1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)

44 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 57,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yeâu caàu HS ñoïc ñeà baøi vaø phaàn gôïi yù. -Gv giao vieäc: Moãi em seõ keå laïi cho lôùp nghe caâu chuyeän mình ñaõ ñöôïc chuaån bò veà moät ngöôøi coù taøi naêng ôû caùc lónh vöïc k[r]

Trang 1

1.Biết đọc trôi chảy lưu loát toàn bài với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc

diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện

2.Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết,chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

II CHUẨN BỊ :

-Đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS

*HS 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ

tích về loài người và trả lời câu hỏi:

-Sau khi trẻ sinh ra vì sao cần có ngay

người mẹ?

*HS 2: Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời

câu hỏi:

-Bố giúp trẻ những gì?

Nhận xét ghi điểm cho từng HS

2 Bài mới

*Giới thiệu bài:

Các em đã biết được 4 người tuy còn nhỏ

tuổi nhưng đều có tài Liệu họ có giết

được yêu tinh không Bài tập đọc Bốn anh

tài (phần tiếp theo ) này sẽ cho các em

biết rõ điều đó

Ghi tựa bài

a) Luyện đọc

-Gv chia đoạn: 2 đoạn

*Đoạn 1: Từ đầu đến yêu tinh đấy

*Đoạn 2: còn lại

-Gọi HS đọc

-Luyện đọc những từ ngữ khó: Cẩu Khây,

vắng teo, giục, sầm, khoét

-2 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

-Vì trẻ cần tình yêu thương và lời

ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc

-Giúp cho trẻ hiểu biết, bảo cho trẻngoan, dạy trẻ biết nghĩ

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-2 HS đọc nối tiếp

-Gọi HS đọc từ khó

-1 HS đọc phần chú giải

-1 HS đọc phần giải nghĩa từ

Trang 2

b)HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.

-HS đọc theo cặp

-Gọi HS đọc toàn bài

c)Đọc diễn cảm toàn bài

*Đoạn 1 đọc với giọng hồi hộp

*Đoạn 2: đọc với giọng gấp gáp, dồn dập

Nhấn giọng ở những từ ngữ: vắng teo, lăn

ra ngủ, hé cửa, thò đầu, lè lưỡi, đấm một

cái, gãy gần hết, quật túi bụi

*Tìm hiểu bài

*Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu

hỏi

-Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây

gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?

-Yêu tinh có phép gì đặc biệt?

*-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

-Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em

chống yêu tinh

-Vì sao anh em Cầu Khẩy chiến thắng

được yêu tinh?

-Ý nghĩa câu chuyện này là gì?

d)Đọc diễn cảm

-Cho HS đọc nối tiếp

-Gv luyện đọc cả lớp ( từ Cầu Khẩy hé

cửa tối sầm lại) trên bảng phụ

3.Củng cố;Dặn dò

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập

thuật lại thật hấp dẫn câu chuyện bốn anh

tài cho người thân nghe

-Các cặp luyện đọc

-2 Hs đọc toàn bài

-HS đọc thành tiếng, trao đổi và trảlời câu hỏi

-Anh em Cầu Khẩy gặp một bà cụcòn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họăn và cho họ ngủ nhờ

-Có phép thuật phun nước như mưalàm nước dâng ngập cả cánh đồng,làng mạc

-Hs đọc thành tiếng

-Yêu tinh thò đầu vào quy hàng

-Anh em Cầu Khẩy đoàn kết, cósức khỏe, có tài năng phi thường,có lòng dũng cảm

-Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tàinăng, tinh thần đoànb kết, hiệp lựcchiến đấu quy phục yêu tinh, cứudân làng của anh em Cầu Khẩy

-HS đọc nối tiếp

-Lớp luyện đọc diễn cảm

-Lắng nghe về nhà thực hiện

Trang 3

KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM.

I.MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt không khí sạch ( trong lành) và không khí bẩn ( không khí bị ônhiễm)

- Nêu được một số nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí: khói, khí độc,các loại bụi, vi khuẩn, …

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch

II CHUẨN BỊ :

-Hình trang 78, 79 sgk

-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầukhông khí bị ô nhiễm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+Em hãy nêu thiệt hại do bão gây ra?

