợp chạy, nhảy, chạy, mang,
vác
18 – 22phút
12 – 14phút
4 – 6 phút
dung, yêu cầu của giờ học
- HS đứng tại chỗ xoay các khớp cổtay, cẳng tay, cánh tay, cổ chân,đầu gối, hông
- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
- Cả lớp cùng tham gia chơi
- Chia nhóm tập luyện theo khu vựcđã quy định Yêu cầu hoàn thiện kĩthuật và nâng cao thành tích
- GV nhắc lại cách tập luyện phốihợp, làm mẫu, sau đó cho HS thựchiện bài tập
- HS tập theo đội hình hàng dọc,
GV điều khiển các em tập luyệntheo hiệu lệnh còi, em đứng đầuhàng thực hiện xong, đi ra khỏi đệmhoặc hố cát, GV mới cho em tiếptheo được xuất phát
- GV nêu tên trò chơi, giải thíchcách chơi và làm mẫu động tác
- GV chia số HS trong lớp thành cácnhóm 3 người, tập động tác kiệu tạichỗ, sau đó mới cho di chuyển Saumột vài lần thực hiện thử, mới tổchức cho các em chơi chính thức
- Đi thường theo nhịp, vừa đi vừahát
- Đứng tại chỗ thực hiện một sốđộng tác thả lỏng
Trang 12Mĩ thuật : Vẽ trang trí: TÌM HIỂU VỀ KIỂU CHỮ NÉT ĐỀU
I MỤC TIÊU:
- HS làm quen với kiểu chữ nét đều, nhận ra đặc điểm và vẻ đẹp của nó
- HS biết sơ lược về cách kẻ chữ nét đều và vẽ được màu vào dòng chữ có sẵn
- HS quan tâm đến nội dung các khẩu hiệu ở trường học và trong cuộc sống hàngngày
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng mẫu chữ nét thanh, nét đậm và chữ nét đều (để so sánh)
- Một bìa cứng có kẻ các ô vuông đều nhau tạo thành hình chữ nhật, cạnh 4 ô và 5 ô
- Cắt một số chữ nét thẳng, nét tròn, nét nghiêng theo tỉ lệ các ô vuông trong bảng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(4') Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách nặn dáng người?
+ Kiểm tra sản phẩm học sinh làm thêm ở
nhà
HĐ2(1').Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(5') Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số kiểu chữ nét đều
và chữ nét thanh nét đậm
A B C D E G H I K L M N O P Q
R S T U V X Y P N H R
HỌC TẬP Chữ in hoa nét thanh nét
đậm
HỌC TẬP Chữ in hoa nét đều
- GV cho HS xem bảng chữ nét đều
CÁCH KẺ CHỮ NÉT ĐỀU
- GV giới thiệu hình 5, trang 57 SGK yêu
cầu HS tìm ra cách kẻ chữ: R, Q, D, S, B,
P
- GV gợi ý cách kẻ
- GV cho HS xem một số bài vẽ mẫu
HĐ4(13') THỰC HÀNH
+ Nhào, bóp đất sét cho mềm, dẻo + Nặn hình các bộ phận: đầu, mình,chân tay
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát, phân biệt hai kiểu chữnày
- Chữ nét thanh nét đậm là chữ có nét
to, nét nhỏ
- Chữ nét đều có tất cả các nét đềubằng nhau
- HS quan sát bảng chữ nét đều, nhậnxét
- HS quan sát hình 4, trang 57 SGK đểnhận ra cách kẻ chữ nét thẳng
- HS thực hành vẽ màu vào dòng chữnét đều có sẵn
Trang 13Giáo viên Học sinh
- GV phác cho mỗi HS một dòng chữ kẻ
sẵn
HĐ5(4') NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV nhận xét mức độ nhận thức của HS
HS nhận xét
HĐ6(3') Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là kiểu chữ nét đều và chữ nét thanh nét đậm?
- Về nhà quan sát quang cảnh trường học
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh:
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số
- Biết trừ hai phân số có cùng mẫu số
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV và HS chuẩn bị một băng giấy hình chữ
nhật có chiều dài 12 cm, chiều rộng 4 cm, bút màu, thước chia vạch, kéo
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(5’) Kiểm tra bài cũ :Gọi HS lên
bảng làm bài: 1231 ; 54 43
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2(4’) Thực hành trên băng giấy:
- GV yêu cầu HS lấy hai băng giấy đã
chuẩn bị, hướng dẫn HS dùng thước chia
băng giấy thành 6 phần bằng nhau Lấy
một băng, cắt lấy 5 phần
- Có bao nhiêu phần của băng giấy?
- Yêu cầu HS cắt 63 từ 65 băng giấy
- Tiếp tục đặt phần còn lại của băng giấy
lên băng giấy nguyên
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào nháp
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Có 65 băng giấy
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS thực hiện so sánh và trả lời: còn 62
Trang 14Giáo viên Học sinh
- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần băng
giấy?
