- Nhận xét, đánh giá B/ Dạy-học bài mới: 27’ 1 Giới thiệu bài: Các em đã biết những - Lắng nghe đặc điểm tự nhiên của ĐBNB, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem những đặc điểm đó ả[r]
Trang 1TUẦN 21
CHUẨN KTKN KNS GDMT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC
NGÀY
B u ổ i
S
Chào cờ Tập đọc Toán
Tập trung toàn trường Anh hùng Trần Đại Nghĩa Rút gọn phân số
Thứ hai
12/01/2015
C
Địa lí
Kĩ thuật
Ôn tập đọc
Ôn toán
Người dân ở đồng bằng Nam Bộ Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa Luyện đọc: Anh hùng Trần Đại Nghĩa Luyện: Rút gọn phân số
Thứ ba
13/01/2015 S
Toán L.từ và câu Chính tả Đạo đức
Luyện tập Câu kể - Ai thế nào?
Nhớ - Viết: Chuyện cổ tích về loài người Lịch sự với mọi người
S
Tập đọc Toán Làm văn Khoa học
Bè xuôi sông La Qui đồng mẫu số các phân số Trả bài văn miêu tả đồ vật
Âm thanh Thứ tư
14/01/2015
C
Ôn LT&C
Ôn toán
Ôn ch.tả
Ôn TLV
Ôn tập: Câu kể - Ai thế nào?
Luyện: Quy đồng mẫu số các phân số
Luyện viết: Chuyện cổ tích về loài người
Ôn tập
Thứ năm
15/01/2015 S
Toán Lịch sử L.từ và câu
Kể chuyện
Qui đồng mẫu số các phân số (TT) Nhà hậu Lê và việc tổ chức quản lí nhà nước
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ sáu
16/01/2015 S
Làm văn Toán Khoa
HĐ TT
Luyện tập Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Sự lan truyền âm thanh Sinh hoạt lớp
Trang 2GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 CHUẨN KTKN–KNS–GDMT-BĐ GV: Trần Mai
Trang 3Thứ hai, ngày 12 tháng 01 năm 2015
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước ( Trả lời đươcï các câu hỏi trong SGK)
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.
- Tư duy sáng tạo.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: (4’)Trống đồng Đông Sơn.
1) Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
2) Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính
đáng của người Việt Nam ta?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: (28’)
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem ảnh chân dung nhà khoa học,
năm sinh, năm mất trong SGK
2) HD hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
(mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) (2 lượt)
+ Lượt 1: Rèn phát âm: Cục Quân giới, súng
ba-dô-ca, lô cốt, huân chương
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: Anh hùng lao động,
tiện nghi, cương vị, Cục Quân giới, cống
hiến, sự nghiệp, Quốc phòng, huân chương
- HD hs chú ý những chỗ ngầm nghỉ hơi giữa
các cụm từ trong câu văn khá dài
- Bài đọc với giọng như thế nào ?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- 2 hs lên bảng đọc và trả lời 1) Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh khác chỉ góp phần thể hiện con người-con người lao động làm chủ, hòa mình với thiên nhiên; con người nhân hậu; con người khao khát cuộc sống hạnh phúc, ấm no
2) Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quy giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc VN là một dân tộc có một nền văn hóa lâu đời, bền vững
- Lắng nghe
- Xem ảnh chân dung
- 2 hs đọc
- Rèn cá nhân
- 2 hs đọc , một số hs giải nghĩa từ
- Chú ý nghỉ đúng hơi câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Đọc với giọng kể rõ ràng, chậm rãi
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
Trang 4GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 CHUẨN KTKN–KNS–GDMT-BĐ GV: Trần Mai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
KNS*: - Tự nhận thức: xác định giá trị cá
nhân.
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH: Nói lại
tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo
Bác Hồ về nước
HS yếu: Trần Đại Nghĩa được phong danh
hiệu gì?
- Ngay từ thời đi học, ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc
- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 để trả lời các câu
hỏi:
+ Em hiểu "nghe theo tiếng gọi thiêng liêng
của TQ" nghĩa là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho
sự nghiệp xây dựng TQ
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại, TLCH:
+ Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được
những cống hiến lớn như vậy?
c) HD đọc diễn cảm
KNS*: - Tư duy sáng tạo.
- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài
- Y/c hs lắng nghe, tìm những từ ngữ cần
nhấn giọng trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn: Gv đọc mẫu
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn đọc
- Lắng nghe
- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ; quê ở Vĩnh Long; học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sư cầu cống-điện-hàng không; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí
- Phong danh hiệu Anh hùng Lao động
- Đọc thầm đoạn 2
+ Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của TQ là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ đất nước
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt
xe tăng và lô cốt giặc
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kĩ thuật Nhà nước
- Đọc thầm đoạn còn lại + Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quí
+ Nhờ ông yên nước, tận tuỵ hết lòng vì nước; ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi
- 4 hs đọc
- thiêng liêng, rời bỏ, miệt mài, công phá
lớn
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
Trang 5C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Hãy nêu ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị bài sau:
Bè xuôi sông La
- Nhận xét tiết học
Nội dung: Ca ngợi anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dụng nền khoa học trẻ của đất nước
Môn: TOÁN Tiết 101: RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* dành cho HS khá, giỏi
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: (4’)Phân số bằng nhau
- Y/c hs nêu kết luận về tính chất cơ bản của
phân số và làm câu b bài 1
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết tính chất cơ
bản của phân số, dựa vào tính chất đó ta có
thể rút gọn được các phân số Tiết toán hôm
nay, cô sẽ hướng dẫn các em biết cách thực
hiện rút gọn phân số
2) Tổ chức cho hs hoạt động để nhận biết thế
nào là rút gọn phân số
- Nêu vấn đề: Cho phân số 10/15 Tìm phân
số bằng phân số 10/15 nhưng có tử số và mẫu
số bé hơn
- Các em hãy tự tìm phân số theo y/c và giải
thích em dựa vào đâu để tìm được phân số
đó
- Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân
số trên với nhau?
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 đều nhỏ
hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15, phân
số 2/3 = 10/15 Khi đó ta nói phân số 10/15
đã được rút gọn thành phân số 2/3, hay phân
số 2/3 là phân số rút gọn của 10/15
Kết luận: Ta có thể rút gọn phân số để
được một phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho
* Cách rút gọn phân số, phân số tổi giản
- 2 hs thực hiện theo y/c
- Lắng nghe
- Lắng nghe, theo dõi
- Tự tìm cách giải quyết vấn đề 10/15 = 10/15 : 5/5 = 2/3 Vậy: 10/15 = 2/3 (dựa vào tính chất cơ bản của phân số)
- Tử số và mẫu số của phân số 2/3 nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 10/15
- Lắng nghe
- Nhắc lại kết luận
Trang 6GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 CHUẨN KTKN–KNS–GDMT-BĐ GV: Trần Mai
- Ghi bảng và nói: Các em hãy tìm phân số
bằng phân số 6/8
- Rút gọn phân số 6/8 ta được phân số nào?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 6/8
thành phân số 3/4?
- Các em hãy xem phân số 3/4 còn có thể rút
gọn được nữa không? Vì sao?
Kết luận: Phân số 3/4 không thể rút gọn
được nữa Ta gọi phân số 3/4 là phân số tối
giản và phân số 6/8 đã được rút gọn thành
phân số tối giản 3/4
* Hãy rút gọn phân số 18/54
- Trước tiên em hãy tìm một STN mà 18 và
54 đều chia hết cho số đó?
- Sau đó em thực hiện chia cả tử số và mẫu
số của phân số 18/54 cho STN em vừa tìm
được
- Cuối cùng em kiểm tra phân số vừa rút gọn
được, nếu là phân số tối giản thì em dừng lại,
nếu chưa là phân số tối giản thì các em rút
gọn tiếp
- Vì sao ta gọi 1/3 là phân số tối giản?
- Em làm thế nào để rút gọn phân số 18/54
thành 1/3?
- Vậy khi rút gọn phân số ta thực hiện những
bước nào?
Kết luận: Phần bài học
3) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs thực hiện vào B tự rút gọn 3
phân số của câu a
Bài 2: Các em hãy kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
*Bài 3: Y/c cả lớp tự điền vào SGK
Gọi 2 hs lên bảng thi đua
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs làm
đúng, nhanh
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Muốn rút gọn phân số ta làm sao?
