3.2 Phát triển các hoạt động * Hoạt động 1: Sự sinh sản của động vật - Yêu cầu hS đọc mục bạn cần biết trang 112 SGK -Hỏi: Đa số động vật được chia làm mấy giống?. Đó là những giống nào?[r]
Trang 1TUẦN 28Ngày thứ 1:
Ngày soạn: 18/ 3 / 2016
Ngày giảng: Thứ hai, 21 / 3 /2016
TOÁN (TIẾT 136 ) LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập chung có
liên quan đến tính vận tốc và thời gian
- GV cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
của bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Trang 2- GV giỳp hs hiểu :Thực chất bài toỏn
yờu cầu so sỏnh vận tốc của ụ tụ và xe
mỏy
- GV cho HS tự làm bài Sau đú, GV
gọi HS chữa bài
- Gv gọi hs nhận xột bài làm trờn bảng
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe mỏy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ụ tụ đi được nhiều hơn xemỏy là:
45 – 30 = 15 (km) Đỏp số: 15 km
- Bài toỏn yc tớnh vận tốc của xe mỏy
theo đơn vị nào ?
- Vậy quóng đường và thời gian phải
tớnh theo đơn vị nào mới phự hợp ?
- Yc hs đổi đơn vị cho phự hợp rồi tớnh
1250 : 2 = 625(m/phút)
60 phút = 1 giờ Một giờ xe máy đi được:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5kmVận tốc của xe máy là:37,5 km/giờ Đáp số:37,5 km/giờ
- Xe máy đi 1 giờ đợc 37,5km
Bài 3
Trang 3- Bài toán cho biết gì ?
- Hái: §Ò bµi hái g×?
Hướng dẫn HS làm bài: Bài yêu cầu tính
vận tốc theo đơn vị m/phút nên phải
đổi đơn vị km sang mét, giờ sang phút
cho phù hợp với yêu cầu rồi mới tính
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó
15,75 : 1,75 = 9 (km/giờ)Đổi: 9 km = 9000m ; 1 giờ = 60 phútVận tốc của xe ngựa tính theo m/phút
9000 : 60 = 150 (m/phút)Đáp số: 150 m/phút
- HS thùc hiÖn yªu cÇu
- bài toán yc chúng ta tính xem cá heo bơi 2400m hết bao nhiêu thời gian
- HS lµm bµi
Bµi gi¶i
§æi 72km/giê = 72000m/giê V× 1 giê = 60 phót.VËy vËn tèc c¸ heo b¬i trong 1 phót lµ:
72000 : 60 = 1200 (m/phót)VËy c¸ heo b¬i hÕt sè phót lµ :
2400 : 1200 = 2 (phót ) §¸p sè:2 phót
4.Củng cố:
-Chốt kiến thức cần ghi nhớ
GV tổng kết tiết học
2-Nhắc lại kiến thức bài học
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài Luyện tập chung
1-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 4Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảmđoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lòng bài
3.1.Giới thiệu bài: GVGT và ghi bảng 1 HS nghe và viết vở
3.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5
số HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn
bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
nhận xét phần trình bày của HS,bổ sung
ý cho hoàn thiện
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết
bảng tổng kết; GV hướng dẫn- GV phát
giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ
minh họa lần lượt cho từng kiểu câu
12
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướngdẫn
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa
1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu và lấy ví dụ cho:
Trang 5Câu ghép dùng cặp từ hô ứng: Trời
chưa hửng sáng, nông dân đã ra đồng.
Dặn HS về nhà học bài và xem trước tiết
ôn tập tiếp theo
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
- GV nhận xét ,bổ sung ý cho hoàn
thiện phần trình bày của HS
5
HS đọc
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:GVGT và ghi bảng. 1 HS viết vở
3.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng
Trang 6bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK
(hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả
bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa
đọc; nhận xét phần trình bày của HS
cầu
- HS trả lời
3.3 HDHS làm bài tập
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng
câu văn, làm bài vào vở
- GV phát riêng bút dạ và giấy đã viết
nội dung bài cho 3 – 4 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu
văn của mình GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên
1 Kiến thức:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
Trang 7Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hỏt tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS chữa chữa BT 3 của tiết
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học toỏn này chỳng ta cựng
làm cỏc bài toỏn luyện tập về tớnh
vận tốc , quóng đường , thời gian của
chuyển động , Bước đầu làm quen với
bài toỏn về hai chuyển động ngược
chiều cựng thời gian
1
HS nghe
3.2.Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
a) Gọi 1 HS đọc đề bài câu a)
- Yêu cầu HS gạch 1 gạch dới đề bài
cho biết,2 gạch dới đề bài yêu cầu,tóm
tắt
- GV yêu cầu quan sát, thảo luận tìm
cách giải
Cõu b : Tương tự như bài 1a
+ Yờu cầu HS trỡnh bày giải bằng cỏch
tớnh gộp
30
- Hs đọc yc
- HS làm bài Túm tắt:
Quóng đường AB: 180 km
ễ tụ đi từ A -> B: vận tốc 54km/giờ
Xe mỏy đi từ B -> A: võn tốc 36 km/giờGặp nhau sau: giờ?
