-Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi vaø phaàn gôïi yù. -Gv giao vieäc: Moãi em seõ keå laïi cho lôùp nghe caâu chuyeän mình ñaõ ñöôïc chuaån bò veà moät ngöôøi coù taøi naêng ôû caùc lónh vöïc k[r]
Trang 11.Biết đọc trôi chảy lưu loát toàn bài với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc
diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
2.Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết,chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
II CHUẨN BỊ :
-Đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh minh hoạ bài tập đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra 2 HS
*HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ
tích về loài người và trả lời câu hỏi:
-Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay
người mẹ?
*HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi:
-Bố giúp trẻ những gì?
Nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
Các em đã biết được 4 người tuy còn nhỏ
tuổi nhưng đều có tài Liệu họ có giết
được yêu tinh không Bài tập đọc Bốn anh
tài (phần tiếp theo ) này sẽ cho các em
biết rõ điều đó
Ghi tựa bài
a) Luyện đọc
-Gv chia đoạn: 2 đoạn
*Đoạn 1: Từ đầu đến yêu tinh đấy
*Đoạn 2: còn lại
-Gọi HS đọc
-Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây,
vắng teo, giục, sầm, khoét
-2 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
-Vì trẻ cần tình yêu thương và lời
ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc
-Giúp cho trẻ hiểu biết, bảo cho trẻngoan, dạy trẻ biết nghĩ
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-2 HS đọc nối tiếp
-Gọi HS đọc từ khó
-1 HS đọc phần chú giải
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ
Trang 2b)HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
-HS đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
c)Đọc diễn cảm toàn bài
*Đoạn 1 đọc với giọng hồi hộp
*Đoạn 2: đọc với giọng gấp gáp, dồn dập
Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng teo, lăn
ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một
cái, gãy gần hết, quật túi bụi
*Tìm hiểu bài
*Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi
-Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tinh có phép gì đặc biệt?
*-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh
-Vì sao anh em Cầu Khẩy chiến thắng
được yêu tinh?
-Ý nghĩa câu chuyện này là gì?
d)Đọc diễn cảm
-Cho HS đọc nối tiếp
-Gv luyện đọc cả lớp ( từ Cầu Khẩy hé
cửa tối sầm lại) trên bảng phụ
3.Củng cố;Dặn dò
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập
thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện bốn anh
tài cho người thân nghe
-Các cặp luyện đọc
-2 Hs đọc toàn bài
-HS đọc thành tiếng, trao đổi và trảlời câu hỏi
-Anh em Cầu Khẩy gặp một bà cụcòn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họăn và cho họ ngủ nhờ
-Có phép thuật phun nước như mưalàm nước dâng ngập cả cánh đồng,làng mạc
-Hs đọc thành tiếng
-Yêu tinh thò đầu vào quy hàng
-Anh em Cầu Khẩy đoàn kết, cósức khỏe, có tài năng phi thường,có lòng dũng cảm
-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tàinăng, tinh thần đoànb kết, hiệp lựcchiến đấu quy phục yêu tinh, cứudân làng của anh em Cầu Khẩy
-HS đọc nối tiếp
-Lớp luyện đọc diễn cảm
-Lắng nghe về nhà thực hiện
Trang 3KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM.
I.MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch ( trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ônhiễm)
- Nêu được một số nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí: khói, khí độc,các loại bụi, vi khuẩn, …
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch
II CHUẨN BỊ :
-Hình trang 78, 79 sgk
-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầukhông khí bị ô nhiễm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Em hãy nêu thiệt hại do bão gây ra?
+Nêu cách phòng chống bão?
-GV nhận xét cho điểm
2 Tìm hiểu bài.
*Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và không khí sạch
*Mục tiêu:
-Phân biệt không khí sạch (trong lành) và
không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
*Cách tiến hành:
+Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình
trang 78,79 sgk và chỉ ra hình nào thể
hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào
thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?
+Bước 2: Làm việc cả lớp
-Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp
-Yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất
của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân
biệt không khí sạch và không khí bẩn
*Kết luận:
-2 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
-HS làm việc theo cặp
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
-Cả lớp thực hiện
-HS trình bày miệng
Trang 4-Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, khong mùi, không vị, chỉ
chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một
tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khỏe
con người
-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí độc,
các loại bui, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép,
có hại cho sức khỏe con người và các sinh
vật khác
* Hoạt động 2 : Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
*Mục tiêu:
-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn
bầu không khí
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát
biểu:
+Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm
nói chung và nguyên nhân làm không khí
ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?
