- Gọi hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi 1 Không khí và nước có tính chất giống nhau laø: a Khoâng maøu, khoâng muøi, khoâng vò b Khoâng coù hình daïng xaùc ñònh c Khoâng theå bò neùn 2 Caù[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 17
Hai
12/12/2011
Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT
17 81 33 17 17
Yêu lao động (Tiết 1 ) Luyện tập
Rất nhiều mặt trăng
Ơn ập Chào cờ
Ba
13/12/2011
Tốn Chính tả Khoa học
LT &C
Kĩ thuật
82 17 33 33 17
Luyện tập chung Nghe - viết: Mùa đơng trên cao
Ơn tập cuối HKI Câu kể Ai làm gì?
Cắt, khu, thu sản phẩm tự chọn (Tiết 3)
Tư
14/12/2011
Mĩ thuật
Âm nhạc Tốn Tập đọc Địa lý
17 17 83 34 17
Vẽ trang trí hình vuơng
Dấu hiệu chia hết cho 2 Rất nhiều mặt trăng (Tiếp theo)
Ơn tập cuối HKI
Năm
15/12/2011
Anh văn Tốn TLV LT&C Khoa học
33 84 33 34 34
Dấu hiệu chia hết cho 5 Đoạn văn trong bài văn miêu tả
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Khơng khí cần cho sự cháy Sáu
16/12/2011
Anh văn TLV Tốn
Kể chuyện SHL
34 34 85 17 17
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật Luyện tập
Mơt phát minh nho nhỏ Sinh hoạt cuối tuần.
Trang 2TUẦN 17
Thứ hai, ngày 12 tháng 12 năm 2011.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 17: YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2 )
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
*KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
Giảm tải theo CV 5842 của Bộ: yêu cầu Hs kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Yêu lao động
1) Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
2) Nêu những biểu hiện của yêu lao động?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
* Hoạt động 1:Mơ ước của em
- Gọi hs đọc bài tập 5 SGK/26
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi, nói cho
nhau nghe ước mơ sau này lớn lên mình sẽ
làm nghề gì? Vì sao mình lại yêu thích nghề
đó? Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ
bạn phải làm gì?
- Gọi hs trình bày
Nhận xét, nhắc nhở: Các em cần phải cố gắng
học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được
2 hs lần lượt lên bảng trả lời 1) Vì lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình
2) Những biểu hiện của yêu lao động:
- Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình
- Làm việc từ đầu đến cuối
- 1 hs đọc to trước lớp
- Hoạt động nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau trình bày Em mơ ước sau nàylớn lên sẽ làm bác sĩ, vì bác sĩ chữa được bệnh cho người nghèo, vì thế mà em luôn hứa là sẽ cố gắng học tập
Em mơ ước sau này lớn lên sẽ làm cô giáo,
vì cô giáo dạy cho trẻ em biết chữ Vì thế em sẽ cố gắng học tập để đạt được ước mơ của mình
Trang 3ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình
* Hoạt động 2: Kể chuyện các tấm gương yêu
lao động
- Y/c hs kể về sự chăm chỉ lao động của mình
hoặc của các bạn trong lớp, trong trường
- Gọi hs đọc những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động
Kết luận: Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với
khả năng của bản thân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ
- Làm tốt các công việc tự phục vụ bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở
trường và ngoài xã hội
- Bài sau: Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối kì
I
- Lắng nghe
Giảm tải theo CV 5842 của Bộ: yêu cầu Hs
kể về sự chăm chỉ lao động của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
- HS nối tiếp nhau kể Tấm gương chăm chỉ lao động của mình Tấm gương của các bạn hs biết giúp đỡ bố mẹ, gia đình
- HS nối tiếp nhau đọc Làm biếng chẳng ai thiết Siêng việc ai cũng tìm Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: TOÁN
Tiết 81: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Chia cho số có ba chữ số (tt)
- Gọi hs lên bảng tính và đặt tính
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Tiết toán hôm nay các em sẽ
được rèn kĩ năng thực hiện phép chia số có
nhiều chữ số cho số có ba chữ số và giải một
số bài toán có lời văn
2) Luyện tập
Bài 1: Y/c HS thực hiện vào bảng con.
