Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân Gv yêu cầu hs xem các tranh trong SGK - Hs làm theo yêu cầu của giáo viên và Nêu câu hỏi SGK phát biểu... Mục tiêu: - Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ đi[r]
Trang 1TUẦN 22
Ngày soạn : 12/ 02/2012.
Ngày dạy : Thứ hai ngày 13 tháng 02 năm 2012
Môn : TẬP ĐỌC Bài : SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
KNS.- Xác định giá trị, thể hiện sự tự tin
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Vật thật cành, lá và quả sầu riêng (nếu có)
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài
"Bè xuôi Sông La" và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Chú ý: Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Dựa vào bài văn tìm những nét miêu tả
những nét đặc sắc của hoa sầu riêng?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
- Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
- Lớp lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự + Đoạn 1: Từ đầu đến …kì lạ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến tháng 5 ta + Đoạn 3: Đoạn còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
- Sầu riêng là loại Miền Nam nước ta
- Lớp đọc thầm cả bài, từng bàn thảo luận và trả lời
- HS đọc thành tiếng
Trang 2câu hỏi.
- Tìm những chi tiết miêu tả quả sầu riêng?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH
-Tìm những chi tiết miêu tả về cái dáng
không đẹp của cây sầu riêng ? Tác giả tả
như thế nhằm mục đích gì ?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của
tác giả đối với cây sầu riêng ?
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn
+ Sầu riêng vị quyến rũ đến lạ kì
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Nêu ý kiến
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Nêu ý kiến
- Nêu ý kiến
+ Bài văn miêu tả cây sầu riêng loại cây đặc sản của miền Nam nước ta.
- Lắng nghe và nhắc lại nội dung.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- Rèn đọc từ, cụm từ, câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc toàn bài
- HS cả lớp
Môn : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
-Làm bài tập 1,2,3,4
KNS.- Xác định giá trị, thể hiện sự tự tin
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
III Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
IV Hoạt động dạy - học:
Trang 31 Ổn định.
2 Bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
+ GV nhắc HS những HS không rút gọn
được một lần thì có thể rút gọn dần để được
phân số tối giản
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Những phân số nào bằng phân số
9
2 ?
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- GV nhận ghi điểm từng học sinh
Bài 3 :
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Muốn qui đồng mẫu số của phân số ta
làm như thế nào?
- Hướng dẫn HS ở hai phép tính c và d các
em có thể lấy MSC bé nhất
- Chẳng hạn ở câu c) MSC bé nhất là 36;
câu d) có MSC bé nhất là 6
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Hai HS sửa bài trên bảng,
- Cả lớp lắng nghe
- HS nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bản
5
2 6 : 30
6 : 12 30
12
9
4 5 : 45
5 : 20 45
20
5
2 14 : 70
14 : 28 70
28
3
2 17 : 51
17 : 34 51
34
- HS khác nhận xét bài bạn
- HS đọc, tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
- Phân số
18
5 không rút gọn được vì
đây là phân số tối giản
- Những phân số rút gọn được là :
9
2 3 : 27
3 : 6 27
6
9
2 7 : 63
7 : 14 63
14
18
5 2 : 36
2 : 10 36
10
- Những phân số bằng phân số
9
2 là
27
6 và
63
14
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Tiếp nối phát biểu
+ 2HS thực hiện trên bảng
b/
4
3 và
5
7 c/
2
1 ;
12
5 và
36 11
d/
3
2 ;
2
5 và
6 4
+ Nhận xét bài bạn
Trang 4- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 4 :
+ Gọi HS đọc đề bài
- Quan sát tranh vẽ các ngôi sao để nhận biết
ở hình vẽ nào có
3
2 số ngôi sao được tô
màu
+ HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
4 Củng cố – dặn dò:
- Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số ta
làm như thế nào ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 1 HS đọc thành tiếng
+ Quan sát - Lắng nghe
+ HS thực hiện trả lời yêu cầu vào vở + Nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Môn : KHOA HỌC Bài : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu ( còi tàu, xe, trống
trường,…)
GDMT :-Mối quan hệ giữa con người với môi trường:
KNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
III Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm : 5 chai hoặc cốc giống nhau
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Âm thanh lan truyền qua đâu ?