*Kết luận:
Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,
bụi do hoạt động của con người (bụi nhà
máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi
măng, )
-Do khí độc: Sự lên men thối của các xác
sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá,
dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói
thuốc lá, chất độc hóa học,
3.Củng cố;Dặn dò
-Hỏi:
+Tên bài học
+Nội dung cần ghi nhớ
-Về nhà xem trước bài: Bảo vệ bầu khong
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
Trang 5-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.
-Biết đọc, biết viết phân số
II CHUẨN BỊ :
-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 95
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều
trường hợp mà chúng ta không thể dùng
số tự nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có
một quả cam chia đều cho bốn bạn thì
mỗi bạn nhận số lượng cam là bao nhiêu ?
Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm
nay giúp các em làm quen với phân số
b).Giới thiệu phân số:
-GV treo lên bảng hình tròn được chia
thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5
phần được tô màu như phần bài học của
* Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu
năm phần sáu hình tròn
* Năm phần sáu viết là 6
5
(Viết 5, kẻvạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang
và thẳng với 5.)
-GV yêu cầu HS đọc và viết 6
5
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
-HS lắng nghe
-HS quan sát hình
-HS trả lời
-6 phần bằng nhau
-Có 5 phần được tô màu
Trang 6-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6
-Mẫu số của phân số 6
5
cho em biết điềugì?
-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng
nhau được chia ra Mẫu số lưon luôn phải
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình
vuông, hình zích zắc như phần bài học của
SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần
đã tô màu của mỗi hình
* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao
nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 12
* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải
thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 34
* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu
bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải
thích
* Nêu tử số và mẫu số của phân số 47
-HS nhắc lại
-Dưới gạch ngang
-Mẫu số của phân số 6
5
cho biếthình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau
-Khi viết phân số 6
5
thì tử số đượcviết ở trên vạch ngang và cho biếtcó 5 phần bằng nhau được tô màu
-Đã tô màu 12 hình tròn (Vì hìnhtròn được chia thành hai phần bằngnhau và tô màu một phần)
-Phân số 12 có tử số là 1, mẫu số là2
-Đã tô màu 34 hình vuông (Vì hìnhvuông được chia thành 4 phầnbằng nhau và tô màu 3 phần).-Phân số 34 có tử số là 3, mẫu sốlà 4
-Đã tô màu 47 hình zích zắc (Vìhình zích zắc được chia thành 7phần bằng nhau và tô màu 4 phần.-Phân số 47 có tử số là 4, mẫu số là7
Trang 7-GV nhận xét: 6
5
,12 , 34, 47 là những phânsố Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số
là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu
số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang
c).Luyện tập – thực hành:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần
lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về
phân số ở từng hình
Bài 2
-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài
và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
* Mẫu số của các phân số là những số tự
nhiên như thế nào ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt
đọc các phân số cho HS viết (có thể đọc
thêm các phân số khác)
-GV nhận xét bài viết của các HS trên
bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
Bài 4
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ
các phân số bất kì cho nhau đọc
-GV viết lên bảng một số phân số, sau
đó yêu cầu HS đọc
-GV nhận xét phần đọc các phân số của
HS
4.Củng cố:
-HS làm bài vào VBT
-6 HS lần lượt giải thích
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Phân số Tử số Mẫu số
-Là các số tự nhiên lớn hơn 0
-Viết các phân số
-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở, yêu cầu viết đúng thứtự như GV đọc
-HS làm việc theo cặp
-HS nối tiếp nhau đọc các phân số
GV viết trên bảng
-HS cả lớp
Trang 8-GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữgìn thành quả lao động của họ
- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
II CHUẨN BỊ :
SGK Đạo đức 4
-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động
-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
1/ Ổnđịnh :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta lại biết ơn những người
lao động?
- 1 Em đọc ghi nhớ
3/ Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi bảng
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi,
nhận xét và giải thích về các ý kiến,
nhận định sau:
1/ Với mọi người lao động, chúng ta điều
phải chào hỏi lễ phép
2/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi
3/ Những người lao động chân tay không
cần phải tôn trọng như những người lao
động khác
4/ Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi
nơi
5/ Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì
với người lao động
- Lớp hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhắc lại
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi lên trình bàykết quả
Trang 9- GV theo dõi và nhận xét và chốt hoạt
động một
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì
diệu”
-GV phổ biến luật chơi:
+GV đưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên
quan đến một số câu có liên quan đến
một số câu ca dao, tục ngữ
+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải được
nhiều ô chữ hơn sẽ là thắng cuộc
GV gợi ý:
1/ đây là bài ca dao ca ngợi những người
lao động này:
2/ Đây là người lao động luôn phải đối
mặt với hiểm nguy, những kẻ tội phạm
3/ Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi
ích trăm năm trồng người
Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ
Tịch về người lao đông nào?