+Nêu cách phòng chống bão?

-GV nhận xét cho điểm

2 Tìm hiểu bài.

*Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô

nhiễm và không khí sạch

*Mục tiêu:

-Phân biệt không khí sạch (trong lành) và

không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)

*Cách tiến hành:

+Bước 1: Làm việc theo cặp

-Yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình

trang 78,79 sgk và chỉ ra hình nào thể

hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào

thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm?

+Bước 2: Làm việc cả lớp

-Gọi 1 số HS trình bày kết quả làm việc

theo cặp

-Yêu cầu HS nhắc lại một số tính chất

của không khí, từ đó rút ra nhận xét, phân

biệt không khí sạch và không khí bẩn

*Kết luận:

-2 HS thực hiện theo yêu cầu củaGV

-HS làm việc theo cặp

-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

-Cả lớp thực hiện

-HS trình bày miệng

Trang 4

-Không khí sạch là không khí trong suốt,

không màu, khong mùi, không vị, chỉ

chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một

tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khỏe

con người

-Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí

có chứa một trong các loại khói, khí độc,

các loại bui, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép,

có hại cho sức khỏe con người và các sinh

vật khác

* Hoạt động 2 : Thảo luận về những

nguyên nhân gây ô nhiễm không khí

*Mục tiêu:

-Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn

bầu không khí

*Cách tiến hành:

-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát

biểu:

+Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm

nói chung và nguyên nhân làm không khí

ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng?

*Kết luận:

Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:

-Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra,

bụi do hoạt động của con người (bụi nhà

máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi

măng, )

-Do khí độc: Sự lên men thối của các xác

sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá,

dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói

thuốc lá, chất độc hóa học,

3.Củng cố;Dặn dò

-Hỏi:

+Tên bài học

+Nội dung cần ghi nhớ

-Về nhà xem trước bài: Bảo vệ bầu khong

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

Trang 5

-Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số.

-Biết đọc, biết viết phân số

II CHUẨN BỊ :

-Các hình minh hoạ như trong SGK trang 106, 107

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết 95

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cuộc sống có rất nhiều

trường hợp mà chúng ta không thể dùng

số tự nhiên để biểu đạt số lượng Ví dụ có

một quả cam chia đều cho bốn bạn thì

mỗi bạn nhận số lượng cam là bao nhiêu ?

Khi đó ta phải dùng phân số Bài học hôm

nay giúp các em làm quen với phân số

b).Giới thiệu phân số:

-GV treo lên bảng hình tròn được chia

thành 6 phần bằng nhau, trong đó có 5

phần được tô màu như phần bài học của

* Chia hình tròn thành 6 phần bằng

nhau, tô màu 5 phần Ta nói đã tô màu

năm phần sáu hình tròn

* Năm phần sáu viết là 6

5

(Viết 5, kẻvạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang

và thẳng với 5.)

-GV yêu cầu HS đọc và viết 6

5

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

-HS lắng nghe

-HS quan sát hình

-HS trả lời

-6 phần bằng nhau

-Có 5 phần được tô màu

Trang 6

-GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6

-Mẫu số của phân số 6

5

cho em biết điềugì?

-Ta nói mẫu số là tổng số phần bằng

nhau được chia ra Mẫu số lưon luôn phải

-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình

vuông, hình zích zắc như phần bài học của

SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần

đã tô màu của mỗi hình

* Đưa ra hình tròn và hỏi: Đã tô màu bao

nhiêu phần hình tròn ? Hãy giải thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số 12

* Đưa ra hình vuông và hỏi: Đã tô màu

bao nhiêu phần hình vuông ? Hãy giải

thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số 34

* Đưa ra hình zích zắc và hỏi: Đã tô màu

bao nhiêu phần hình zích zắc ? Hãy giải

thích

* Nêu tử số và mẫu số của phân số 47

-HS nhắc lại

-Dưới gạch ngang

-Mẫu số của phân số 6

5

cho biếthình tròn được chia thành 6 phầnbằng nhau

-Khi viết phân số 6

5

thì tử số đượcviết ở trên vạch ngang và cho biếtcó 5 phần bằng nhau được tô màu

-Đã tô màu 12 hình tròn (Vì hìnhtròn được chia thành hai phần bằngnhau và tô màu một phần)