- Về nhà làm 3 bài còn lại của câu a,b bài 1
- Bài sau: Luyện tập
- HS thực hiện:
6/8 = 6/8 : 2/2 = 2/3
- Ta được phân số 3/4
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 6/8 cho 2
- Không thể rút gọn được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn 1
- Lắng nghe
- HS có tìm được các số: 2, 9, 18
- HS thực hiện : 18/54 : 18/18 = 1/3
- Những hs đã rút gọn được thành phân số 1/3 thì dừng lại
- Vì 1 và 3 không cùng chia hết cho STN lớn hơn 1
Trước tiên em tìm 1 STN lớn hơn 1 sao cho
18 và 54 đều chia hết cho số đó
Sau đó em chia cả tử số và mẫu số của phân số 18/54 cho số đó
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho STN nào lớn hơn 1
+ Chia tử số và mẫu số cho số đó
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản
- Vài hs nhắc lại a) 2/3, 3/2, 3/5
a) Phân số 1/3 tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
Trả lời tương tự với phân số 4/7, 72/73
- Tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
- 1 hs nhắc lại
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 7Chiều thứ hai, ngày 12 tháng 01 năm 2015
Môn: ĐỊA LÝ Tiết 21: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I/ Mục tiêu:
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ: Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về nhà ở, trang phục của người dân ở đồng bằng Nam Bộ:
Người dân ở Tây Nam Bộ thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch, nhà cửa đơnn sơ
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng Nam Bộ còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
+ Trang phục phổ biến của người dân Nam Bộ trước đây là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
-HSKG:Biết được sự thích ứng của con người với điều kiện tự nhiên tự nhiên ở ĐBNB:vùng nhiều sơng, kinh gạch-nhà ở dọc sơng; xuồng,ghe là phương tiện đi lại phổ biến
*BVMT:
-Vai trị, ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi đối với đời sống của con người (đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống) Qua đĩ thấy được tầm quan trọng của
hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều - những cơng trình
nhân tạo phục vụ đời sống (Liên hệ)
)II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐBNB
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: (4’)Đồng bằng Nam Bộ
1) Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nào của
nước ta? Do phù sa của các sông nào bồi
đắp nên?
2) Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng
bằng Nam Bộ?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Các em đã biết những
đặc điểm tự nhiên của ĐBNB, tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem những đặc
điểm đó ảnh hưởng như thế nào đến đời
sống của người dân qua bài "Người dân ở
ĐBNB"
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Nhà ở của người dân
**BVMT:
-Vai trị, ảnh hưởng to lớn của sơng ngịi đối
với đời sống của con người (đem lại phù sa
nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và
đời sống) Qua đĩ thấy được tầm quan trọng
của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách
nhiệm trong việc gĩp phần bảo đê điều -
- 2 hs trả lời 1) ĐBNB nằm ở phía nam nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
2) Đồng bằng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo
- Lắng nghe
Trang 8GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 CHUẨN KTKN–KNS–GDMT-BĐ GV: Trần Mai
những cơng trình nhân tạo phục vụ đời sống
( Liên hệ)
- Các em hãy đọc SGK và dựa vào vốn
hiểu biết của bản thân cho biết:
1) Người dân sống ở ĐBNB thuộc những
dân tộc nào?
2) Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
3) Phương tiện đi lại phổ biến của người dân
nơi đây là gì?
- Giảng: Vì khí hậu nắng nóng quanh năm, ít
có gió bão lớn nên người dân ở đây thường
làm nhà rất đơn sơ Nhà ở truyền thống của
người dân Nam Bộ thường có vách và mái
nhà làm bằng lá cây dừa Trước đây, đường
giao thông trên bộ chưa phát triển, xuồng
ghe là phương tiện đi lại chủ yếu Do đó
người dân thường làm nhà ven sông để
thuận tiện cho việc đi lại và sinh hoạt
- Cho hs xem tranh các ngôi nhà kiểu mới:
Ngày nay diện mạo làng quê đã có nhiều
thay đổi, đường bộ được xây dựng; các ngôi
nhà kiểu mới xuất hiện ngày càng nhiều;
nhà ở có điện, nước sạch, ti vi,
* Hoạt động 2: Trang phục và lễ hội
- Các em hãy thảo luận nhóm 4, dựa vào
SGK, tranh, ảnh trong SGK để thảo luận các
câu hỏi sau:
1) Trang phục thường ngày của người dân
ĐBNB trước đây có gì đặc biệt?
2) Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì?
3) Trong lễ hội thường có những hoạt động
nào?
4) Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở ĐBNB?
- Cho hs xem tranh một số lễ hội ở ĐBNB
Kết luận: Bài học trong SGK
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Gọi hs đọc bài học
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân
ở ĐBNB
- Nhận xét tiết học
- Đọc SGK, trả lời 1) Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa
2) Xây dựng nhà ở dọc theo các sông ngòi, kênh rạch Vì ở ĐBNB có hệ thống kênh rạch chằng chịt
3) Phương tiện đi lại chủ yếu là xuồng, ghe
- Lắng nghe
- Quan sát tranh và lắng nghe
- Đọc SGK, thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời (mỗi nhóm 1 câu)
1) Trang phục phổ biến của người dân là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn
2) Nhằm mục đích cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống
3) Đua bò, đua ghe ngo, tắm Bà
4) Lễ hội Bà Chúa Xứ, hội xuân núi Bà (Tây Ninh), lễ cúng trăng của đồng bào khơ me, lễ tế thần cá Ông (cá voi) của các làng chài ven biển,
- Quan sát tranh
- HS lắng nghe
- Một vài hs đọc
_
Trang 9Môn: KĨ THUẬT Tiết 21: ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA
I/ Mục tiêu:
- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa
- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh trong SGK
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: (4’)Vật liệu và dụng cụ trồng
rau,hoa
Gọi hs lên bảng trả lời
1) Hãy nêu những vật liệu, dụng cụ thường
được sử dụng để trồng rau,hoa?
