1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 4 tuần 13

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cả lớp thảo luận, đặt tên khaùc cho truyeän Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn caûm  Hướng dẫn HS đọc từng - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình đoạn văn tự các đoạn trong bài - GV mời HS đọc t[r]

Trang 1

Tuần 13:

Ngày soạn: 20 / 11 / 2009

Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009

Chào cờ: (Tiết 13) Chào cờ đầu tuần (Giáo viên Tổng đội soạn và thực hiện)

Tập đọc:

NGệễỉI TèM ẹệễỉNG LEÂN CAÙC Vè SAO

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kieỏn thửực:

- Hieồu yự nghúa caõu chuyeọn: Ca ngụùi nhaứ khoa hoùc vú ủaùi Xi-oõn-coỏp-xki nhụứ nghieõn cửựu kieõn trỡ, beàn bổ suoỏt 40 naờm ủaừ thửùc hieọn thaứnh coõng mụ ửụực tỡm ủửụứng leõn caực vỡ sao

2.Kú naờng:

- ẹoùc ủuựng teõn rieõng tieỏng nửụực ngoaứi (Xi-oõn-coỏp-xki) bieỏt phaõn bieọt lụứi nhaõn vaọt vụựi lụứi daón caõu truyeọn

3 Thaựi ủoọ:

- Luoõn kieõn trỡ, beàn bổ trong hoùc taọp

* KNS: Xaực ủũnh giaự trũ

Tửù nhaọn thửực baỷn thaõn

ẹaởt muùc tieõu

Quaỷn lớ thụứi gian

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoaù

- Baỷng phuù vieỏt saỹn caõu, ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón HS luyeọn ủoùc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Veừ trửựng

- GV yeõu caàu 2 – 3 HS noỏi tieỏp

nhau ủoùc baứi & traỷ lụứi caõu hoỷi

- GV nhaọn xeựt & chaỏm ủieồm

3 Dạy bài mới:

 Giụựi thieọu baứi

Moọt trong nhửừng ngửụứi ủaàu tieõn

- HS noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi

- HS traỷ lụứi caõu hoỷi

- HS nhaọn xeựt

- HS quan saựt tranh minh hoaù chaõn dung Xi-oõn-coỏp-xki

Trang 2

tìm đường lên khoảng không vũ trụ

là nhà bác học Xi-ôn-cốp-xki,

người Nga (1857 – 1935)

Xi-ôn-cốp-xki đã gian khổ, vất vả như thế

nào để tìm được đường lên các vì

sao, bài đọc hôm nay sẽ giúp các

em hiểu điều đó

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc

GV giúp HS chia đoạn bài

tập đọc

GV yêu cầu HS luyện đọc

theo trình tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- GV yêu cầu HS đọc phần chú

thích

- GV giới thiệu thêm ảnh tàu

Phương Đông 1 đưa Ga-ga-rin vào

vũ trụ, tranh ảnh về khinh khí cầu,

tên lửa, tàu vũ trụ…

Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

GV đọc diễn cảm cả bài

Chú ý nhấn giọng những từ ngữ nói

về ý chí, nghị lực, khao khát hiểu

biết của Xi-ôn-cốp-xki: nhảy qua,

gãy chân, vì sao, không biết bao

nhiêu, hì hục, hàng trăm, chinh

phục……

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

bài

- Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

- Ông kiên trì thực hiện mơ ước

của mình như thế nào?

- HS nêu:

+ Đoạn 1: 4 dòng đầu + Đoạn 2: 7 dòng tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 4: 3 dòng còn lại

- HS đọc đoạn

+ HS đọc thầm phần chú giải

- HS quan sát tranh, ảnh sưu tầm

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời

- Ông sống rất kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở &

nhận xét

Đọc thầm

HS nghe

Trang 3

- Nguyên nhân chính giúp

Xi-ôn-cốp-xki thành công là gì?

- Em hãy đặt tên khác cho truyện?

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm

Hướng dẫn HS đọc từng

đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau

từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn, nhắc nhở HS để

các em tìm đúng giọng đọc bài văn

& thể hiện diễn cảm

Hướng dẫn kĩ cách đọc 1

đoạn văn

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn

văn cần đọc diễn cảm

- GV cùng trao đổi, thảo luận với

HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,

nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

4 Cđng cè , dỈn dß:

- Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì?

- GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS trong giờ học

Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

dụng cụ thí nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì nghiên cứu & thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành phương tiện bay tới các vì sao

- Xi-ôn-cốp-xki thành công vì ông có ước mơ chinh phục các

vì sao, có nghị lực, quyết tâm thực hiện mơ ước

- Cả lớp thảo luận, đặt tên khác cho truyện

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm

ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp

HS nêu

- HS nghe

Trang 4

ủoùc baứi vaờn, chuaồn bũ baứi: Vaờn hay

chửừ toỏt

Toán (Tiết 61):

Giới thiệu Nhân nhẩm số có hai chữ số với 11

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Giúp HS biết cách nhân nhẩm số có 2 chữ số với 11

- Giúp HSKT: Hoàng Thị Diệu, Hà Văn Thiện biết nhận xét bài làm của các bạn Nhắc lại được câu trả lời theo GV,……

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhân nhẩm, chính sác

3 Thái độ:

- Giáo dục HS ham học toán

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Phiếu học tập, SGK

- HS: SGK, VBT,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 2 em lên bảng chữa bài về nhà

3 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn

10:

- GV viết bảng: 27 x 11

- Lớp nhận xét

- Cả lớp đặt tính và tự tính ra nháp

- 1 em lên bảng làm

Nhận xét

So sánh 27 và 297 khác nhau ở điểm

nào? - Ta viết số 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa số 2 và 7

- Cho làm thêm 1 ví dụ: 35 x 11 - 35 x 11 = 385 (vì 3 + 5 = 8),

viết 8 xen giữa 3 và 5 được 385

3 Trường hợp tổng 2 chữ số  10:

- GV cho HS tính: 48 x 11 = ?

- 1 em lên đặt tính và tính:

Nhận xét

- Rút ra cách nhân như thế nào? - Lấy 4 + 8 = 12, viết 2 xen

giữa hai chữ số của 48 được

428 Thêm 1 vào 4 của 428

được 528

Nghe nhắc lại theo GV

* Chú ý: Trường hợp tổng 2 chữ số

Trang 5

bằng 10 giống hệt như trên.

4 Thực hành:

+ Bài 1(71):

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm phiếu BT

a, 34 x 11 = 374

b, 11 x 95 = 1045

c, 82 x 11 = 902

Nhận xét

+ Bài 3(71): Cho HS làm vào vở - Đọc đầu bài và tự làm

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV chấm chữa bài

4 Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

- Cả lớp làm vào vở, 1 em lên bảng

Giải:

Số học sinh của khối 4 có là:

11 x 17 = 187 (HS)

Số học sinh của khối lớp 5 có

là:

11 x 15 = 165 (HS) Tổng số học sinh của cả hai

khối là:

187 + 165 = 352 (HS) Đáp số: 352 HS

Nhận xét

Lịch sử (Tiết 13):

Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ hai

(1075 – 1077)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết trình bày sơ lược nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

- Tường thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu

- Ta thắng được quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của người quân dân Người anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thường Kiệt

- Giúp HSKT: Hoàng Thị Diệu, Hà Văn Thiện biết nhận xét và nhắc lại được câu trả lời theo GV,……

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và trả lời câu hỏi

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu môn học

II Đồ dùng dạy học:

Trang 6

- GV: Lược đồ cuộc kháng chiến, phiếu học tập.

- HS: SGK, vở,…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Đọc bài học giờ trước

3 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả

lời

- 2 em đọc, lớp nhận xét

- Đọc SGK đoạn “Cuối

Việc Lý Thường Kiệt cho quân

sang đất Tống có 2 ý kiến khác

nhau:

+ Để xâm lược nước Tống

+ Để phá âm mưu xâm lược

nước ta của nhà Tống

- Căn cứ vào đoạn vừa đọc, theo em

ý kiến nào đúng? Vì sao?

3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- ý kiến thứ 2 đúng vì trước đó lợi dụng việc vua Lý mới lên ngôi còn quá nhỏ, quân Tống

đã chuẩn bị xâm lược Lý Thường Kiệt cho quân sang

đánh nước Tống, triệt phá nơi tập trung quân lương của giặc rồi kéo về nước

Nhắc lại

- GV trình bày tóm tắt diễn biến

của cuộc kháng chiến trên lược đồ

- 2 - 3 em trình bày lại Nghe, NX

4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm - Thảo luận theo câu hỏi và trả

lời

- GV hỏi: Nguyên nhân nào dẫn

đến thắng lợi của cuộc kháng

chiến?

- Do quân ta rất dũng cảm, Lý Thường Kiệt là tướng tài (chủ

động tấn công sang đất Tống, lập phòng tuyến sông Như

Nguyệt)

Nhắc lại

- Trình bày kết quả của cuộc kháng

chiến?

