* Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - HS đặt tính và thực hiện phép tính - NT yêu cầu bạn đọc yêu cầu BT, tự đặt tính và thực hiện phép tính vào PBT, sau đó chữa bài, trình bày trong nhóm... PB[r]
Trang 1Chính tả
TV (TC)Toán (TC)
Người viết truyện thật thà (nghe – viết)Tiết 1 – Luyện đọc
Tiết 2Bồi dưỡng
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2017
TẬP ĐỌC NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
Trang 2- Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương và
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân
- PT/KT: trực quan, thảo luận nhóm, hỏi – đáp
II Chuẩn bị
STV lớp 4, phiếu giao việc, tranh minh họa trong bài học
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Ổn định lớp (2P)
2/ KTBC (3P)
- Tiết Tập đọc trước các em đã học bài gì? (Gà
Trống và Cáo)
- YC: NT cho mỗi bạn đọc thuộc lòng một
đoạn trong bài và TLCH, nhận xét và báo cáo
- GVKL, giới thiệu bài: Vì sao bạn nhỏ lại
buồn như vậy, cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua
bài “Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca”
a) Luyện đọc:
- GV nêu giọng đọc: nhẹ nhàng, tình cảm, thể
hiện nỗi dằn vặt của nhân vật chính
- YC: NT đọc cả bài, các bạn khác trong nhóm
theo dõi
- GV đến các nhóm lắng nghe, theo dõi
- YC: NT cho các bạn chia đoạn: Bài đọc có
mấy đoạn?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, KL: Bài đọc chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: từ đầu….đến mang về nhà (An –
đrây – ca mải chơi quên lời mẹ dặn)
+ Đoạn 2: từ Bước vào phòng ông…đến hết
(nỗi dằn vặt của An – đrây – ca)
- YC: NT cho bạn dùng bút chì gạch sau các
dấu câu để ngắt, nghỉ hơi (sau dấu phẩy gạch /,
Trang 3Bước vào phòng ông…… vừa ra khỏi nhà.
- Mời HS đọc lại đoạn văn trên
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- YC: NT cho các bạn đọc nối tiếp từng đoạn
trong bài, nhận xét và báo cáo, đọc chú thích
b) Tìm hiểu bài
- YC: NT cho các bạn đọc thầm từng đoạn
trong bài, hỏi và TLCH
- Đọc thầm đoạn 1 và TLCH:
+ Khi mẹ bảo An – đrây – ca đi mua thuốc thì
thái độ của bạn như thế nào?
+ An – đrây – ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
+ Câu chuyện cho thấy An – đrây – ca là một
cậu bé như thế nào?
* Theo em, vì sao An – đrây – ca lại tự trách
mình? (HS trên chuẩn)
- Bài đọc nói lên điều gì?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, KL: An – đrây – ca là cậu bé
rất yêu thương ông, có ý thức, trách nhiệm với
người thân Cậu rất trung thực và nghiêm
khắc với bản thân về lỗi lầm của mình
c) Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu toàn bài
- YC: NT cho 2 bạn trong nhóm thi đọc nối
tiếp từng đoạn trong bài, nhận xét và báo cáo
4/ Củng cố (3P)
- Cho HS nhắc lại tên bài
- Bài học nói lên điều gì?
- Gọi HS 2 nhóm thi đọc lại đoạn 2
- Bạn nhanh nhẹn đi mua ngay
- An – đrây – ca gặp mấy cậubạn…mang về nhà
- An – đrây – ca hoảng hốt khithấy mẹ khóc nấc lên, ông cậu
đã qua đời
- An – đrây - ca òa khóc khi ôngqua đời, bạn cho biết đó là lỗicủa mình
- Bạn là người rất yêu thươngông, không thể tha thức choviệc mình mải chơi mà muathuốc về muộn khiến ông mất
- Vì bạn rất thương ông, bạn nghĩnếu mình mua thuốc rồi vềngay thì ông sẽ không qua đời
Trang 4- Giúp HS: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
- GD HS thêm yêu thích môn học
II Chuẩn bị :
- SGK Toán 4, phiếu BT
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Ổn định:
2/ KTBC: 3P
- Cho HS nhắc lại tên bài học ở tiết Toán trước
- GV yêu cầu NT điều hành cho các bạn làm BT1 trang
- NT yêu cầu bạn đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài váo
phiếu BT, sau đó trình bày trong nhóm
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải
trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng hay sai ?
Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất, đúng
hay sai ? Vì sao ?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn tuần
1 là 100m
- Số mét vải hoa mà tuần 4 của hàng bán được ít hơn
tuần 2 là 100m
Bài 2
- NT cho bạn quan sát biểu đồ trong SGK và hỏi:
Biểu đồ biểu diễn gì ?
-Đúng, vì: Tuần 2 bán được 100m x
3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn
300m – 200m = 100m vải hoa.
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy tuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m = 200m vải hoa.
- Biểu diễn số ngày có mưa trong
ba tháng của năm 2004.
Trang 5- Các tháng được biểu diễn là những tháng nào ?
- NT yêu cầu HS tiếp tục làm bài vào vở
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận xét
và tuyên dương HS
4/ Củng cố - Dặn dò: 5P
- Cho HS nhắc lại tên bài.
- GV cho HS quan sát biểu đồ BT1 trang 33 và hỏi:
+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?
+ Tuần 3 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải trắng?
(300m)
+ Số mét vải trắng bán được trong tuần 3 nhiều hơn
tuần 4 bao nhiêu mét? (200m, vì 300m – 100m =
200m)
- GDHS: biểu đồ cung cấp thông tin về lượng mưa,
nhiệt độ trong ngày,
- Nghe – viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật
trong câu chuyện vui Người viết truyện thật thà.
- Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chính tả Làm đúng BT 2, BT 3b.
- GD HS: rèn chữ viết và cách cầm bút, đặt vở cho đúng
II Chuẩn bị:
- SGK TV4 – T1, VBT TV4
- PT/KT: hỏi – đáp, trực quan, thảo luận nhóm, giảng giải
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/KTBC: 3P
- Cho HS nhắc lại tên bài CT được viết ở tiết
trước
- NT đọc cho các bạn viết vào bảng con các từ
mà bạn viết sai nhiều trong bài CT trước
- YC: NT cho các bạn đọc thầm câu chuyện và
làm việc theo quy trình CT:
+ Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
Trang 6+ Bài viết có những dấu câu nào? Những từ nào
được viết hoa? Vỉ sao?
- NT yêu cầu bạn tìm các từ khó viết.
- NT cho bạn luyện viết các từ vừa tìm được, đọc
lại các từ vừa viết
- Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- GV đọc cho HS chép bài
- Nhận xét bài viết 5 – 7 HS
b Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1:
- NT yêu cầu bạn đọc đề bài
- NT yêu cầu bạn ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
hoặc vở bài tập (nếu có)
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 2:
- NT mời 1 bạn đọc
- Từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x là nào?