*GV kết luận : người lao động là những
người làm ra của cải cho xã hội và đều
được mọi người kính trọng Sự kính trọng,
biết ơn đó đã thể hiện qua nhiều câu ca
dao, tục ngữ và bài thơ nổi tiếng
* Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người
lao động
- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới
dạng kể, hoặc vẽ về một người lao động
mà em kính phục nhất
- HS dưới lớp nhận xét theo hai tiêu chí
sau :
+ Bạn có vẽ đúng nghề nghiệp công việc
không?
+Bạn vẽ có đẹp không ?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Yêu cầu đọc ghi nhớ
4/ Củng cố :
- Trò chơi cảnh giao tiếp hàng ngày
trong cuộc sống
+ HS chia làm hai dãy, ở mỗi lượtchơi, mỗi dãy sẽ tham gia đoán ôchữ
“ cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng
cày
Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”
- 2 em tham gia trò chơi
-HS lắng nghe về thực hiện
Trang 105/ Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài lịch sự với mọi người
Thứ ba
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I.MỤC TIÊU:
1.Rèn kỹ năng nói:
- HS biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạntruyện) em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.2.Rèn kỹ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
-Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)
-Sách truyện đọc lớp 4
-Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu 1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
của câu chuyện
-GV nhận xét và ghi điểm cho HS
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
Thầy đã dặn các em về nhà chuẩn bị
trước những câu chuyện ca ngợi tài năng,
trí tuệ, sức khỏe của con người Trong tiết
học hôm nay, mỗi em sẽ kể lại câu
chuyện mình đã chuẩn bị cho cô và các
bạn trong lớp cùng nghe
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn HS kể chuyện
-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý
-Gv giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp
nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bị
về một người có tài năng ở các lĩnh vực
khác nhau, ở một mặt nào đó như người
đó có trí tuệ, có sức khỏe Em nào kể
-1 HS kể 2 đoạn của câu chuyệnBác đánh cá và gã hung thần vànêu ý nghĩa của câu chuyện
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
Trang 11chuyện không có trong sgk mà kể hay,
các em sẽ được điểm cao
-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mà
mình sẽ kể
*HS kể chuyện
a)Yêu cầu HS đọc dàn ý bài kể chuyện
( GV đã viết trên bảng phụ)
-Yêu cầu HS đọc dàn ý
-GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có
đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với động
tác, điệu bộ, cử chỉ
b)Kể trong nhóm
-GV theo dõi các nhóm kể chuyện
c)Cho HS thi kể: gv mở bảng phụ đã viết
sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được
câu chuyện hay, kể hay
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biết
nhận xét lời kể của bạn chính xác
-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21 (
các em về nhà chuẩn bị trước câu chuyện
về người có khả năng hoặc sức khỏe đặc
biệt)
-Một số HS nối tiếp nhau giới thiệutên câu chuyện mình kể, nói rõ câuchuyện kể về ai, tài năng đặc biệtcủa nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặcđược nghe ai kể
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắngnghe và theo dõi
-Từng cặp HS kể
-Trao đổi với nhau về ý nghĩa củacâu chuyện
-HS tham gia thi kể
-HS lớp nhận xét
-Lắng nghe về nhà thực hiện
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
1 Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết đượccác câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN,VN trongcâu kể tìm được
2.Thực hành viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?