- 3 hs lên bảng tính
10488 : 456 = 23 31 458 : 321 = 98
35490 : 546 = 56
- Lắng nghe
- HS thực hiện bảng con
Trang 4- Giúp HS yếu tính được.
Bài 2: Y/c hs đọc đề toán
- Gọi 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
nháp
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi 1 hs lên bảng sửa bài
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài đúng,
sạch đẹp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 2 hs lên thi đua
- Về nhà tự làm bài vào VBT
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
a) 54322 : 346 = 157 25275 : 108 = 234 (dư 3)
86679 : 214 = 405 (dư 9)
- 1 hs đọc đề toán
- Cả lớp làm vào vở nháp
18 kg = 18000 g Số gam muối trong mỗi gói là:
18000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài
- 1 hs lên bảng sửa bài
- Đổi vở nhau để kiểm tra
Giải Chiều rộng của sân bóng đá
7140 : 105 = 68 (m) Chuvi sân bóng đá:
(105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số: 346 m
- 2 hs lên thực hiện 4725 : 15 = 315
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 33: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện
- Hiểu ND: Cách nghĩ trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu (Trả lời được các CH trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trong quán ăn " Ba cá bống"
Gọi hs lên bảng đọc theo cách phân vai
- Em thấy những hình ảnh, chi tiết nào trong
truyện ngộ nghĩnh và lí thú
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
Từng tốp 4 hs lên đọc theo cách phân vai Chi tiết Bu-ra-nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít
Hình ảnh ông lão Ba-ra-ba uống rượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài
Trang 51) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị
đại thần đều lo lắng đến vậy? Câu chuyện
Rất nhiều mặt trăng sẽ giúp các em hiểu
điều đó
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HD hs cách ngắt nghỉ hơi đúng giữa những
câu dài
- HD luyện đọc các từ khó trong bài : xinh
xinh, vương quốc, khuất, vui sướng, kim
hoàn
- Gọi hs đọc 3 đoạn lượt 2
- Giải nghĩa từ khó trong bài: vời
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị
quan trong triều, sự buồn bực của nhà vua
Đọc đoạn sau: phân biệt lời chú hề (vui,
điềm đạm) với lời nàng công chúa (hồn
nhiên, ngây thơ), đọc đoạn kết giọng vui,
nhịp nhanh hơn
b) Tìm hiểu bài
- Y.c hs đọc thầm đoạn 1 TLCH:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã
làm gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói
với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công
chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không
thể thực hiện được?
- Yc hs đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các
vị đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của
- Vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó
- Suy nghĩ
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu nhà vua + Đoạn 2: Tiếp theo bằng vàng rồi + Đoạn 3: Phần còn lại
- HS luyện đọc cá nhân
- 3 hs đọc trước lớp 3 đoạn của bài
- Đọc ở phần chú giải
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm + Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có được mặt trăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng cho công chúa
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua
- Đọc thầm đoạn 2 + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem công chúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã, chú hề cho rằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giống người lớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơn
Trang 6cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với
cách nghĩ của người lớn?
- Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận
đúng: nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt
trăng hoàn toàn khác với cách nghĩ của
người lớn, của các quan đại thần và các nhà
khoa học
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Sau khi biết rõ công chúa muốn có một
"mặt trăng" theo ý nàng, chú hề đã làm gì?
+ Thái độ của công chúa thế nào khi nhận
món quà?