Bài giảiSau mỗi giờ ô tô và xe máy đi
đợc quãng đợc quãng đờng là:
54 + 36 = 90 (km) Thời gian để 2 xe gặp nhau là:
180 : (56 + 36) = 2 (giờ)b) HS đọc
- HS làm bài
- HS chữa bài ) Túm tắt:
Quóng đường AB: 276 km
Trang 8*Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi
hành cựng một lỳc mới được tớnh
cỏch này
-Gv nhận xột
ụ tụ đi từ A-B: 42 km/giờ
ụ tụ đi từ B-A: 50 km/giờGặp nhau sau: giờ?
Bài giải:
Sau mỗi giờ cả hai ụ tụ đi được quóng đường là:
42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để hai ụ tụ gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ) Đỏp số: 3 giờ
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Đề bài hỏi gì ?
- Yêu cầu: 1 HS nêu cách làm
Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm
- Tính độ dài quãng đờng AB
- B1 :Tính thời gian đi của ca- nô;
- B2:Tính quãng đờng đi của ca- nô
- HS làm bài
Bài giảiThời gian ca-nô đi hết quãng
đờng là:
11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
Đổi :3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Độ dài đoạn đờng AB là:
12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số:45km
- Bài toán “chuyển động”, dạng “tìmquãng đờng biết vận tốc và thời gian”
s = v x t
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Hỏi :Có nhận xét gì về đơn vị của
quãng đờng trong bài toán?
- Yêu cầu HS nêu cách làm
Bài giải:
C1: 15 km = 15 000 m Vận tốc chạy của ngựa là:
15 000 : 20 = 750 (m/phỳt)
Đỏp số: 750 m/phỳt.C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
Trang 9+ GV nhËn xÐt 15 : 20 = 0,75 (km/phút)
0,75 km/phút = 750 m/phút Đáp số: 750 m/phút
Bài giải:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ
42 x 2,5 = 105 (km) Sau khi khởi hành 2,5 giờ xe máy còncách B số ki-lô-mét là:
135 – 105 =30 (km)
Đáp số: 30 km. 4.Củng cố:
****************************************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( TIẾT 55 )
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảmđoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ýnghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
Trang 10- Gọi HS nhắc lại các chủ điểm đã học
từ đầu học kì 2đến nay
- GV nhận xét ,
HS đọc và TLCH
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài: GVGT và ghi bảng 1 HS viết vở
3.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5
số HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn
bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn
văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
từng yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tác giả với quê hương
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương?
+Tìm các câu ghép của bài
-GV yêu cầu HS phân tích các vế của
hương và chú giải từ ngữ khó (con
da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều);
HS2 đọc các câu hỏi
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS thảo luận nhóm đôi
.-HS trình bày theo ý hiểu của mình .đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ,nhớ thương mãnh liệt, day dứt
-Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tácgiả với quê hương
- Bài văn có 5 câu, đều là câu ghép(Phân tích lần lượt từng câu ghép)
1 )Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng
tôi vẫn đăm đắm nhìn theo
2)Tôi đã đi nhiều nơi,đóng quân nhiềuchỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều,nhân dân coi tôi như người làng vàcũng có những người yêu tôi tha thiết,/ nhưng sao sức quyến rũ, nhớ thươngvẫn không mãnh …
HS nghe hướng dẫn và làm bài
4.Củng cố:
-H:Thế nào là câu ghép?Nêu cách nối
các vế trong câu ghép
2-Hs nêu
-Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 11Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
3.1.Giới thiệu bài:GVGT và ghi bảng. 1 - HS nghe và viết tên bài
3.2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5
số HS trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn
bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;
nhận xét ,bổ sung ý cho hoàn thiện phần
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài; mở
Mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc
là văn miêu tả từ tuần 19 – 27
Trang 12- GV kết luận
Bài tập 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời một số HS tiếp nối nhau cho
biết các em chọn viết dàn ý cho bài văn
miêu tả nào (bài Phong cảnh đền Hùng
hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân,
Tranh làng Hồ).