-Phân số 12 có tử số là 1, mẫu số là2

-Đã tô màu 34 hình vuông (Vì hìnhvuông được chia thành 4 phầnbằng nhau và tô màu 3 phần).-Phân số 34 có tử số là 3, mẫu sốlà 4

-Đã tô màu 47 hình zích zắc (Vìhình zích zắc được chia thành 7phần bằng nhau và tô màu 4 phần.-Phân số 47 có tử số là 4, mẫu số là7

Trang 7

-GV nhận xét: 6

5

,12 , 34, 47 là những phânsố Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số

là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu

số là số tự nhiên viết dưới gạch ngang

c).Luyện tập – thực hành:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó lần

lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích về

phân số ở từng hình

Bài 2

-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số

như trong BT, gọi 2 HS lên bảng làm bài

và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào VBT

Phân số Tử số Mẫu số

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

* Mẫu số của các phân số là những số tự

nhiên như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt

đọc các phân số cho HS viết (có thể đọc

thêm các phân số khác)

-GV nhận xét bài viết của các HS trên

bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 4

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ

các phân số bất kì cho nhau đọc

-GV viết lên bảng một số phân số, sau

đó yêu cầu HS đọc

-GV nhận xét phần đọc các phân số của

HS

4.Củng cố:

-HS làm bài vào VBT

-6 HS lần lượt giải thích

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Phân số Tử số Mẫu số

-Là các số tự nhiên lớn hơn 0

-Viết các phân số

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở, yêu cầu viết đúng thứtự như GV đọc

-HS làm việc theo cặp

-HS nối tiếp nhau đọc các phân số

GV viết trên bảng

-HS cả lớp

Trang 8

-GV nhận xét giờ học.

5 Dặn dò:

-Dặn HS về nhà làm các bài tập luyện

tập thêm và chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG ( tiết 2)

I/ MỤC TIÊU :

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữgìn thành quả lao động của họ

- Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động

II CHUẨN BỊ :

SGK Đạo đức 4

-Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ về người lao động

-Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

1/ Ổnđịnh :

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao chúng ta lại biết ơn những người

lao động?

- 1 Em đọc ghi nhớ

3/ Bài mới:

- Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi,

nhận xét và giải thích về các ý kiến,

nhận định sau:

1/ Với mọi người lao động, chúng ta điều

phải chào hỏi lễ phép

2/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng và đồ chơi

3/ Những người lao động chân tay không

cần phải tôn trọng như những người lao

động khác

4/ Giúp đỡ người lao động mọi lúc mọi

nơi

5/ Dùng hai tay khi đưa và nhận vật gì

với người lao động

- Lớp hát

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôi lên trình bàykết quả

Trang 9

- GV theo dõi và nhận xét và chốt hoạt

động một

* Hoạt động 2: Trò chơi “Ô chữ kì

diệu”

-GV phổ biến luật chơi:

+GV đưa ra 3 ô chữ, nội dung có liên

quan đến một số câu có liên quan đến

một số câu ca dao, tục ngữ

+ Dãy nào sau 3 lượt chơi, giải được

nhiều ô chữ hơn sẽ là thắng cuộc

GV gợi ý:

1/ đây là bài ca dao ca ngợi những người

lao động này:

2/ Đây là người lao động luôn phải đối

mặt với hiểm nguy, những kẻ tội phạm

3/ Vì lợi ích mười năm trồng cây Vì lợi

ích trăm năm trồng người

Đây là câu nói nổi tiếng của Hồ Chủ

Tịch về người lao đông nào?

*GV kết luận : người lao động là những

người làm ra của cải cho xã hội và đều

được mọi người kính trọng Sự kính trọng,

biết ơn đó đã thể hiện qua nhiều câu ca

dao, tục ngữ và bài thơ nổi tiếng

* Hoạt động 3: Kể, viết, vẽ về người

lao động

- Yêu cầu HS trong 5 phút, trình bày dưới

dạng kể, hoặc vẽ về một người lao động

mà em kính phục nhất

- HS dưới lớp nhận xét theo hai tiêu chí

sau :

+ Bạn có vẽ đúng nghề nghiệp công việc

không?