HĐ3(8’) Cộng hai phân số có cùng mẫu
số:
- Ta phải thực hiện phép tính: 65 63
- Từ cách làm với băng giấy, hãy thực
hiện phép trừ để được kết quả là 62
- Muốn thử lại phép trừ ta làm thế nào?
- Qua phép trừ trên em nào có thể nêu qui
tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số?
- Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc trên
HĐ4(20’) Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS
phát biểu cách trừ hai phân số có cùng
mẫu số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: - Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét, cho điểm HS
- HS nối tiếp nhau nhắc lại
- Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số,
ta trừ hai tử số với nhau và giữ nguyênmẫu số
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
- Rút gọn rồi tính
2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
Đáp số 1914tổng số huy chương
HĐ5(3’) Củng cố, dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc trừ hai phân số có cùng
mẫu số
- Về nhà luyện tập nhiều về phép trừ hai phân số - Chuẩn bị bài: Phép cộng phân số(tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Tập đọc: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I MỤC TIÊU:1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng
đọc thể hiện được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển
2 Hiểu những từ ngữ mới trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao động
Trang 153 Học thuộc bài thơ.
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS
luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P:ÙP LÊN LỚP:
H§1(5’) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc
bài Hoa học trò và trả lời câu hỏi:
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
- GV Nhận xét và cho điểm từng HS
H§2(2’) Giới thiệu bài.
H§3(10’) Hướng dẫn luyện đọc : Đọc
bài thơ
- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát
âm nếu HS mắc lỗi Chú ý hướng dẫn
các em biết nghỉ hơi , đúng nhịp trong
mỗi dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài
Đọc theo cặp.Gọi HS đọc lại bài GV
đọc diễn cảm cả
H§4(15’) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài theo
nhóm
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều
đó?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc
nào? Những câu thơ nào cho biết điều
đó?
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
huy hoàng của biển?
+ Công việc lao động của người đánh
cá được miêu tả đẹp như thế nào?
+ Nội dung bài thơ này là gì?
+ Chỉ trong vòng 4 thánh đã có 50 000 bứctranh của thiếu nhi từ khắp mọi miền đấtnước gửi về ban tổ chức)
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng thấykiến thức của thiếu nhi về an toàn, đặcbiệt là an toàn giao thông rất phong phú
- Theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc 5 khổ thơ
- Sửa lỗi phát âm, đọc đúng theo hướngdẫn của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS luyệïn đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- Theo dõi GV đọc bài
- HS đọc thầm từng đoạn gắn với mỗi câu hỏivà trả lời Đại diện mỗi nhóm lên trả lời trướclớp
+ Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng hôn.Câu thơ: Mặt trời xuống biển như hòn lửa + Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc bìnhminh Những câu thơ nào cho biết điềuđó Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng ; Mặt trờiđội biển nhô …
+ Các câu thơ: Mặt trời xuống biển nhưhòn lửa - Sóng đã cài then, đêm sập cửa …+ HS nối tiếp nhau trả lời
+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng củabiển, vẻ đẹp của những người lao độngtrên biển
- HS nối tiếp nhau đọc
Trang 16Giáo viên Học sinh H§5(5’) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm,
học thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ, GV hướng
dẫn HS đọc giọng phù hợp với nội dung
bài
- GV đọc diễn cảm khổ thơ 5.- Yêu cầu
HS đọc luyện đọc khổ thơ 5, GV theo
dõi, uốn nắn
- Thi đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Cả lớp theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 5
- Một vài học sinh thi đọc diễn cảm trướclớp
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ, bài thơ
Củng cố, dặn dò: - Nội dung bài này nói về điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị bài : Khuất phục tên cướpbiển
I MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn tập, hệ thống các kiến thức lịch sử
Bốn giai đoạn: Buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thờiTrần và nước Đại Việt thời Hậu Lê
Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiệnđó bằng ngôn ngữ của mình
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập cho từng HS
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LƠ P:ÙP LÊN LỚP:
HĐ1(4’) Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS trả
lời 3 câu hỏi cuối bài 19
* 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét việc học bài ở nhà của
HS
HĐ2(1’) Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ3(30’) Ôân tập:Các giai đoạn lịch sử và sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến thế kỷ
Trang 17Giáo viên Học sinh
yêu cầu các em hoàn thành nội dung
- GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc
với phiếu - 3 HS lên bảng nêu kết quả làm việc: 1HS làm bài tập 1, 1 HS làm phần 2a, một
HS làm phần 2b HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
Thi kể về các sự kiện, nhân vật lịch
sử đã học
- GV giới thiệu chủ để cuộc thi, sau đó
cho HS xung phong thi kể về các sự
kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử mà
mình đã chọn
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
những HS kể tốt, động viên cả lớp cùng
cố gắng, em nào chưa được kể trên lớp
thì về nhà kể cho người thân nghe
- HS kể trước lớp theo tinh thần xungphong Định hướng kể:
+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sựkiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ở đâu?Diễn biến chính của sự kiện đó đối vớilịch sử dân tộc ta?