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Yc hs lắng nghe, theo dõi tìm giọng đọc
thích hợp
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- Hd hs luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đọc
hay
Bài văn nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể câu
chuyện trên cho người thân nghe
- Bài sau: Rất nhiều mặt trăng (tt)
móng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm bằng vàng
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 3 + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móng tay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợi dây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ
+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- 1 tốp 3 hs đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú hề, nàng công chúa nhỏ)
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Đọc phân vai trong nhóm 3
- Lần lượt một vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- Vài hs đọc lại
Cô công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em
Chú hề thông minh Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn
Môn: Lịch sử
Tiết 17: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu :
Hệ thống những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối the61 kỉ XIII: Nước Văn Lang, Aâu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần
II/ Đồ dùng dạy-học:
Trang 7- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs trình bày
1) Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào khi
chúng mạnh và khi chúng yếu?
2) Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
3) Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Ôn tập:
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời gian và
các nhóm ghi nội dung của mỗi giai đoạn
- GV treo trục thời gian lên bảng va yêu cầu
HS ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có
trên trục : khoảng 700 năm TCN , 179 TCN ,
938
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Các giai đoạn lịch sử và sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 938 đến TK XV
- Treo băng thời gian lên bảng
- Các em hãy suy nghĩ, xem lại bài, sau đó
thầy gọi các em lên gắn nội dung của từng
giai đoạn tương ứng với thời gian trong bảng
- Gọi hs lên thực hiện
- Cùng cả lớp nhận xét, sau đó gọi hs nói sự
kiện lịch sử với thời gian tương ứng
- Gọi hs đọc lại toàn bộ bảng
Các em hãy thảo luận nhóm đôi để TLCH:
Buổi đầu độc lập, thời Lý, Trần đóng đô ở
đâu? Tên gọi nước ta ở các thời kì đó là gì?
Câu hỏi này thầy đã kẻ thành bảng thống kê,
nhiệm vụ của các em là hoàn thành bảng và
dựa vào bảng để TLCH trên
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- 3 hs lên bảng thực hiện 1) Khi giặc mạnh, vua tôi nhà Trần chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng Khi giặc yếu, vua tôi nhà Trần tấn công quyết liệt buộc chúng phải rút lui
2) Cả 3 lần xâm lược nước ta chúng đều thất bại, không dám xâm lược nước ta nữa
3) Nước ta sạch bóng quân thù, độc lập được giữ vững
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khi thảo luận
HS lên bảng ghi lại các sự kiện tương ứng
Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
Nhóm 2: kể lại bằng lời về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa
& kết quả của cuộc khởi nghĩa?
Nhóm 3: Nêu diễn biến & ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
- Lắng nghe
- Quan sát
- Suy nghĩ, nhớ lại bài
- Lần lượt lên bảng gắn nội dung sự kiện
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
- Lần lượt trình bày (mỗi nhóm 1 ý)
- Nhận xét
Trang 8- Cùng hs nhận xét, bổ sung đi đến kết quả
đúng
- Cùng hs nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 4: Thi kể về các sự kiện, nhân
vật lịch sử đã học
- Treo bảng phụ viết định hướng kể, gọi hs
đọc to trước lớp
- Thầy sẽ tổ chức cho các em thi kể về các sự
kiện, nhân vật lịch sử đã học Các em nên kể
theo định hướng trên bảng Bạn nào kể đúng,
lưu loát, hấp dẫn sẽ là người thắng cuộc
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương hs kể tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
- 1 hs đọc to trước lớp:
+ Sự kiện lịch sử: Sự kiện đó là sự kiện gì? xảy
ra lúc nào? xảy ra ở đâu? Diễn biến chính của sự kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối với lịch sử dân tộc
+ Nhân vật lịch sử: Tên nhân vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào? Nhân vật đó có đóng góp gì cho lịch sử nước nhà?