+Bạn vẽ có đẹp không ?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Yêu cầu đọc ghi nhớ

4/ Củng cố :

- Trò chơi cảnh giao tiếp hàng ngày

trong cuộc sống

+ HS chia làm hai dãy, ở mỗi lượtchơi, mỗi dãy sẽ tham gia đoán ôchữ

“ cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng

cày

Ai ơi bưng bát cơm đầyDẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần”

- 2 em tham gia trò chơi

-HS lắng nghe về thực hiện

Trang 10

5/ Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài lịch sự với mọi người

Thứ ba

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I.MỤC TIÊU:

1.Rèn kỹ năng nói:

- HS biết dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện(đoạntruyện) em đã nghe, đã đọc nói về một người có tài

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.2.Rèn kỹ năng nghe:

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II CHUẨN BỊ :

-Một số truyện viết về người có tài ( GV và HS sưu tầm)

-Sách truyện đọc lớp 4

-Giấy khổ to viết dàn ý kể chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu 1 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa

của câu chuyện

-GV nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

Thầy đã dặn các em về nhà chuẩn bị

trước những câu chuyện ca ngợi tài năng,

trí tuệ, sức khỏe của con người Trong tiết

học hôm nay, mỗi em sẽ kể lại câu

chuyện mình đã chuẩn bị cho cô và các

bạn trong lớp cùng nghe

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn HS kể chuyện

-Yêu cầu HS đọc đề bài và phần gợi ý

-Gv giao việc: Mỗi em sẽ kể lại cho lớp

nghe câu chuyện mình đã được chuẩn bị

về một người có tài năng ở các lĩnh vực

khác nhau, ở một mặt nào đó như người

đó có trí tuệ, có sức khỏe Em nào kể

-1 HS kể 2 đoạn của câu chuyệnBác đánh cá và gã hung thần vànêu ý nghĩa của câu chuyện

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe để thực hiện

Trang 11

chuyện không có trong sgk mà kể hay,

các em sẽ được điểm cao

-Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mà

mình sẽ kể

*HS kể chuyện

a)Yêu cầu HS đọc dàn ý bài kể chuyện

( GV đã viết trên bảng phụ)

-Yêu cầu HS đọc dàn ý

-GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể có

đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể với động

tác, điệu bộ, cử chỉ

b)Kể trong nhóm

-GV theo dõi các nhóm kể chuyện

c)Cho HS thi kể: gv mở bảng phụ đã viết

sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-GV nhận xét, bình chọn HS chọn được

câu chuyện hay, kể hay

3.Củng cố;Dặn dò

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những

HS đã chăm chú lắng nghe bạn kể, biết

nhận xét lời kể của bạn chính xác

-Yêu cầu các em về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-Chuẩn bị bài cho tiết kể chuyện tuần 21 (

các em về nhà chuẩn bị trước câu chuyện

về người có khả năng hoặc sức khỏe đặc

biệt)

-Một số HS nối tiếp nhau giới thiệutên câu chuyện mình kể, nói rõ câuchuyện kể về ai, tài năng đặc biệtcủa nhân vật, em đã đọc ở đâu hoặcđược nghe ai kể

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp lắngnghe và theo dõi

-Từng cặp HS kể

-Trao đổi với nhau về ý nghĩa củacâu chuyện

-HS tham gia thi kể

-HS lớp nhận xét

-Lắng nghe về nhà thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?

I.MỤC TIÊU:

1 Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết đượccác câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn Xác định được bộ phận CN,VN trongcâu kể tìm được

2.Thực hành viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì?

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn( ít nhất 5 câu) có 2,3 câu kể đã học

II CHUẨN BỊ :

Trang 12

-Một số tờ giấy rời + bút dạ + tranh minh họa.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS:

HS 1: Trong các từ sau đây, từ nào có

tiếng tài có nghĩa là “có khả năng hơn

người bình thường”, tiếng tài nào cónghĩa

là tiền của:tài giỏi, tài nguyên, tài nghệ,

tài trợ, tài ba, tài đức, tài sản, tài năng, tài

hoa

HS 2: Đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở

BT3 tiết LTVC trước

-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

*Giới thiệu bài:

Các em đã nắm được bộ phận chủ ngữ và

vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? Ơû tiết

trước Trong tiết học hôm nay chúng ta

cần luyện tập để nắm vững hơn cấu tạo

của kiểu câu này

*Hướng dẫn HS luyện tập

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Trong đoạn văn có 4 câu kể là câu

3;4;5;7

*Bài tập 2:

-Yêu cầu HS đọc bài tập

-GV giao việc: Các em gạch 1 gạch dưới

bọ phận CN, 2 gạch dưới bộ phận VN

-Yêu cầu HS làm bài

GV dán 3 phiếu đã viết sẵn 4 câu văn

-2 HS lên bảng thực hiện

-lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trao đổi theo cặp – tìm câu kể

Ai làm gì? Có trong đoạn văn

-HS phát biểu ý kiến

-sửa sai ( nếu có)

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe để thực hiện

-Làm bài cá nhân

+Câu 3:

-CN: Tàu chúng tôi đi

-VN:buông neo trong vùng biểnTrường Sa

+Câu 4:

-CN: Một số chiến sĩ-VN: thả câu

+Câu 5:

Trang 13

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

*Bài tập 3:

-Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em chỉ viết một đoạn

văn ở phần thân bài Trong đoạn văn phải

có một số câu kể Ai làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

GV phát giấy và bút dạ cho 3 HS làm bài

-Yêu cầu HS trình bày đoạn văn

-GV nhận xét, khen ngợi những em viết

hay

3.Củng cố;Dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Những HS viét đoạn văn chưa đạt về nhà

viết lại

-CN: Một số khác-VN:quây quần trên boong sau cahát, thổi sáo

+Câu 7:

-CN: Cá heo-VN:gọi nhau quây đến bên tàu nhưđể chia vui

-1 HS đọc thành tiếng

-lắng nghe để thực hiện

-HS làm bài vào vở

-3 HS làm bài vào giấy to

-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đãviết

-HS lớp nhận xét, sửa sai

-Lắng nghe về nhà thực hiện

TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 không phải bao giờcũng có thương là một số tự nhiên

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thànhmột phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

-Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiênđó và mẫu số bằng 1

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu:

* HS1: Làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêm của tiết 96

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

Trang 14

* HS2: GV đọc cho HS này viết một số

phân số, sau đó viết một số phân số cho

HS đọc

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong thực tế cũng như trong toán học,

khi thực hiện chia một số tự nhiên khác 0

thì không phải lúc nào chúng ta cũng tìm

được thương là một số tự nhiên

Vậy lúc đó, thương của các phép chia

này được viết như thế nào ? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b).Phép chia một số tự nhiên cho một số

tự nhiên khác 0

* Trường hợp có thương là một số tự

nhiên

-GV nêu vần đề: Có 8 quả cam, chia đều

cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy quả

cam ?

* Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0, ta có

thể tìm được thương là một số tự nhiên

Nhưng, không thể lúc nào ta cũng có thể

thực hiện như vậy

* Trường hợp thương là phân số

-GV nêu tiếp vấn đề: Có 3 cái bánh,

chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao

nhiêu phần của cái bánh

* Em có thể thực hiện phép chia 3:4

tương tự như thực hiện 8:4 được không ?

-Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho 4

bạn

* Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 bạn thì

mỗi bạn nhận được 34 cái bánh

-HS lắng nghe

-Có 8 quả cam, chia đều cho 4 bạnthì mỗi bạn được:

8 : 4 = 2 (quả cam)-Là các số tự nhiên

-HS nghe và tìm cách giải quyếtvấn đề

-HS trả lời

-HS thảo luận và đi đến cách chia:Chia đều mỗi cái bành thành 4phần bằng nhau sau đó chia cho 4bạn, mỗi bạn nhận được 3 phầnbằng nhau của cái bánh Vậy mỗibạn nhận được 34 cái bánh

-HS dựa vào bài toán chia bánh để

3 : 4 = 34

Trang 15

Vậy 3 : 4 = ?

-GV viết lên bảng 3 : 4 = 34

* Thương trong phép chia 3 : 4 = 34 có gì

khác so với thương trong phép chia 8 : 4 =

2 ?