- GV yêu cầu HS viết dàn ý của bài văn
vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy
cho 5 – 6 HS - chọn những HS viết dàn
ý cho những bài văn miêu tả khác nhau
- GV cho HS đọc dàn ý bài văn; nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích; giải thích lí
do
- GV nhận xét
- GV mời 3 HS làm bài trên giấy có dàn
ý tốt dán bài lên bảng lớp, trình bày; sau
đó trả lời miệng về chi tiết hoặc câu văn
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- 3 HS lần lượt đọc từng dàn ý của 3 bàivăn
4.Củng cố:
-GV nêu ưu nhược điểm của các bài văn
đã trình bày để HS rút kinh nghiệm
2 -Nghe,tiếp thu ý kiến
Trang 13Phân biệt được động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ
hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận
của cây mẹ Đó là những bộ phận nào?
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ
3.1.Giới thiệu bài:
- Gv kiểm tra việc chuẩn bị tranh
( ảnh ) về các lào động vật mà hs sưu
tầm được
Gv nêu : Cúng ta đã tìm hiểu về sự
sinh sản của thực vật Tiết học hôm
nay các em cùng tìm hiểu về sự sinh
-Hỏi: Đa số động vật được chia làm
mấy giống ? Đó là những giống nào?
-Hỏi: Cơ quan nào của động vật giúp
ta phân biệt được giống đực và giống
- Chia làm hai giống
- Giống đực và giống cái
- Cơ quan sinh dục
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứngtạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triểnthành cơ thể mới
- Cơ thể mới của động vật mang đặc tínhcủa bố mẹ
Trang 14-Hỏi: Động vật có những cách nào
sinh sản?
Kết Luận : Đa số động vật được chia
thành hai giống: đực và cái con đực
có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh
trùng, con cái tạo ra trứng hiện
tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo
thành hợp tử gọi là sự thụ tinh Hợp
tử phân chia nhiều lần và phát triển
thành cơ thể mới, mang những đặc
vàng, bướm, cá sấu, rắn, chim, rùa
+ Các con vật đẻ con: chuột, cá heo,
thỏ, khỉ, dơi
- Tuyên dương nhóm làm bài đúng,
nhanh
* Hoạt động 3: Thi vẽ tranh theo đề
tài những con vật mà em yêu thích.
- Tổ chức cho HS vẽ , trình bày kết
quả
- GV nhận xét ,đánh giá thi đua
- Động vật sínhản bằng cách đẻ trứnghoặc đẻ con
- Hs nghe
- Động vậ sinh sản bằng cách đẻ trúng hoặc đẻ con
- Hs ghi kết quả làm việc của nhóm vàoBP
- HS báo cáo kết quả
Trang 15III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh
3 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS làm bài tập 4 (trang 145)
3.1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học học toán chúng ta cùng
làm quen với các bài toán về chuyển
động cùng chiều đuổi nhau và làm các
bài toán luyện tập về tính vận tốc ,
quãng đường , thời gian
- Gv ghi tên bài lên bảng
Trang 16Bài giải:
Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24(km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
48 : 24 = 2 (giờ)Đáp số: 2 giờ
- Hs đọc yc
- có 2 chuyển động trong bài toán
- Chuyển động không không cùng nhau
- Chuyển động cùng chiều với nhau
- Hs làm bài Tóm tắt
Xe đạp đi từ A-B: 12 km/giờSau 3 giờ Xe máy đi từ A-B: 36 km/giờ
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5 giờ = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút
-1 hs lên bảng tóm tắt
Tóm tắt: v: 120 km/giờ
Trang 17- Gọi HS chữa bài
- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng
t:
1
25 giờ s: km?
- Hs làm bài
Bài giải:
Quãng đường báo gấm chạy trong
1 25giờ là:
120 x
1
25 = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 km
Hs đọc yc
Hs nêu + Tính thời gian xe máy đi trước ô tô+ Tính khoảng cách giữa 2 xe
+ Tính hiệu vận tốc+ Tính thời gian để ô tô đuổi kịp xemáy
-Hs làm bài
Tóm tắt:
Lúc 8 giờ 37 phút: XM đi từ A:
36km/giờđến 11 giờ 7 phút: ô tô đi từ A: 54 km/giờ
Đuổi kịp: giờ?
Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đượcquãng đường (AB) là:
36 x 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
(hay 4 giờ 7 phút chiều)
Trang 18III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của hoc sinh
2,.Kiểm tra bài cũ:
-Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs
-Gv nhận xét
3-5
-Hs thực hiện yc của gv
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Gv ghi tên bài lên bảng
3.2 Nội dung
a) Hướng dẫn HS nghe - viết chính
tả:
- Gọi HS đọc đoạn cần viết chính tả
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn
Trang 19- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó
viết trong bài
- Hướng dẫn HS cách trình bày
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài viết
b) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gắn một số tranh về cụ già
+ Bài văn Bà cụ bán hàng nước chè
tả ngoại hình hay tính cách của cụ ?