+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đólà gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào?Nhân vật đó có góp gì cho lịch sử nướcnhà?
+ Khuyến khích dùng thêm tranh ảnh, bảnđồ, lược đồ các tư liệu khác trong bài kể
HĐ4(3’) Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trongbốn gian đoạn lịch sử vừa học, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có), tìm hiểutrước bài 25
Tập làm văn: LUYỆN TẬP XÂY ĐỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I MỤC TIÊU :
Dựa trên những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối, học sinh luyện viếtmột số đoạn văn hoàn chỉnh
Có ý thức bảo vệ cây xanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh ảnh về cây chuối tiêu
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 18Giáo viên Học sinh
HĐ(30’) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Làm bài tập1:
- Cho học sinh đọc dàn ý bài văn miêu tả
cây chuối tiêu
- Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc phần
nào trong cấu tạo của bài văn tả cây cối?
- GV nhận xét - Chốt lại lời giải đúng
Làm bài tập 2:
- Cho học sinh đọc yêu cầu nội dung của
bài tập 2
- GV giao việc: Bạn Hồng Nhung đã viết 4
đoạn văn nhưng chưa đoạn nào hoàn chỉnh
Nhiệm vụ của các em là giúp bạn hoàn
chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý vào
chỗ có dấu ba chấm
- Cho học sinh làm bài
- Cho học sinh trình bày kết quả làm bài
- GV nhận xét + khen những học sinh viết
- Một học sinh đọc to, cả lớp lắngnghe
- Học sinh nối tiếp nhau đọc bài
- Lớp nhận xét
* Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc pha n mở bài).àn mở bài)
* Đoạn 2 + 3 : Tả bao quát, tả từng bộ phận của cây chuối
tiêu (thuộc pha n thân bài)àn mở bài)
* Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu (thuộc pha n kết luận)àn mở bài)
HĐ1(4 ) Kiểm tra bài cũ:’) Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nhắc lại nội dung ca n ghi nhớ ở tiết tập làm vănàn mở bài)
trước
HS2: Đọc lại đoạn văn đã viết ở tiết tập làm văn trước
GV nhận xét + cho điểm
HĐ2(1 ) Giới thiệu bài: ’) Kiểm tra bài cũ:
Các em đã được đọc ve đoạn văn tả cây cối trong tiết tậpàn mở bài)
làm văn trước Trong tiết học hôm nay, các em sẽ giúp bạn Ho ngàn mở bài)
Nhung hoàn chỉnh các đoạn văn tả một cây chuối tiêu
Trang 19Giáo viên Học sinh
hay
HĐ4(5’) Củng cố, dặên dò : - GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu về viết vào vở hoản chỉnh 4 đoạn văn
- Đọc trước nội dung tiết tập làm văn tới
Kĩ thuật : THU HOẠCH RAU, HOA
I MỤC TIÊU:
- HS biết mục đích các cách thu hoạch rau, hoa
- Có ý thức làm việc cẩn thận
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vật liệu và dụng cụ: Dao sắc, kéo cắt cành
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HĐ1(3’) Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao phải diệt trừ sâu, bệnh hại cho
rau, hoa?
+ Ở gia đình, địa phương em thường diệt
trừ sâu, bệnh hại bằng cách nào?
HĐ2(2’) Bài mới:
Giới thiệu bài: Rau và hoa là những nông
sản dễ bị giập nát, hư hỏng nên cần thu
hoạch nhẹ nhàng, cẩn thận, đúng lúc Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách
THU HOẠCH RAU, HOA
HĐ3(20’) GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các yêu cầu của việc thu hoạch rau, hoa
+ GV nêu vấn đề
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kĩ thuật thu
hoạch rau, hoa
- Người ta thu hoạch bộ phận nào của cây
rau, hoa? Thu hoạch bằng cách nào?
- GV giải thích
- Hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
- Khi thu hoạch rau, hoa cần chú ý gì?
- GV giải thích: Rau sau khi thu hoạch
+ Rau, hoa bị sâu bệnh phá hại sẽ làmcho cây phát triển kém, năng suất thấp,chất lượng giảm sút
+ HS trả lời: (bắt sâu, bẫy bướm và phunthuốc trừ sâu, bệânh hại…)
- HS mở SGK
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời:
+ Thu hoạch đúng độ chín (đúng lúc),không thu hoạch sớm quá hoặc muộnquá (thu hoạch sớm quá, năng suất thấp,hoa chưa nở Thu hoạch muộn quá, raugià, hoa nở quá độ)
+ Thu hoạch nhẹ nhàng, đúng cách, cẩnthận để rau, hoa tươi không giập nát
- HS quan sát hình trong SGK và nêu cáccách thu hoạch rau, hoa