(san sát, xa xôi, xao xuyến, se sẻ, sần sật,…)
- NT cho nhóm làm vào PBT
- GV đến các nhóm theo dõi, nhận xét
4/ Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại tên bài CT vừa viết
- Đọc cho HS viết lại các từ sau: tưởng tượng,
- Các từ: Ban-dắc, truyện dài, truyệnngắn…
- HS nêu
- HS chép vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu
- Tự ghi lỗi và chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
-Luyện từ và câu
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được DT chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng và bước đầu vận dụng quy tắc
đó vào thực tế (BT2)
II Chuẩn bị:
- SGK TV4 – T1, vở BT, phiếu giao việc
- PT/KT: hỏi-đáp, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ KTBC: 3P
- Hát vui
Trang 7- NT hỏi cho bạn trả lời : Danh từ là gì? Cho ví
dụ
- NT yêu cầu bạn đọc đoạn văn viết về con vật
và tìn các danh từ có trong đoạn văn đó
- NT yêu cầu bạn tìm các danh từ trong đọan
thơ sau: Vua Hùng một sáng đi săn,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
- NT gọi 1 bạn đọc yêu cầu và nội dung
- NT yêu cầu các bạn thảo luận cặp đôi và tìm
- NT yêu cầu các bạn trao đổi cặp đôi và TLCH
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định như
Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
- NT mời bạn đọc yêu cầu
- NT yêu cầu nhóm thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi
- Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể luôn
luôn phải viết hoa
c Ghi nhớ:
+ Thế nào là danh từ chung, danh từ riêng? Lấy
ví dụ
- 1 bạn trả lời, các bạn khác lắng nghe vànhận xét
- 2 HS đọc bài
- HS trả lời: vua / Hùng/một /sáng /trưa/ bóng/ nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi
- Thảo luận cặp đôi
- Trả lời: sông cách gọi chung của sự vật.; Cửu Long là tên riêng (địa danh) Vua: cách gọi chung của người có quyền lực cao nhất trong XHPK; Lê Lợi: tên riêng của nhà vua
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi
- Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương
đối lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết
hoa
- Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà
nước phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi
viết hoa
- Lắng nghe
+ Danh từ chung là tên của một loại vật:sông, núi, vua, chúa, quan, cô giáo, họcsinh,…
Trang 8+ Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều gì?
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ Nhắc HS đọc thầm
để thuộc ngay tại lớp
d Luyện tập:
Bài 1:
- NT yêu cầu bạn đọc yêu cầu và nội dung
- NT yêu cầu nhóm thảo luận và viết vào làm
+ Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung?
+ Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ
riêng?
- Nhận xét, tuyên dương những nhóm HS hiểu
bài
Bài 2:
- NT mời bạn đọc yêu cầu
- NT yêu cầu các bạn tự làm bài vào VBT
- Gọi HS nêu kết quả
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay
danh từ riêng? Vì sao?
- Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
4/ Củng cố - dặn dò: 5P
- Cho HS nhắc lại tên bài
- GV hỏi: danh từ chung là gì? Danh từ riêng là
gì? Nêu ví dụ ?
- GDHS: viết hoa tên riêng người, địa danh
trong các bài TLV, CT,
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng chỉ
người hoặc địa danh
+ Danh từ riêng là tên riêng của một sựvật: sông Hồng, sông Thu Bồn, núi TháiSơn, cô Nga,…
+ Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Chữa bài
Núi/ dòng/ sông/ dãy / mặt/ sông/ ánh/ nắng/
đường/ dây /nhà /trái/
phải/ giữa/ trước.
Chung/ Lam/ Thiên/ Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ.
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối
tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy
núi và được viết hoa
- 1 HS đọc yêu cầu
- Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có)hoặc vở nháp HS trình bày trong nhóm
- HS nêu HS khác nhận xét+ Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉmột người cụ thể nên phải viết hoa
- Viết , đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
Trang 9- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
II Chuẩn bị:
SGK Toán 4, phiếu BT
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- NT yêu cầu bạn đọc đề bài và tự
làm bài vào phiếu BT
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu lại
cách tìm số liền trước, số liền sau của
- NT cho bạn đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm bài vào phiếu BT
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách điền trong từng ý
Bài 3
- NT yêu cầu bạn quan sat biểu đồ và
hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
- NT cho cả nhóm tự làm bài vào vở,
sau đó kiểm tra chéo, nhận xét
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó
là các lớp nào ?
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp ?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều
học sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 – 2005.
- HS làm bài
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh, lớp3C có 21 học sinh
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có
ít học sinh giỏi toán nhất
Trang 10học sinh giỏi toán nhất ?
+ Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu
học sinh giỏi toán ?
- Cho HS nhắc lại tên bài
- Cho HS thi đua làm bài: Điền dấu
- Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, giả bộ, cuồng phong, ráng…
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối làmột tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình (HS trảlời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
- SGK TV4 – T1, phiếu giao việc, tranh minh họa phóng to trong SGK
- PT/KT: trực quan, hỏi – đáp, thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Ổn định lớp:
2/ KTBC: 3P
- Cho HS nhắc lại tên bài học ở tiết trước
- NT cho mỗi bạn đọc lại 1 đoạn trong bài
NT hỏi cho bạn TLCH
- Nhận xét, tuyên dương
3/ Bài mới: 30P
a Giới thiệu bài:
- NT cho bạn quan sát tranh và hỏi: Bức
Trang 11- Để biết người bố đã nói những gì với bạn
nhỏ Chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “Chị em
tôi”
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Lưu ý: đọc bài với giọng nhẹ nhàng
- NT đọc mẫu cả bài, các bạn trong nhóm
theo dõi
- NT hỏi: Bài đọc có mấy đoạn? 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu……đến cho qua
+ Đoạn 2: Cho đến một hôm….đến nên
người
+ Đoạn 3: còn lại
- NT cho bạn dùng bút chì gạch ngắt nghỉ
hơi sau các dấu câu, nhấn giọng ở các từ:
mỉm cười, ân hận, tặc lưỡi.
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
- NT cho các bạn đọc nối tiếp từng đoạn
trong bài, giải nghĩa từ khó
* Tìm hiểu bài:
- NT yêu cầu bạn đọc thầm đoạn 1 và
TLCH:
+ Cô chị xin phép ba đi đâu?
+Cô bé có đi học thật không? Em đoán xem
cô đi đâu?
+ Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
+ Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
thế nào?
+ Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
+ Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
- NT yêu cầu bạn đọc thầm đoạn 2 và
TLCH:
+ Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói
dối?
+ Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
- HS nhắc lại tên bài
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn, đọc chú thích
- Nhóm đọc thầm NT nêu câu hỏi
+ Cô xin phép ba đi học nhóm
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn
bè, đi xem phim hay la cà ngoài đường.+ Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, côkhông nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nóidối ba, nhưng vì ba cô rất tin cô nên cô vẫnnói dối
+ Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi choqua
+ Vì cô cũng rất thương ba, cô ân hận vìmình đã nói dối , phụ lòng tin của ba
Ý 1: Nhiều lần cô chị nói dối ba.
- Nhóm đọc thầm NT đọc câu hỏi
+ Cô bắt chước chị cũng cói dối ba đi tập vănnghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chịvới bạn, cô chị thấy em nói dối đi tập vănnghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trảlời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chịsững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để
đi xem phim
+ Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậm chíđánh hai chị em
Trang 12+ Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
+ Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Cho HS đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
+ Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì?
- GV nêu và ghi ý chính của bài: Câu
chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối.
Nói dối là một tính xấu, làm mất lòng tin ở
mọi người đối với mình.
* Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm cả bài
- YC: NT cho 3 bạn trong nhóm thi đọc nối
tiếp cả bài
- LHGD: Chúng ta không nên nối dối, luôn
thành thật trong công việc, học tập thì mới
có được lòng tin của người khác
- Xem trước bài: Trung thu độc lập
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắnghọc cho giỏi
Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Vì cô em bắt chướt mình nói dối
Vì cô biết cô là tấm gương xấu cho em
Cô sợ mình chểnh mảng việc học hànhkhiến ba buồn
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa
Cô cười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúpmình tỉnh ngộ
Chúng ta không nên nói dối Nói dối làtính xấu
Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại
Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người
Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đến cácem
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
- Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
- Tìm được số trung bình cộng
II Chuẩn bị:
Sách Toán 4, phiếu bài tập