2) Khi sử dụng các dụng cụ trồng rau,hoa cần
chú ý điều gì?
- Nhận xét, đánh giá
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các điều kiện ngoại
cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển
của cây rau,hoa
- Y/c hs quan sát tranh và TLCH:
Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại
cảnh nào?
Kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết
cho cây rau, hoa gồm nhiệt độ, nước, ánh
sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí
Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của các
điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng
phát triển của cây rau, hoa
a) Nhiệt độ: - Y/c hs đọc SGK và thảo luận
nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau:
1) Nhiệt độ, không khí có nguồn gốc từ đâu?
2) Nhiệt độ của các mùa có giống nhau
không? nêu ví dụ
3) Nêu tên 1 số loại rau, hoa trồng ở các mùa
khác nhau
Kết luận: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát
triển tốt ở một nhiệt độ thích hợp Vì vậy
phải chọn thời điểm thích hợp trong năm để
gieo trồng mỗi loại cây thích hợp thì mới đạt
hiệu quả cao
b) Nước:
- Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
- Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?
- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời 1) hạt giống, đất, phân bón, cuốc, dầm xới, cào, vồ đập đất và bình tưới nước
2) Cần chú ý phải sử dụng đúng cách và đảm bảo an toàn
- Quan sát tranh trong SGK
- Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, không khí
- Lắng nghe
- Đọc SGK thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày 1) từ mặt trời
2) nhiệt độ các mùa không giống nhau vd: mùa hè nóng nực, mùa đông lạnh giá
3) mùa đông trồng bắp cải, su hào; mùa hè trồng rau muống, mướp, rau dền,
- Lắng nghe
- Từ đất, nước mưa, không khí
- Nước hoà tan chất dinh dưỡng trong đất để
Trang 10GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 21 CHUẨN KTKN–KNS–GDMT-BĐ GV: Trần Mai
- Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa
nước?
Kết luận: Thiếu nước cây chậm lớn, khô
héo Thừa nước cây bị úng, bộ rễ không hoạt
động được, cây dễ bị sâu, bệnh phá hoại
c) Ánh sáng
- các em quan sát tranh và cho biết: cây
nhận ánh sáng từ đâu?
- Ánh sáng có tác dụng như thế nào đối với
cây rau, hoa?
- Quan sát những cây trồng trong bóng râm,
em thấy có hiện tượng gì?
- Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm
thế nào?
Kết luận: Mục 3 SGK
* Lưu ý hs: Trong thực tế nhu cầu ánh sáng
của cây rau, hoa rất khác nhau Có loại cây
cần nhiều ánh sáng, có loại cần ít ánh sáng
như cây địa lan, phong lan, lan Ý cần trồng
trong bóng râm
d) Chất dinh dưỡng
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi
Cây cần chất dinh dưỡng nào?
cây lấy chất dinh dưỡng từ đâu?
Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?
Cây có biểu hiện thế nào khi thiếu hoặc
thừa chất dinh dưỡng?
Kết luận: Mục 4 SGK
Liên hệ: Khi trồng rau phải thường xuyên
cung cấp chất dinh dưỡng cho cây bằng cách
bón phân Tuỳ loại cây mà sử dụng phân bón
cho phù hợp
e) Không khí
Y/c hs quan sát tranh
- Hãy nêu nguồn cung cấp không khícho cây?
- Nêu tác dụng của không khí đối với cây?
rễ cây hút được dễ dàng đồng thời nước còn tham gia vận chuyển các chất và điều hòa nhiệt độ trong cây
- Nếu thiếu nước cây bị héo khô và chết, nếu thừa nước cây bị úng chết
- Mặt trời
- Giúp cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi cây
- Thân cây yếu ớt, vươn dài, dễ đỗ, lá xanh nhợt nhạt
- Trồng rau, hoa ở nơi nhiều ánh sáng và trồng đúng khoảng cách để cây không bị che lấp lẫn nhau
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm đôi, sau đó trả lời đạm, lân, kali, can xi
từ phân bón từ đất Nếu thiếu chất dinh dưỡng cây chậm lớn, dễ
bị sâu, bệnh phá hại nếu thừa chất dinh dưỡng cây mọc nhiều thân lá, chậm ra hoa, quả, năng suất thấp
- HS lắng nghe
- quan sát tranh
- Cây lấy không khí từ bầu khí quyển và từ trong đất
- Cây cần không khí để hô hấp và quang hợp Thiếu không khí cây hô hấp và quang hợp kém dẫn đến sinh trưởng phát triển chậm năng suất thấp Thiếu không khí nhiều lâu ngày cây sẽ bị chết