-Như vậy khi thực hiện chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0 ta có

thể tìm được thương là một phân số

* Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của thương 34 và số bị chia, số chia trong

phép chia 3 : 4

-GV kết luận: Thương của phép chia số

tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể

viết thành một phân số, tử số là số bị chia

và mẫu số là số chia

c).Luyện tập – thực hành

-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a, đọc

mẫu và tự làm bài

* Qua bài tập a em thấy mọi số tự nhiên

đều có thể viết dưới dạng phân số như thế

nào ?

-GV gọi HS khác nhắc lại kết luận

-3 chia 4 bằng 34-Thương trong phép chia 8 : 4 = 2là một số tự nhiên còn thươngtrong phép chia 3 : 4 = 34 là mộtphân số

-Số bị chia là tử của thương và sốchia là mẫu số của thương

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

-HS cả lớp

Trang 16

4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nêu mối liên hệ giữa

phép chia số tự nhiên và phân số

5.Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

chuẩn bị bài sau

Thứ tư

TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

-Ảnh Trống đồng Đông Sơn sgk phóng to

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu 2 HS đọc bài Bốn anh tài và

trả lời các câu hỏi:

+Tới nơi yêu tinh ở, bốn anh em gặp ai

và đã được giúp đỡ như thế nào ?

+Vì sao anh em cầu khẩy chiến thắng

được yêu tinh?

-Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Bài mới

*Giới thiệu bài:

- Nước ta có rất nhiều cổ vật quí hiếm

Một trong cổ vật đó chính là trống đồng

Đông Sơn Gọi là trống đồng Đông Sơn

vì cổ vật này được phát hiện khai quật

tại vùng đất Đông Sơn (Thanh Hóa) vào

năm 1924 Bài học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn –

một cổ vật đặc sắc của dân tộc

Ghi tựa bài

-2 HS thực hiện theo yêu cầu cảu GV

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

Trang 17

*Luyện đọc:

Yêu cầu HS đọc theo đoạn:

-Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc

-Đoạn 2: còn lại

-Gọi HS đọc nối tiếp

-Gọi HS luyện đọc từ ngữ khó đọc:

trang trí, sắp xếp, tỏa, khát, khấu hao,

-Gọi HS đọc thầm phần chú giải và

giải nghĩa từ

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Cho HS đọc cả bài

-GV đọc diễm nảm: cần đọc với giọng

tự hào Nhấn giọng ở những từ ngữ:

chính đáng, hết sức phong phú, đa dạng

nổi bật, lao động, đánh cá, săn bắn,

đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn,

thuần hậu, hiền hòa, nhân hậu

* Tìm hiểu bài

*Đoạn 1:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế

nào?

+Văn hoa trên mặt trống đồng được

diễn tả như thế nào?

*Đoạn 2:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả

lời câu hỏi

+Những hoạt động nào của con người

được miêu tả trên trống đồng?

+Vì sao có thể nói hình ảnh con người

chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống

đồng?

+Vì sao trống đồng là niềm tự hào

chính đáng của người Việt Nam ta?

-2 HS đọc từng đoạn

-HS đọc nối tiếp

-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe học hỏi cách đọc

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi

-Trống đồng Đông sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lãn phong cáchtrang trí, sắp xếp hoa văn

-Giữa mặt trống là hình ngôi saonhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hìnhvũ công nhảy múa, chèo thuyền, hìnhchim bay, hươu nai có gạc

-1 HS đọc thành tiếng và cả lớp đọcthầm và trả lời câu hỏi

- Những hoạt động như : đánh cá, sănbắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khíbảo vệ quê hương, tưng bừng nhảymúa mừng chiến công, cảm tạ thầnlinh

-Vì hình ảnh về hoạt động của conngười là hình ảnh nổi rõ nhất trên hoavăn Các hình ảnh khác chỉ góp phầnthể hiện con người

-Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vậtquý đã phản ánh trình độ văn minh

Trang 18

*Đọc diễn cảm.

-Cho HS đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS luyện đọc (từ nổi

bệt nhân bản sâu sắc)

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-GV nhận xét và ghi điểm cho những

em đọc tốt

3.Củng cố;Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn và kể về những nét đặc sắc của

trống đồng Đông Sơn cho người thân

nghe

của con người Việt cổ xưa, là bằngchứng nói lên rằng dân tộc có mộtnền văn hóa lâu đời, bền vững

-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn

-Lơpù luyện đọc đoạn theo hướng dẫncủa GV

-4 – 5 HS tham gia thi đọc diễn cảm.-Lớp cùng GV nhận xét

-Lắng nghe về nhà thực hiện

TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( KIỂM TRA VIẾT).