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại
hình
+ Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi
bằng cách nào ?
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi 1 số HS đọc đoạn văn vừa viết
- Nhận xét, khen học sinh viết được
đoạn văn hay
-Gv đọc cho hs tham khảo một số bài
văn hay của hs năm trước
Ví dụ
Em rất yêu bà ngoại em , bà em năm
nay đã gần bảy mươi tuổi Mái tóc
bà đã bạc trắng như cước Những
nếp nhăn đã hằn sâu trên gương mặt
phúc hậu Mỗi khi ngoại cười , ánh
mắt toát lên vẻ hiền từ , ấm áp Da bà
đã có nhiều chấm đồi mồi Giọng bà
trầm ấm như giong bà tiên trong
những câu chuyện cổ Những kỉ niệm
về bà còn đọng mãi trong tâm trí em
Bà là người dạy cho em những nét
chữ đầu tiên
- Luyện viết nháp: tuổi giời, tuồng
chèo.
- Lắng nghe, viết bài
- Nghe, soát lỗi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Viết đoạn văn
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình
Trang 20TẬP LÀM VĂN ( TIẾT 55 )
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 6) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs đọc 1 bài tập đọc và trả lời câu
3.1.Giới thiệu bài: GVGT và ghi bảng 1 HS viết vở
3.2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc
đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo
định đó là liên kết câu theo cách nào
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại từng
đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào vở Một
Trang 21Chuẩn bị tiết kiểm tra.
********************************************************************7
ĐỊA LÍ (TIẾT 28 ) CHÂU MĨ(TIẾT 2) I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có người gốc nhập cư
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền công
nghiệp, nông nghiệp hiện đại Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác
khoáng sản để xuất khẩu
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều nền
công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới
2 Kĩ năng:
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt
động sản xuất của người dân châu Mĩ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp: Cho HS hát tập thể 1
2.Kiểm tra bài cũ:
- Địa hình châu Mĩ có những đặc điểm
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu về tự
nhiên châu Mĩ, trong tiết này chúng ta
tìm hiểu về dân cu và kinh tế châu Mĩ
1
HS nghe
3.2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ:
Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng
số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả
lời các câu hỏi sau:
+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân
Trang 22+ Người dân từ các châu lục nào đã đến
châu Mĩ sinh sống?
- Gọi hs nhận xét
Gv giảng : sau khi Cô-lôm-bô phát hiện
ra châu Mĩ , Người dân châu Âu và các
châu lục khác đã di cư sang đây, chính
vì vậy hầu hết dân cư châu Mĩ là người
nhập cư , chỉ có người Anh-điêng là
sinh sống từ lâu đời ở châu Mĩ
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
Gv kết luận : Năm 2004 số dân châu
Mĩ là 876 triệu người , đứng thứ 3 trong
các châu lục trên thế giới Thành phần
dân cư châu Mĩ rất phức tạp và đa dạng
vì họ chủ yếu là người nhập cư từ các
châu lục khác đến
* Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế:
- GV yêu cầu các HS trong nhóm quan
sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm
theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung:
Tiêu chí Bắc Mĩ Trung Mĩ và
Nam Mĩ
Tình hìnhchung củanền kinh
tế
Phát triển Đang phát
triển Ngành - Có nhiều Chuyên sản
Trang 23- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
Gv kết luận :Bắc Mĩ có nền kinh tế phát
triển , các ngành công, nông nghiệp
hiện đại: còn Trung Mĩ và Nam Mĩ có
nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là
sản xuất nông phẩm nhiệt đới và khai
thác khoáng sản
* Hoạt động 3: Tìm hiểu Hoa Kì:
- GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa
Kì và Thủ đô Oa-sinh-tơn trên Bản đồ
thế Giới
- GV cho HS trao đổi về một số đặc
điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vị
trí địa lí, diện tích, dân số đứng thứ mấy
trên thế giới, đặc điểm kinh tế)
- GV mời một số HS lên trình bày kết
quả làm việc trước lớp
- Gv nhận xét và kết luận
Hoa Kì ở Bắc Mĩ , là một trong những
nước có nền kinh tế phát triển nhất thế
giới Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện ,
các ngành công nghệ cao và còn là
trong những nước xuất khẩu nông sản
nổi tiếng thế giới như lúa mì, thịt, rau
nôngnghiệp
phương tiệnsản xuất hiệnđại
- Quy mô sảnxuất lớn
- Sản phẩmchủ yếu : Lúa
mì, bông,lượn, bò ,sữa, cam,nho
xuất chuối ,
cà phê,mía ,bông,chăn nuôi,
bò, cừu
Ngànhcôngnghiệp
Nhiều ngànhcông nghiệp
kĩ thuật caonhư : điện tử,hàng không
vũ trụ
Chủ yếu làcông nghiệpkhai tháckhoáng sản
để xuấtkhẩu
Làm việc theo cặp
- Một số HS chỉ Bản đồ, các HS khác theodõi
Kinh tế- xã hội
Vị trí địa lí : Ở bắc
Mĩ giáp Đại TâyDương, Ca-na-đa,Thái Bình Dương ,Mê-hi-cô
-Thủ đô:
Oa-sinh-tơn
Trang 241 Kiến thức: Giúp học sinh:
Ôn tập củng cố cách đọc,viết ,so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết.cho 2;3;5;9
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập 3 tiết trớc
3.1.Giới thiệu bài:
Bắt đầu từ tiết học này chỳng ta cựng
1
HS nghe
Trang 25nhau ụn tập cỏc kiến thức đó được
học từ đầu năm Trong tiết học này
b) Bài yêu cầu gì?