- HS khá, giỏi viết được đoạn văn( ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học
II CHUẨN BỊ :
Trang 12-Một số tờ giấy rời + bút dạ + tranh minh họa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS:
HS 1: Trong các từ sau đây, từ nào có
tiếng tài có nghĩa là “có khả năng hơn
người bình thường”, tiếng tài nào cónghĩa
là tiền của:tài giỏi, tài nguyên, tài nghệ,
tài trợ, tài ba, tài đức, tài sản, tài năng, tài
hoa
HS 2: Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở
BT3 tiết LTVC trước
-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
*Giới thiệu bài:
Các em đã nắm được bộ phận chủ ngữ và
vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Ơû tiết
trước Trong tiết học hôm nay chúng ta
cần luyện tập để nắm vững hơn cấu tạo
của kiểu câu này
*Hướng dẫn HS luyện tập
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập
-GV giao việc
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Trong đoạn văn có 4 câu kể là câu
3;4;5;7
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc bài tập
-GV giao việc: Các em gạch 1 gạch dưới
bọ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN
-Yêu cầu HS làm bài
GV dán 3 phiếu đã viết sẵn 4 câu văn
-2 HS lên bảng thực hiện
-lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể
Ai làm gì? Có trong đoạn văn
-HS phát biểu ý kiến
-sửa sai ( nếu có)
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe để thực hiện
-Làm bài cá nhân
+Câu 3:
-CN: Tàu chúng tôi đi
-VN:buông neo trong vùng biểnTrường Sa
+Câu 4:
-CN: Một số chiến sĩ-VN: thả câu
+Câu 5:
Trang 13-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 3:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Các em chỉ viết một đoạn
văn ở phần thân bài Trong đoạn văn phải
có một số câu kể Ai làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài
GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS làm bài
-Yêu cầu HS trình bày đoạn văn
-GV nhận xét, khen ngợi những em viết
hay
3.Củng cố;Dặn dò
-GV nhận xét tiết học
-Những HS viét đoạn văn chưa đạt về nhà
viết lại
-CN: Một số khác-VN:quây quần trên boong sau cahát, thổi sáo
+Câu 7:
-CN: Cá heo-VN:gọi nhau quây đến bên tàu nhưđể chia vui
-1 HS đọc thành tiếng
-lắng nghe để thực hiện
-HS làm bài vào vở
-3 HS làm bài vào giấy to
-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đãviết
-HS lớp nhận xét, sửa sai
-Lắng nghe về nhà thực hiện
TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU : Giúp HS:
-Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờcũng có thương là một số tự nhiên
-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thànhmột phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiênđó và mẫu số bằng 1
II CHUẨN BỊ :
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:
* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm của tiết 96
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn
Trang 14* HS2: GV đọc cho HS này viết một số
phân số, sau đó viết một số phân số cho
HS đọc
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Trong thực tế cũng như trong toán học,
khi thực hiện chia một số tự nhiên khác 0
thì không phải lúc nào chúng ta cũng tìm
được thương là một số tự nhiên
Vậy lúc đó, thương của các phép chia
này được viết như thế nào ? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
b).Phép chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên khác 0
* Trường hợp có thương là một số tự
nhiên
-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều
cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả
cam ?
* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có
thể tìm được thương là một số tự nhiên
Nhưng, không thể lúc nào ta cũng có thể
thực hiện như vậy
* Trường hợp thương là phân số
-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh,
chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao
nhiêu phần của cái bánh
* Em có thể thực hiện phép chia 3:4
tương tự như thực hiện 8:4 được không ?
-Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4
bạn
* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì
mỗi bạn nhận được 34 cái bánh
-HS lắng nghe
-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạnthì mỗi bạn được:
8 : 4 = 2 (quả cam)-Là các số tự nhiên
-HS nghe và tìm cách giải quyếtvấn đề
-HS trả lời
-HS thảo luận và đi đến cách chia:Chia đều mỗi cái bành thành 4phần bằng nhau sau đó chia cho 4bạn, mỗi bạn nhận được 3 phầnbằng nhau của cái bánh Vậy mỗibạn nhận được 34 cái bánh
-HS dựa vào bài toán chia bánh để
3 : 4 = 34
Trang 15Vậy 3 : 4 = ?
-GV viết lên bảng 3 : 4 = 34
* Thương trong phép chia 3 : 4 = 34 có gì
khác so với thương trong phép chia 8 : 4 =
2 ?
-Như vậy khi thực hiện chia một số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có
thể tìm được thương là một phân số
* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
của thương 34 và số bị chia, số chia trong
phép chia 3 : 4
-GV kết luận: Thương của phép chia số
tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số, tử số là số bị chia
và mẫu số là số chia
c).Luyện tập – thực hành
-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc
mẫu và tự làm bài
* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên
đều có thể viết dưới dạng phân số như thế
nào ?