- Trình bày (SGK): Số quân Tống bị chết quá nửa, số còn lại tinh thần suy sụp……

4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài

Trang 7

Kỹ thuật (Tiết 13):

Thêu móc xích (tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích

- Giúp HSKT: Hoàng Thị Diệu, Hà Văn Thiện biết QS và nhận xét được bài làm của các bạn

2 Kĩ năng:

- Thêu được các mũi thêu móc xích Rèn đôi tay khéo léo

3 Thái độ:

- Yêu thích sản phẩm mình làm được HS hứng thú thêu

II Đồ dùng dạy học:

1 GV: - Tranh quy trình, mẫu Dụng cụ cắt khâu thêu

2 Đồ dùng học kỹ thuật

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GVHD HS quan sát và nhận xét

mẫu:

- GV giới thiệu mẫu

- Quan sát mẫu và nêu nhận xét HS quan sát

- Nhận xét về đặc điểm của đường

thêu móc xích? - Mặt phải là những đường chỉ nhỏ móc nối nhau giống như

chuỗi mắt xích

- Mặt trái là những mũi chỉ bằng nhau gần giống mũi khâu đột

Nhắc lại

? Thêu móc xích là cách thêu như

thế nào - Tạo ra những vòng chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt

xích

Nhắc lại

3 Hướng dẫn HS thao tác kỹ thuật:

- Treo tranh quy trình thêu - Quan sát hình 1 SGK để trả lời

câu hỏi về cách vạch dấu đường thêu móc xích

HS QS và nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

- GV vạch dấu trên vải, ghim trên

bảng, chấm các điểm trên đường

vạch dấu cách đều 2 cm - Kết hợp quan sát hình 3a, 3b, 3c

để trả lời câu hỏi

- HS quan sát hình 4 để trả lời QS

nhận xét

Trang 8

- GV hướng dẫn HS các thao tác

cách kết thúc đường thêu móc xích

với cách kết thúc đường thêu lướt

vặn

* Lưu ý một số điểm:

+ Thêu từ phải sang trái

+ Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách tạo thành vòng chỉ qua

đường dấu Tiếp theo xuống kim tại điểm phía trong và ngay sát

đầu mũi thêu trước

+ Lên, xuống kim đúng vào các

điểm vạch

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Kết thúc đường thêu bằng cách

đưa ra ngoài

+ Có thể sử dụng khung để thêu cho phẳng

Nghe

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối

bài

- 3 em đọc, lớp nhận xét

4 Củng cố , dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà tập giờ sau thêu tiếp

Ngày soạn: 21 / 11 / 2009

Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009

MễÛ ROÄNG VOÁN Tệỉ: YÙ CHÍ – NGHề LệẽC

I.Muùc ủớch yeõu caàu:

- Bieỏt theõm moọt soỏ tửứ ngửừ noựi veà yự chớ, ghũ lửùc cuỷa con ngửụứi bửụực ủaàu bieỏt tỡm tửứ (BT1) ủaởt caõu (BT2) vieỏt ủoaùn vaờn ngaộn (BT3) coự sửỷ duùng caực tửứ ngửừ hửụựng vaứo caực chuỷ ủieồm ủang hoùc

- Yeõu thớch tỡm hieồu Tieỏng Vieọt

II Đồ dùng dạy học:

- Phieỏu keỷ saỹn caực coọt a, b (theo noọi dung BT1) thaứnh caực coọt danh tửứ, ủoọng tửứ, tớnh tửứ (theo noọi dung BT2)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tính từ (tt)

- Yêu cầu HS đọc lại nội dung cần

ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ

của đặc điểm, tính chất

- Yêu cầu 2 HS tìm những từ ngữ

miêu tả mức độ khác nhau của các

đặc điểm: đỏ (chú ý tìm từ ngữ thể

hiện cả 3 mức độ)

- GV nhận xét & chấm điểm

3 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện

tập

Bài tập 1:

i GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

ii GV phát phiếu + vài trang từ điển

phô tô cho các nhóm làm bài

iii GV nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

a) Các từ nói lên ý chí, nghị lực

của

con người: quyết chí, quyết tâm, bền

gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn,

kiên trì, kiên nghị, kiên tâm, kiên

cường, kiên quyết, vững tâm, vững

chí, vững dạ, vững lòng …

b) Các từ nêu lên những thử

thách đối với ý chí, nghị lực

của con người: khó khăn, gian

khổ, gian khó, gian nan, gian

lao, gian truân, thử thách,

thách thức, chông gai ………

xvi 1 HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

xvii 2 HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ khác nhau

của các đặc điểm: đỏ (chú ý

tìm từ ngữ thể hiện cả 3 mức độ)

xviii HS nhận xét

xix HS đọc yêu cầu bài tập

Cả lớp đọc thầm lại, trao đổi theo nhóm

xx Đại diện các nhóm trình bày kết quả bài làm trước lớp

xxi Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng

xxii 2 HS đọc xxiii HS đọc yêu cầu bài tập

xxxii HS nhận xét

xxxiii HS

nhận xét

HS đọc

Trang 10

iv GV mời 2 HS – mỗi em đọc từ ở 1

cột

Bài tập 2:

v GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

vi GV nhận xét, ghi nhanh lên bảng

một số câu hay

GV chú ý:

vii Có một số từ vừa là danh từ, vừa

là tính từ

Ví dụ:

+ Gian khổ không làm anh nhụt chí

(danh từ)

+ Công việc ấy rất gian khổ (tính

từ)

viii Có một số từ vừa là danh từ, vừa

là tính từ vừa là động từ

Ví dụ:

+ Khó khăn không làm anh nản chí

(danh từ)

+ Công việc này rất khó khăn (tính

từ)

+ Đừng khó khăn với tôi ! (động từ)

ix Vì vậy, khi nhận xét, cần phải

đánh giá, cân nhắc kĩ bài làm của

HS, không bác bỏ câu văn của HS

một cách vội vàng

Bài tập 3:

x GV mời HS đọc yêu cầu của bài

tập

xi GV nhắc HS:

+ Viết đoạn văn đúng theo yêu cầu

của đề bài: nói về một người có ý

chí, có nghị lực nên đã vượt qua

nhiều thử thách, đạt được thành

công

xxiv HS làm bài vào VBT – mỗi em đặt 2 câu, 1 câu với từ ở nhóm a, 1 câu với từ ở nhóm b

xxv Từng HS lần lượt đọc 2 câu mà mình đã đặt được

xxvi Cả lớp nhận xét, góp ý

xxvii HS đọc yêu cầu của bài tập

xxviii HS nhắc lại các thành

ngữ, tục ngữ đã học hoặc đã biết

xxix HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT

xxx HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp

xxxi Cả lớp cùng GV nhận xét, bình chọn bạn viết đoạn văn hay nhất

Ví dụ:

Bạch Thái Bưởi là nhà kinh

HS đọc

Trang 11

+ Có thể kể về một người em biết

nhờ đọc sách, báo, nghe qua ai đó

kể lại hoặc kể người thân trong gia

đình em, người hàng xóm nhà em

+ Có thể mở đầu hoặc kết thúc

đoạn văn bằng một thành ngữ hay

tục ngữ Sử dụng những từ tìm được

ở BT1 để viết bài

xii GV nhận xét, cùng HS bình chọn

bạn viết đoạn văn hay nhất

4 Củng cố - Dặn dò:

xiii GV nhận xét tinh thần, thái độ

học tập của HS

xiv Yêu cầu HS ghi lại vào sổ tay từ

ngữ những từ ở BT2

xv Chuẩn bị bài: Câu hỏi & dấu

chấm hỏi

doanh rất có chí Ông đã từng thất bại trên thương trường, có lúc mất trắng tay nhưng ông không nản chí

“Thua keo này, bày keo khác”, ông lại quyết chí làm lại từ đầu

HS Nxét

NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

2.Kĩ năng:

- Tính được giá trị của biểu thức

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Nhân nhẩm số

có hai chữ số với 11

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới:

HS sửa bài

HS nhận xét

Trang 12

Giới thiệu:

Hoạt động1: Tìm cách tính 164 x

123

Trước tiết này HS đã biết:

+ Đặt tính & tính khi nhân với số

có hai chữ số

+ Đặt tính & tính để nhân với số

tròn chục, tròn trăm

Đây là những kiến thức nối tiếp

với kiến thức của bài này

GV cho cả lớp đặt tính & tính

trên:

164 x 100, 164 x 20, 164 x 3

GV đặt vấn đề: Ta đã biết đặt tính

& tính

164 x 100, 164 x 20, 164 x 3,

nhưng chưa học cách tính 164 x

123 Các em hãy tìm cách tính

phép tính này?

GV chốt: ta nhận thấy 123 là tổng

của 100, 20 & 3, do đó có thể nói

rằng: 164 x 123 là tổng của 164 x

100, 164 x 20, 164 x 3

GV gợi ý cho HS khá viết bảng

Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt

tính & tính

GV đặt vấn đề: để tìm 164 x 123

ta phải thực hiện ba phép nhân

(164 x 100, 164 x 20, 164 x 3) &

hai phép tính cộng

GV yêu cầu HS tự đặt tính

GV hướng dẫn HS tính:

164

x 123

HS nhắc lại các kiến thức đã học

HS tính

HS tự nêu cách tính khác nhau

164 x 123 = 164 x (100 + 20 + 3)

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3

= 16400 + 3280 +492 = 20172

HS tự đặt tính rồi tính

HS tập tính trên vở nháp

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w