-Gọi Hs trả lời miệng (b)
+ 975 806: Chớn trăm bảy mươi lăm
nghỡn tỏm trăm linh sỏu
+ 5 723 600: Năm triệu bảy trăm hai
mươi ba nghỡn sỏu trăm
+ 472 036 953: Bốn trăm bảy mươi hai
triệu khụng trăm ba mươi sỏu nghỡnchớn trăm năm mươi ba
-Tách lợp trước khi đọc :mỗi lớp đọc như đọc số có 1;2;3 chữ số ,kết thúcmỗi lớp kèm theo tên lớp
a a) Ba số tự nhiờn liờn tiếp
998; 999; 1000
7999; 8000; 8001
66665; 66666; 66667
b) Ba số chẵn liờn tiếp
Trang 26- Hỏi: Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc
Kết luận: Cỏc số tự nhiờn liờn tiếp
hơn kộm nhau 1 đơn vị; cỏc số lẻ và
số chẵn liờn tiếp hơn kộm nhau 2
-Đều là số lẻ và hơn kém nhau 2 đơn vị
Bài 3:
- Gọi hsđọc yc của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở,thảo
luận về kết quả và cách làm
-GV quan sát cách làm của HS còn
yếu để gợi ý (nếu cần)
- Hỏi: Muốn điền đúng dấu( >;<;=) ta
phải làm gì ?
- Hỏi: Khi so sánh các số tự nhiên tựa
vào quy tắc nào ?
-Gọi 1 HS đọc kết quả bài làm và giải
thích cách làm
-Gọi HS trong lớp nhận xét,chữa bài
-GV nhận xét
- Hs đọc yc-HS tự làm bài,thảo luận các kết quả vàcách làm
1000 > 997
6987 <100877500: 10 = 750
53796 < 5380021769> 21768968400=684 x 100-Phải so sánh các số tự nhiên đã cho
-Căn cứ vào số chữ số :Nếu số chữ số của hai số đã bằng nhau thì so sánh từ hàng cao nhất
-HS thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xột Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài,tự làm bài
-Gọi HS đọc kết quả bài làm
Trang 27chia hết cho3 thì tổng các chữ số phải
thoả mãn điều kiện gì ?
- Hỏi: có thể chọn giá trị nào cho Ê ?
-Vậy có thể điền vào ô trống một trong
3 chữ số 2; 5; 8 đều đuợc số thoả mãn yêu cầu: 243; 543; 843
Kết quả:
b) 207; 297c) 810d) 465
Mỗi HS đọc một đoạn và trả lời cõu hỏi về nội dung của một trong cỏc bài tập đọc sau:
1 Thỏi sư Trần Thủ Độ (Trang 15)
2 Trớ dũng song toàn (Trang 25)
3 Cao Bằng (Trang 41)
4 Phõn xử tài tỡnh (Trang 47)
5 Phong cảnh đền Hựng (Trang 68)
II.ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP
Đọc thầm bài tập đọc “Nghĩa thầy trũ”(SGK Tiếng Việt 5 – Tập 2 trang 79) Em hóy
khoanh trũn vào trước ý đỳng nhất trong cỏc cõu hỏi sau:
1 Chu Văn An là thầy giỏo ở triều đại nào ?
Trang 28b Để mừng thọ thầy
c Để xin theo học
3 Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy món quà gì ?
a Áo dài thâm
b Cành lộc vàng
c Những cuốn sách quý
4 Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người thầy dạy vỡ lòng mình như thế nào ?
a Tôn kính và biết ơn
c Để tạ ơn thầy dạy dỗ
6 Những từ nào gợi cho em liên hệ đến từ truyền thống?
8 Điền từ chỉ quan hệ vào chổ chấm để hoàn chỉnh câu ghép.