I.MỤC TIÊU:

HS thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật đúng với yêu cầucủa đề bài, có dủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết luận), diễn đạt thành câu, rõ ý

II CHUẨN BỊ :

-Tranh minh họa một số đồ vật trong sgk và giấy bút kiểm tra

- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ ghi dàn ý của bài văn tả đồ vật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới

*Giới thiệu bài:

Các em đã học về văn miêu tả đồ vật

Các em cũng đã thực hành viết từng phần

về bài văn miêu tả đồ vật Trong tiết học

hôm nay, các em sẽ thực hành viết bài

văn hoàn chỉnh miêu tả đồ vật Các em sẽ

chọn một trong 4 đề bài đã gợi ý và viết

theo đề bài đã chọn

Ghi tựa bài

*Hướng dẫn làm bài

-GV ghi đề bài lên bảng

-Gạch chân những từ ngữ quan trọng

-Lắng nghe

-Nhiều HS nhắc lại

-Nhiều HS nhắc lại

Trang 19

trong đề bài.

-Gọi HS đọc dàn ý của bài văn tả đồ vật (

GV ghi trên bảng phụ)

Dàn ý của bài văn tả đồ vật

1.Mở bài: Giới thiệu đồ vật định tả

2.Thân bài:

-Tả bao quát toàn bộ vật: hình dáng, kích

thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo

-Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật

3.Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả

-Cho HS quan sát tranh

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

-Theo dõi HS làm bài

-Thu bài

3.Củng cố;Dặn dò

-Nhận xét tiết kiểm tra

-Về nhà đọc trước nội dung tiết TLV

Luyện tập giới thiệu địa phương, quan sát

những đổi mới ở xóm làng hoặc phố

phường nơi mình sinh sống để giới thiệu

được những đổi mới đó

-2 HS đọc thành tiếng - cả lớp đọcthầm

-HS quan sát tranh

-Thực hiện vào vở

-Nộp bài

-Lắng nghe về nhà thực hiện

LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I.MỤC TIÊU :

- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn:

+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quânxâm lược Minh( khởi nghĩa Lam Sơn) Trận Chi lăng là một trong những trậnquyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

+ Diễn biến trận Chi Lăng: quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng,kịbinh ta nghênh chiến, nhữ Liễu Thăng và kị binh giặc vào ải Khi kị binh củagiặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rútchạy

+ Ý nghĩa: đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quânMinh phải xin hàng và rút về nước

- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:

+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng, rút vềnước Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế( năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê

- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần…)

- HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địađánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Aûi là vùng núi hiểm trở,

Trang 20

đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm, giả vờ thua để nhử địch vào ải, khigiặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.

II CHUẨN BỊ :

-Hình trong SGK phóng to

-PHT của HS

-GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Em hãy trình bày hoàn cảnh nước ta

cuối thời Trần ?

-Vì sao nhà Hồ không chống nổi quân

Minh xâm lược ?

-GV ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ

và giới thiệu

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-GV trình bày bối cảnh dẫn đến trận

Chi Lăng: Cuối năm 1406, quân Minh

xâm lược nước ta, nhà Hồ không đoàn kết

được toàn dân nên cuộc kháng chiến thất

bại (1407).Dưới ách đô hộ của nhà

Minh ,nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân

dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xướng

Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh

Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ngày

càng lan rộng ra cả nước Năm 1426,

quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở

Đông Quan (Thăng Long) Vương Thông,

tướng chỉ huy quân Minh hoảng sợ, một

mặt xin hòa, mặt khác bí mật sai người về

nước xin quân cứu viện Liễu Thăng chỉ

huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo

-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS nhận xét

-HS cả lớp lắng nghe GV trình bày

-HS quan sát lược đồ và đọc SGK

Trang 21

đường Lạng Sơn.