- HS lần lượt xung phong kể (có thể dùng thêm tranh, ảnh) về sự kiện, nhân vật lịch sử mà mình chọn
* Em xin kể về Chiến thắng Chi Lăng xảy ra năm 1428 tại Ải Chi Lăng + Khi quân địch đến,
kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải
+ Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy + Khi kị binh giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy thì loạt pháo hiệu nổ vang như sấm dậy Lập tức hai bên sườn núi, những chùm tên và những mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giết tại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ, bỏ chạy thoát thân Thế là mưu đồ cứu viện cho Đông Quan của nhà Minh bị tan vỡ
_
Tiết 17: CHÀO CỜ
Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2011
Môn: TOÁN
Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 ; bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Trang 9- Kẻ sẵn bảng phụ BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu mục tiêu bài học
2) Luyện tập
Bài 1: Gọi hs nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết, số bị chia, số chia.(hai cột
cuối của hai bảng giảm tải)
- Y/c hs tự làm bài vào SGK
- Treo bảng phụ viết sẵn bài tập, gọi hs
lên bảng thực hiện và điền kết quả vào
ô trống
- Gọi hs nhận xét , kết luận lời giải đúng
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao
nhiêu bộ đồ dùng học toán chúng ta cần
biết gì?
- Gọi 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
- Gọi hs nhận xét, kết luận bài giải đúng
- Y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
Bài 4: Y/c hs quan sát biểu đồ SGK/91
- Biểu đồ cho biết điều gì?
- Hãy đọc biểu đồ và nêu số sách bán
được của từng tuần
- Tuần 1 bán ít hơn tuần 4 bao nhiêu
cuốn?
- Tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 3 bao
nhiêu cuốn?
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs lên thi đua (1 nam, 1 nữ)
- 3 hs lên bảng tính
26988 : 346 = 78 13284 : 108 = 123
26574 : 258 = 103
- 3 hs nhắc lại
- Tự làm bài
- Lần lượt từng hs lên bảng thực hiện a
b
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp
- Mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán?
- Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán
- HS làm bài Số bộ đồ dùng SGD-ĐT nhận về là:
40 x 468 = 18720 (bộ) Số bộ đồ dùng mỗi trường nhận được:
18720 : 156 = 120 (bộ) Đáp số: 120 bộ
- Quan sát
- Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
Tuần 1: 4500 cuốn Tuần 2: 6250 cuốn Tuần 3: 5750 cuốn Tuần 4: 5500 cuốn
- 1000 cuốn (5500 - 4500)
- 500 cuốn (6250 - 5750)
Trang 10- Bài sau: Dấu hiệu chia hết cho 2
- Nhận xét tiết học - 2 hs lên thực hiện: 62321 : 307 = 203
Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Tiết 17: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Y/c hs viết vào bảng con các
tiếng có nghĩa ở BT2a/156
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Nêu MĐ, YC cần đạt của tiết
học
2) HD hs nghe-viết
- Gv đọc bài Mùa đông trên rẻo cao
- Y/c hs đọc thầm và nêu những từ khó viết
trong bài
- Giảng nghĩa các từ:
+ trườn xuống: nằm sấp áp xuống mặt đất,
dùng sức đẩy thân minh xuống
+ khua lao xao: đưa qua đưa lại có tiếng động
+ nhẵn nhụi: trơn tru không lổm chổm rậm rạp
+ quanh co: không thẳng
- HD hs phân tích và viết vào bảng con các từ
trên
- Gọi hs đọc lại các từ trên
- Y/c hs đọc thầm lại bài, chú ý các từ khó,
cách trình bày
- Trong khi viết chính tả, các em cần chú ý
điều gì?
- Đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lần 2
- Chấm chữa bài, y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét, tuyên dương
3) HD hs làm bài tập chính tả
Bài 2b: Y/c hs đọc thầm đoạn văn và làm vào
VBT
- Dán 3 tờ phiếu, gọi 3 hs lên bảng thi làm bài
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủ
Bài 3: Y/c hs tự làm bài vào VBT
- HS viết vào B: nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- HS nêu: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao, vàng hoe, sỏi cuội nhẵn nhụi
- HS phân tích và lần lượt viết vào B
- Vài hs đọc to trước lớp
- Đọc thầm bài
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết bài
- soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- Tự làm bài
- 3 hs lên bảng thực hiện
giấc ngủ, đất trời, vất vả
- 1 hs đọc đoạn văn