Nam luôn quan tâm giúp đỡ các bạn mọi người đều quýmến
a Bởi vì cho nên
b Nhờ nên
c Vậy mà
9 Hãy chọn cặp từ thích hợp cho câu:
“Trời … mưa to, gió … thổi mạnh.”
Trang 29Lắp ghộp đỳng cỏc chi tiết của cỏc bộ phận mỏy bay.
2.Kiểm tra bài cũ:
- KT quy trỡnh lắp mỏy bay trực thăng
a Cho HS lựa chọn chi tiết.
- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết
b Lắp từng bộ phận.
-Yêu cầu HS phải q/s kĩ các hình và đọc
nội dung từng bớc lắp trong sgk
+ Lắp càng máy bay phải chú ý đến vị
trí trên, dới của các thanh ; mặt phải , mặt
trái của càng máy bay để sử dụng vít
- GV cần theo dõi và uốn nắn kịp thời
- Chú ý bớc lắp thân máy bay vào sàn ca
bin và giá đỡ phải lắp đúng vị trí
- Bớc lắp giá đỡ sàn ca bin và càng máy
- HS chỳ ý theo dừi để năm được quy trỡnh lắp ghộp
- Hs thực hành
Trang 30- Biết được đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng
- Vận dụng những hiểu biết về sự sinh sản, quá trình phát triển của côn trùng để có ýthức tiêu diệt những cổntùng có hại
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi:Hãy kể tên các con vật đẻ trứng mà
3.1.Giới thiệu bài:
Có rất nhiều loài côn trùng Có những
loài có hại , có những loài có ích Chugs
inh sản như thế nào ? Bài học hôm nay
giúp các em tìm hiểu về sự sinh sản và
quá trình phát triển của bướm cải , ruồi
và gián
1
HS nghe
Trang 313.2 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bướm cải
-Hỏi: Theo em côn trùng sinh sản bằng
cách để trứng hay đẻ con?
- GV dán lên bảng quá trình phát triển
của bướm cái
GV: Đây là hình mô tả quá trình phát
triển của bướm cải từ trứng cho đến khi
thành bướm
-Hỏi: Hãy ghép các tấm thẻ vào đúng
hình minh hoạ từng giai đoạn của bướm
cải
-Hỏi: Bướm thường đẻ trứng vào mặt
nào của lá rau cải ?
-Hỏi: ở giai đoạn nào trong quá trình
phát triển bướm cải gây thiệt hại nhất?
-Hỏi:Trồng trọt người ta làm gì để giảm
thiệt hại do côn trùng gây ra đối với hoa
màu cây cối?
Kết luận : Bướm cải là loại cổn trùng
có hại nhất trong trồng trọt.nhất là đối
với các loài rau cải …Bước cải đẻ trứng
vào đầu mùa hè , sau 6 đến 8 ngày
trứng nở thành sâu Sâu ăn lá để lớn lên
.Sâu ăn lá khoảng 30ngay , khi lớp da
bên ngoài chật , chúng lột xác và lớp da
mới hình thành Sâu leo lên tường hàng
rào… Vỏ sâu nứt ra và chúng biến
thành nhộng Trong vòng 2,3 tuần , một
con bướm chui ra khỏi kén , bay đi và
tiếp tục vòng đời của kén
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ruồi và
dán
- HS hoạt động theo nhóm , đọc quan sát
hình minh hoạ 6, 7 trang 115
-Hỏi: Gián sinh sản như thế nào?
-Hỏi: Ruồi sinh sản như thế nào?
-Hỏi: Chu trình sinh sản của ruồi và rán
- Hs nghe
- HS quan sát
- Gián đẻ trứng Trứng gián nở thànhgián con
- Ruồi đẻ trứng trứng nở thành ấu trùng( dòi) sau đó hoá thành nhộng, nhộng
nở thành ruồi con
-Chu trình sinh sản của ruồi và gián
Trang 32-Hỏi:Ruồi thường đẻ trứng vào đâu?
-Hỏi: Gián thường đẻ trứng vào đâu?
-Hỏi: Nêu cách diệt ruồi mà bạn biết?
-Hỏi:Nêu cách diệt gián mà bạn biết ?
-Hỏi: Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản
của côn trùng?