- HS trả lời cả lớp nhận xét
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hoạt động 1 :
Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời
sống
HS trả lời
Nhắc lại tựa bài
Hs làm việc theo nhóm : Quan sát các hình trang 86, ghi lại vai trò của âm
Trang 5- Gv chia nhóm và nêu nhiệm vụ cho hs
làm
Gv giúp hs tập hợp lại
Hoạt động 2 :
Nói về những âm thanh ưa thích và những
âm thanh không thích
Gv ghi lên bảng thành 2 cột : Thích, không
thích
Hoạt động 3 :
Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại được âm
thanh
Gv nêu vấn đề : Các em thích nghe bài hát
nào? Do ai trình bày ?
Gv hd hs thảo luận chung cả lớp
Gv hd hs thảo luận chung về cách ghi lại
âm thanh hiện nay
Hoạt động 4 :
Trò chơi Làm nhạc cụ
- Gv hd cách chơi
Gv kết luận
4 Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại bài học
- Chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học
thanh Bổ sung thêm những vai trò khác
mà HS biết
Đại diện các nhóm giới thiệu kết quả của từng nhóm trước lớp
Hs làm việc cá nhân và nêu ý kiến của mình và nêu lý do tại sao thích, tại sao không thích
Hs làm việc theo nhóm : Nêu các ích lợi của việc ghi lại âm thanh
Hs thảo luận chung cả lớp
Hs thảo luận chung cả lớp
Các nhóm làm nhạc cụ : Đổ nước vào các chai từ vơi đến đầy Hs so sánh âm do các chai phát ra khi gõ Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn Sau đó từng nhóm biểu diễn, các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm bạn
- Lắng nghe
- Thực hiện
Môn : ĐẠO ĐỨC Bài : LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
KNS :- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong 1 số tình huống
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
Trang 6III Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
*Hoạt động 1:
Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2- SGK/33)
- GV nêu từng ý kiến của bài tập 2
- Trong những ý kiến sau, em đồng ý
với ý kiến nào?
a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi
b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành
phố, thị xã
c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần
gũi với nhau hơn
d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự,
không phân biệt già- trẻ, nam- nữ
đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là
không cần thiết
- HS giải thích về lí do lựa chọn của
mình
- GV kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng
+ Các ý kiến a, b, đ là sai
*Hoạt động 2:
Đóng vai (Bài tập 4- SGK/33)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
tình huống a, bài tập 4
Tiến sang nhà Linh, hai bạn cùng chơi
đồ chơi thật vui vẻ Chẳng may, Tiến lỡ
tay làm hỏng đồ chơi của Linh Theo em,
hai bạn cần làm gì khi đó?
- GV nhận xét chung
Kết luận chung:
- GV đọc câu ca dao sau và giải thích ý
nghĩa:
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- HS biểu lộ thái độ theo cách quy ước ở hoạt động 3, tiết 1- bài 3
- HS giải thích sự lựa chọn của mình
- Cả lớp lắng nghe
- Các nhóm HS chuẩn bị cho đóng vai
- Một nhóm HS lên đóng vai; Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giải quyết khác
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giải quyết
- HS lắng nghe
Trang 74 Củng cố – dặn dò:
- Thực hiện cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hàng ngày
- Về xem lại bài và áp dụng những gì đã
học vào thực tế
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS cả lớp thực hiện
-Ngày soạn : 13/ 02/2012.
Ngày dạy : Thứ ba ngày 14 tháng 02 năm 2012
Môn : TOÁN Bài : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn
- GD HS tính tích cực, tự giác trong học tập
-Làm bài tập 1,2,3
KNS.- Xác định giá trị, thể hiện sự tự tin
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
III Đồ dùng dạy học:
+ Hình vẽ sơ đồ các đoạn thẳng được chia theo tỉ lệ như SGK
- Các đồ dùng liên quan tiết học
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Tìm hiểu ví dụ :
- HS đọc ví dụ trong SGK
+ Treo bảng phụ đã vẽ sẵn sơ đồ các đoạn
thẳng chia theo các tỉ lệ như SGK
- Đoạn thẳng AB được chia thành mấy
phần bằng nhau ?
+ Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
độ dài đoạn thẳng AB ?
+ Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC với
độ dài đoạn thẳng AD?
+ 2HS thực hiện trên bảng
- Nhận xét bài bạn
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài
+ Quan sát nêu nhận xét
- Đoạn thẳng AB được chia thành 5 phần bằng nhau
+ Bằng
5
2 độ dài đoạn thẳng AB?
+ Bằng
5
3 độ dài đoạn thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng AD lơn hơn độ dài đoạn thẳng AC
Trang 8- Hãy viết chúng dưới dạng phân số ?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của hai phân số
5
2 và
5
3 ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta làm như thế nào ?
+ GV ghi quy tắc lên bảng
c) Luyện tập :
Bài 1 :
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
+ HS nêu giải thích cách so sánh
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2 :
+ HS đọc đề bài
a/ GV ghi 2 phép tính mẫu và nhắc HS
nhớ lại những phân số có giá trị bằng
1 - HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
+ Phân số như thế nào thì lớn hơn 1 ?
+ GV ghi bảng nhận xét
+ HS nhắc lại
b/ - HS nêu yêu cầu đề bài, tư suy nghĩ
thực hiện vào vở
- HS đọc kết quả và giải thích cách so
sánh
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
Bài 3 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Phân số như thế nào thì bé hơn 1 ?
- Gọi 1 HS lên bảng viết các phân số bé
hơn 1 có mẫu số là 5 và tử số khác 0
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
4 Củng cố – dặn dò:
- Muốn so sánh 2 phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
5
2 <
5
3 hay
5
3 >
5 2
- Hai phân số này có mẫu số bằng nhau
và bằng 5 Tử số 2 của phân số
5
2 bé hơn
tử số 3 của phân số
5
3
+ HS tiếp nối phát biểu quy tắc
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai HS làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- HS đọc
+ HS tự làm vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 1 HS đọc, lớp tự làm vào vở
+ Tiếp nối phát biểu
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm
+ Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
+ HS thực hiện vào vở
- Các phân số cần tìm là:
5
1 ;
5
2 ;
5
3 ;
5
4
+ HS nhận xét bài bạn
- 2 HS nhắc lại
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài
Trang 9- Nhận xét đánh giá tiết học.
Dặn về nhà học bài và làm bài
tập
Môn : CHÍNH TA Bài : SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá năm lỗi trong bài
- Làm đúng BT3 , hoặc BT (2) a/b, hoặc BT do Gv soạn
- GD HS luôn rèn chữ, giữ vở
KNS.- Xác định giá trị, thể hiện sự tự tin
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
III Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống
- 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* trao đổi về nội dung đoạn văn:
- HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn này nói lên điều gì?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV đọc lại toàn bài và đọc cho học
sinh viết vào vở
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát
lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhóm, nhóm nào
làm xong trước dán phiếu lên bảng
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp và hương vị đặc biệt của hoa và quả sầu riêng
- Các từ: trổ vào cuối năm, toả khắp khu
vườn, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi dòng thơ rồi ghi vào phiếu
Trang 10- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận các từ đúng
+ Ở câu a ý nói gì ?
+ Ở câu b ý nói gì ?
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhóm và tìm từ
- HS lên bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xét và kết luận từ đúng
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
- Bổ sung các từ vừa tìm được trên phiếu:
- Cậu bé bị ngã không thấy đau Tối mẹ về nhìn thấy xuyt xoa thương xót mới oà khóc nưc nở vì đau
+ Miêu tả nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- 1 HS đọc
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và tìm từ
- 3 HS lên bảng thi tìm từ
- 1 HS đọc từ tìm được
- HS cả lớp thực hiện
Môn : KHOA HỌC Bài : ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (tt)
I Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về:
+ tác hại của tiếng ồn: tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khoẻ ( đau đầu, mất ngủ ); gây mất tập trung trong công việc, học tập;…
+ một số biện pháp chống tiếng ồn
- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to,đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,…
KNS:-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
II Các phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Đàm thoại, hỏi đáp, nhóm, gợi mở
III Đồ dùng dạy học:
-GV: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
-HS: Chuẩn bị bài trước
IV Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định
2 Bài cũ
Trong cuộc sống người ta dùng âm thanh để
làm gì?
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hát
HS trả lời