-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận
-3 chia 4 bằng 34-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2là một số tự nhiên còn thươngtrong phép chia 3 : 4 = 34 là mộtphân số
-Số bị chia là tử của thương và sốchia là mẫu số của thương
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS cả lớp
Trang 164.Củng cố:
-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa
phép chia số tự nhiên và phân số
5.Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
Thứ tư
TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
-Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk phóng to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2 HS đọc bài Bốn anh tài và
trả lời các câu hỏi:
+Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai
và đã được giúp đỡ như thế nào ?
+Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng
được yêu tinh?
-Nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
- Nước ta có rất nhiều cổ vật quí hiếm
Một trong cổ vật đó chính là trống đồng
Đông Sơn Gọi là trống đồng Đông Sơn
vì cổ vật này được phát hiện khai quật
tại vùng đất Đông Sơn (Thanh Hóa) vào
năm 1924 Bài học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn –
một cổ vật đặc sắc của dân tộc
Ghi tựa bài
-2 HS thực hiện theo yêu cầu cảu GV
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
Trang 17*Luyện đọc:
Yêu cầu HS đọc theo đoạn:
-Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc
-Đoạn 2: còn lại
-Gọi HS đọc nối tiếp
-Gọi HS luyện đọc từ ngữ khó đọc:
trang trí, sắp xếp, tỏa, khát, khấu hao,
-Gọi HS đọc thầm phần chú giải và
giải nghĩa từ
-Gọi HS luyện đọc theo cặp
-Cho HS đọc cả bài
-GV đọc diễm nảm: cần đọc với giọng
tự hào Nhấn giọng ở những từ ngữ:
chính đáng, hết sức phong phú, đa dạng
nổi bật, lao động, đánh cá, săn bắn,
đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn,
thuần hậu, hiền hòa, nhân hậu
* Tìm hiểu bài
*Đoạn 1:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế
nào?
+Văn hoa trên mặt trống đồng được
diễn tả như thế nào?
*Đoạn 2:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Những hoạt động nào của con người
được miêu tả trên trống đồng?
+Vì sao có thể nói hình ảnh con người
chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống
đồng?
+Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
-2 HS đọc từng đoạn
-HS đọc nối tiếp
-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm
-Luyện đọc theo cặp
-1 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe học hỏi cách đọc
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi
-Trống đồng Đông sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lãn phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn
-Giữa mặt trống là hình ngôi saonhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hìnhvũ công nhảy múa, chèo thuyền, hìnhchim bay, hươu nai có gạc
-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi
- Những hoạt động như : đánh cá, sănbắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khíbảo vệ quê hương, tưng bừng nhảymúa mừng chiến công, cảm tạ thầnlinh
-Vì hình ảnh về hoạt động của conngười là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoavăn Các hình ảnh khác chỉ góp phầnthể hiện con người
-Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vậtquý đã phản ánh trình độ văn minh
Trang 18*Đọc diễn cảm.
-Cho HS đọc diễn cảm
-GV hướng dẫn HS luyện đọc (từ nổi
bệt nhân bản sâu sắc)
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét và ghi điểm cho những
em đọc tốt
3.Củng cố;Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn và kể về những nét đặc sắc của
trống đồng Đông Sơn cho người thân
nghe
của con người Việt cổ xưa, là bằngchứng nói lên rằng dân tộc có mộtnền văn hóa lâu đời, bền vững
-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
-Lơpù luyện đọc đoạn theo hướng dẫncủa GV
-4 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm.-Lớp cùng GV nhận xét
-Lắng nghe về nhà thực hiện
TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( KIỂM TRA VIẾT).
I.MỤC TIÊU:
HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầucủa đề bài, có dủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết luận), diễn đạt thành câu, rõ ý
II CHUẨN BỊ :
-Tranh minh họa một số đồ vật trong sgk và giấy bút kiểm tra
- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả đồ vật
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ.
2 Bài mới
*Giới thiệu bài:
Các em đã học về văn miêu tả đồ vật
Các em cũng đã thực hành viết từng phần
về bài văn miêu tả đồ vật Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ thực hành viết bài
văn hoàn chỉnh miêu tả đồ vật Các em sẽ
chọn một trong 4 đề bài đã gợi ý và viết
theo đề bài đã chọn
Ghi tựa bài
*Hướng dẫn làm bài
-GV ghi đề bài lên bảng
-Gạch chân những từ ngữ quan trọng
-Lắng nghe
-Nhiều HS nhắc lại
-Nhiều HS nhắc lại
Trang 19trong đề bài.