Kết luận : Tất cả các cổn trùng đều đẻ
trứng Có những loài côn trùng trứng
nở ngay thành con như gián Nhưng
cũng có loài côn trùng phải qua các giai
đoạn trung gian mới nở thành con Biết
được chu kí sinh sản của chúng để
chúng ta có biện pháp tiêu diệt chúng
* Hoạt động 3: vẽ tranh
- Yêu cầu hS vẽ tranh về vòng đời của
một loài côn trùng mà em biết
- HS trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét ,đánh giá thi đua
giống nhau: cùng đẻ ra trứng ; khácnhau: trứng gián nở ra gián con còntrứng ruồi nở ra dòi , dòi hoá thànhnhông, nhộng nở thành ruồi
- Ruồi đẻ trứng ở nơi có phân , rácthải , xác động vật chết
- Gián thường đẻ trứng ở xó bếp , tủ, tủquần áo
- Diệt ruồi bằng cách giữ vệ sinh môitrường nhà ở , nhà vệ sinh
- Diệt gián bằng cách : giữ vệ sinh nhà
-Trò chơi :Diệt con vật có hại
-GV phổ biến cách chơi luật chơi(GV
nêu tên con vât ,HS phát hiện con vật đó
cí ích hay có hại ,nếu hạt thì hô:Diệt)
Biết ngày 30 – 4 – 1975 quân dân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước Từ đây đất nước hoàn toàn độc lập, thống nhất
2 Kĩ năng:
Trang 33Biết những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập, nội cácDương Văn Minh đầu hàng không điều kiện.
3.Thái độ:
Thích tìm hiểu về lịch sử VN.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 GV: - Tranh minh hoạ
- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi:Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được
kí kết vào thời gian nào? Nội dung chính
của Hiệp định Pa-ri là gì?
- GV nhận xét và củng cố
5
- 2 HS trả lời
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài:
Gv hỏi : Ngày 30/4 là ngày lễ kỉ niệm gì
+ Dinh Độc Lập là trụ sở làm việc của
ổng thống chính quyền Sài Gòn trước
ngày 30/4/1975, nay gọi là Dinh Thống
Giáo viên hỏi học sinh : Hãy so sánh lực
lượng của ta và của chính quyền Sài Gòn
sau Hiệp định Pa-ri H
30
- Học sinh phát biểu ý kiến ,các họcsinh khác bổ sung , cả lớp thống nhất ýkiến như sau :
- Sau Hiệp định Pa-ri , chính quyềnSài Gòn sau thất bại liên tiếp lại khôngđược sự hỗ trợ của Mĩ như trước trở lênhoang mang , lo sợ ,rối loại và yếu thế,trong khi đó lực lượng của ta ngày càng
Trang 34Giáo viên nêu khái quát về cuộc tổng tiến
công và nổi dậy mùa xuân 1975 ( vừa
giảng vừa chỉ trên bản đồ Việt Nam ) :
Sau Hiệp định Pa-ri trên chiến trường
miền Nam ,thế và lực của ta ngày càng
hơn hẳn kẻ thù Đầu năm 1975 , nhận
thấy thời cơ giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước đã đến ,Đảng ta quyết định
tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi
dậy ,bắt đầu từ ngày 4-3-1975
Ngày 10-3-1975 ta tấn công Buôn Ma
Thuột ,Tây Nguyên đã được giải phóng
Ngày 25-3 ta giải phóng Huế , ngày 29-3
giải phóng Đà Nẵng
Ngày 9-4 ta tấn công vào Xuân Lộc ,
cửa ngõ Sài Gòn Như vậy chỉ sau 40
ngày ta được giải phóng được cả Tây
Nguyên và miền Trung
Đúng 17 giờ , ngày 26-4-1975, Chiến
dịch Hồ Chí Minh lịch sử nhằm giải
phóng Sài Gòn bắt đầu
Hoạt động 2 : Chiến dịch Hồ Chí Minh
lịch sử và cuộc tiến công vào Dinh Độc
Giáo viên yêu cầu HS làm việc theo
nhóm để giải quyết các vấn đề sau :
+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi
tiến công ? Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm
vụ gì ?
+ Thuật lại cảnh xe tăng ta tiến vào Dinh
Độ
Mỗi nhóm có 4-6 học sinh cùng đọcsách giáo khoa thảo luận để giải quyếtvấn đề
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiếnvào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi từphia đông và có nhiệm vụ phối hợp vớicác đơn vị bạn cắm cờ trên Dinh ĐộcLập
+ Dựa và sách giáo khoa , lần lượt từnghọc sinh kể trước nhóm ,các học sinhtrong nhóm theo dõi và bổ sung ý kiếncho nhau , Lưu ý các nội dung :
Trang 35+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các
Dương Văn Minh đầu hàng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh báo cáo
kết quả thảo luận trước lớp
- Giáo viên nhận xét kết quả làm việc của
học sinh
- Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp
trao đổi để trả lời câu hỏi :
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
chứng tỏ điều gì ?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu
hàng vô điều kiện ?
+Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến
thắng , thời khắc đánh dấu miền Nam đã
được giải phóng , đất nước ta đã thống
nhất là lúc nào ?