*Hoạt động cả lớp :

GV hướng dẫn HS quan sát hình trong

SGK và đọc các thông tin trong bài để

thấy đựơc khung cảnh của ải Chi Lăng

GV hỏi :

-Thung lũng chi Lăng ở tỉnh nào của

nước ta?

-Thung lũng này có hình như thế nào ?

-Hai bên thung lũng là gì ?

-Lòng thung lũng có gì đặc biệt?

-Theo em với địa hình như thế Chi Lăng

có lợi gì cho quân ta và có hại gì cho

quân địch

GV nhận xét và cho HS mô tả ải Chi

Lăng.Sau đó GV kết ý

* Hoạt động nhóm:

Để giúp HS thuật lại trận Chi Lăng, GV

đưa ra các câu hỏi cho các em thảo luận

nhóm :

+Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng,

kị binh ta đã hành động như thế nào ?

+Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế

nào trước hành động của quân ta ?

+Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận

ra sao?

+Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như

thế nào?

-GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn

biến của trận Chi Lăng

-GV nhận xét,kết luận

* Hoạt động cả lớp :

-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận để

HS nắm được tài thao lược của quân ta và

kết quả, ý nghĩa của trận Chi Lăng

+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam

Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế

nào ?

+Sau trận chi Lăng, thái độ của quân

-Tỉnh Lạng sơn

-Hẹp có hình bầu dục

-Núi đá và núi đất

-Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ -Có lợi cho quân ta mai phục đánhgiặc, còn giặc vào ải Chi Lăng thìkhó mà có đường ra

-HS cả lớp thảo luận và trả lời

-Biết dựa vào địa hình để bày binh,bố trận, dụ địch có đường vào ải màkhông có đường ra khiến chúng đạibại

-HS kể

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 22

Minh ra sao ?

-GV tổ chức cho HS trao đổi để thống

nhất và kết luận như trong SGK

4.Củng cố :

-GV tổ chức cho HS cả lớùp giới thiệu về

những tài liệu đã sưu tầm được về anh

hùng Lê Lợi

-Cho HS đọc bài ở trong khung

-Nêu chiến thắng lừng lẫy nhất của

nghĩa quân Lam Sơn và nêu ý nghĩa lịch

sử của chiến thắng đó ?

5.Tổng kết - Dặn dò:

* GV treo sơ đồ lên bảng vừa chỉ vừa

nói : cửa ải hiểm trở nơi địa đầu phía bắc

Tổ quốc, nơi đây vào những ngày cuối

tháng 10 năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn

đã mưu trí, dũng cảm đánh tan đạo quân

viện binh của giặc Minh Với chiến thắng

quan trọng ấy, nghĩa quân Lam Sơn đã

buộc Vương Thông phải cuối đầu xin

hàng Từ đâynước Việt lại trở lại thái

bình bền vững

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài tiết

sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản

lí đất nướcâ”

-Nhận xét tiết học

-HS cả lớp

TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

-Các hình minh hoạ như phần bài học SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
u tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm (Trang 3)
-GV lần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc như phần bài học của SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
l ần lượt đưa ra hình tròn, hình vuông, hình zích zắc như phần bài học của SGK, yêu cầu HS đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình (Trang 6)
- Giới thiệu bài ghi bảng. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
i ới thiệu bài ghi bảng (Trang 8)
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.  - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
Bảng ph ụ viết tiêu chuẩn đánh giá bàikể chuyện. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. (Trang 10)
-2 HS lên bảng thực hiện. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
2 HS lên bảng thực hiện (Trang 12)
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu: - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
g ọi 2 HS lên bảng yêu cầu: (Trang 13)
-GV viết lên bảng 3:4 4 - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
vi ết lên bảng 3:4 4 (Trang 15)
-Tả bao quát toàn bộ vật: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
bao quát toàn bộ vật: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo (Trang 19)
-GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của từng hình. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
y êu cầu HS quan sát kĩ hai hình và yêu cầu tìm phân số chỉ phần đã tô màu của từng hình (Trang 24)
-Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
uan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông Tiền, sông Hậu (Trang 26)
1.Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
1. Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp (Trang 28)
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV (Trang 30)
-Hình trang 80, 81 sgk. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
Hình trang 80, 81 sgk (Trang 36)
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 99. - GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 20(CKTKN)
g ọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 99 (Trang 39)
w