-Gọi HS đọc dàn ý của bài văn tả đồ vật (
GV ghi trên bảng phụ)
Dàn ý của bài văn tả đồ vật
1.Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả
2.Thân bài:
-Tả bao quát toàn bộ vật: hình dáng, kích
thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo
-Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật
3.Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả
-Cho HS quan sát tranh
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Theo dõi HS làm bài
-Thu bài
3.Củng cố;Dặn dò
-Nhận xét tiết kiểm tra
-Về nhà đọc trước nội dung tiết TLV
Luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát
những đổi mới ở xóm làng hoặc phố
phường nơi mình sinh sống để giới thiệu
được những đổi mới đó
-2 HS đọc thành tiếng - cả lớp đọcthầm
-HS quan sát tranh
-Thực hiện vào vở
-Nộp bài
-Lắng nghe về nhà thực hiện
LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I.MỤC TIÊU :
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quânxâm lược Minh( khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi lăng là một trong những trậnquyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn
+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng,kịbinh ta nghênh chiến, nhữ Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh củagiặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rútchạy
+ Ý nghĩa: đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quânMinh phải xin hàng và rút về nước
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút vềnước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần…)
- HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địađánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Aûi là vùng núi hiểm trở,
Trang 20đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm, giả vờ thua để nhử địch vào ải, khigiặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
II CHUẨN BỊ :
-Hình trong SGK phóng to
-PHT của HS
-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta
cuối thời Trần ?
-Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân
Minh xâm lược ?
-GV ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ
và giới thiệu
b.Phát triển bài :
*Hoạt động cả lớp:
-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận
Chi Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh
xâm lược nước ta, nhà Hồ không đoàn kết
được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất
bại (1407).Dưới ách đô hộ của nhà
Minh ,nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân
dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng
Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh
Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày
càng lan rộng ra cả nước Năm 1426,
quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở
Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông,
tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một
mặt xin hòa, mặt khác bí mật sai người về
nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ
huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét
-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày
-HS quan sát lược đồ và đọc SGK
Trang 21đường Lạng Sơn.
*Hoạt động cả lớp :
GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK và đọc các thông tin trong bài để
thấy đựơc khung cảnh của ải Chi Lăng
GV hỏi :
-Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của
nước ta?
-Thung lũng này có hình như thế nào ?
-Hai bên thung lũng là gì ?
-Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
-Theo em với địa hình như thế Chi Lăng
có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho
quân địch
GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi
Lăng.Sau đó GV kết ý
* Hoạt động nhóm:
Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV
đưa ra các câu hỏi cho các em thảo luận
nhóm :
+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng,
kị binh ta đã hành động như thế nào ?
+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế
nào trước hành động của quân ta ?
+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận
ra sao?
+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như
thế nào?
-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn
biến của trận Chi Lăng
-GV nhận xét,kết luận
* Hoạt động cả lớp :
-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để
HS nắm được tài thao lược của quân ta và
kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng
+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam
Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế
nào ?
+Sau trận chi Lăng, thái độ của quân
-Tỉnh Lạng sơn
-Hẹp có hình bầu dục
-Núi đá và núi đất
-Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ -Có lợi cho quân ta mai phục đánhgiặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thìkhó mà có đường ra
-HS cả lớp thảo luận và trả lời
-Biết dựa vào địa hình để bày binh,bố trận, dụ địch có đường vào ải màkhông có đường ra khiến chúng đạibại
-HS kể
-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 22Minh ra sao ?
-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống
nhất và kết luận như trong SGK
4.Củng cố :
-GV tổ chức cho HS cả lớùp giới thiệu về
những tài liệu đã sưu tầm được về anh
hùng Lê Lợi
-Cho HS đọc bài ở trong khung
-Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của
nghĩa quân Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch
sử của chiến thắng đó ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
* GV treo sơ đồ lên bảng vừa chỉ vừa
nói : cửa ải hiểm trở nơi địa đầu phía bắc
Tổ quốc, nơi đây vào những ngày cuối
tháng 10 năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn
đã mưu trí, dũng cảm đánh tan đạo quân
viện binh của giặc Minh Với chiến thắng
quan trọng ấy, nghĩa quân Lam Sơn đã
buộc Vương Thông phải cuối đầu xin
hàng Từ đâynước Việt lại trở lại thái
bình bền vững
-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết
sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản
lí đất nướcâ”
-Nhận xét tiết học
-HS cả lớp
TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)
-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,