- Giáo viên kết luận về diễn biến của
+ Xe tăng 843 ,của đồng chí Bùi QuangThận đi đầu ,húc vào cổng phụ và bị kẹtlại
+ Xe tăng 390 do đồng chí Vũ ĐăngToàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chínhDinh Độc Lập
+ Đồng chí Bùi Quang Thận nhanhchóng tiến lên toà nhà và cắm cờ giảiphóng trên nóc dinh
+ Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ độikhông nổ súng
+ Lần lượt từng em kể trước nhóm Nhấn mạnh:
+ Tổng thống chính quyền Sài GònDương Văn Minh và nội các phải đầuhàng vô điều kiện
- 3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả củanhóm
Mỗi nhóm chie nêu về 1 vấn đề cácnhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Mỗi câu hỏi 1 học sinh trả lời ,học sinh
cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến : + Sự kiện quân ta tiến vào Dinh ĐộcLập ,cơ quan cao cấp của chính quyềnSài Gòn chứng tỏ quân địch đã thua vàcách mạng đã thành công
+ Vì lúc đó quân đội chính quyền SàiGòn rêu rã đã bị quân đội Việt Namđánh tan , Mĩ cũng tuyên bố thất bại vàrút khỏi miền Nam Việt Nam
+ Là 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 ,lá
cờ cách mạng kiêu hãnh tung bay trên
Trang 36chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
Hoạt động 3 : Ý nghĩa lịch sử
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận theo nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa
của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử Có
thể gợi ý cho HS các câu hỏi sau :
+ Chiến thắng của Chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu tranh
bảo vệ đất nước của nhân dân ta ?
+ Chiến thắng này tác động thế nào đến
chính quyền Mĩ ,quân đội Sài Gòn ,có ý
nghĩa thế nào với mục tiêu cách mạng của
ta ? - Giáo viên gọi học sinh trình bày ý
nghĩa của chiến thắng Chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử
- Hs trình bày
- Gv nhận xét
- 4 đến 6 học sinh tạo thành 1 nhómcùng thảo luận , trả lời câu câu hỏi gợi ýcủa giáo viên để rút ra ý nghĩa của chiếndịch lịch sử Hồ Chí Minh
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử là một chiến công hiển hách
đi vào lịch sử dân tộc ta như một BạchĐằng ,một Chi Lăng , một Đống Đa ,một Điện Biên Phủ …
+ Chiến thắng này đã đanhs tan chínhquyền và quân đội Sài Gòn ,giải phónghoàn toàn miền Nam ,chấm dứt 21 nămchiến tranh Đất nước ta thống nhất .Nhiệm vụ giành độc lập dân tộc ,thốngnhất đất nước của cách mạng Việt Nam
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ
các thông tin ,câu chuyện về các tấm
gương anh dũng trong Chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử mà các em sưu tầm được
- Giáo viên tổng kết nội dung bài : 1giờ
30 phút lá cờ cách mạng tung bay trên
nóc Dinh Độc Lập , cơ quan đầu não của
chính quyền Sài Gòn Toàn thắng đã về
ta Để có giờ phút vinh quang chói lọi ấy
2
- Hs phát biểu
- Hs nghe và hát vang bài hát
Trang 37cả dân tộc Việt Nam đã phải đi trong mưa
bom , bão đạn ,anh dũng chiến đầu và hi
sinh suốt 21 năm với ý chí quyết tâm
“Tiến về Sài Gòn ta quét sạch giặc thù
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở của một số HS
3.1.Giới thiệu bài:
Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn tập một số kiến thức cơ bản về
a) 3 ; 2 ; 5 ; 3
Trang 38đọc phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô
màu
- Hỏi: Phân số gồm mấy phần? Là
những phần nào ?
- Hỏi: Trong các phân số viết được thì
mẫu số cho biết gì? Tử số cho biết gì ?
- Hỏi: Hỗn số gồm mấy phần? Là
những phần nào ?
- Hỏi: Phân số kèm theo trong hỗn số
cần thoả mãn điều kiện gì ?
- Hỏi: Nêu cách đọc hỗn số ,cho ví
dụ ?
4 5 8 8b) 1 1 ; 2 3 ; 3 2 ; 4 1
4 4 3 2
- Phân số gồm 2phần:Tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang ,mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạch ngang
+Mẫu số cho biết số phần bằng nhau của
đơn vị
+ Tử số cho biết số phần đó lấy đi hoặc
số phần cũn lại của đơn vị
- Hỗn số gồm 2 phần,phần nguyên và phần phân số kèm theo
- Phân số kèm theo trong hỗn số bao giờ cũng nhỏ hơn đơn vị
-Đọc phần nguyên ,đọc phân số kèmtheo
-Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta đ-ược một phân số bằng phân số đã cho.-HS làm Đáp số:
35=
5:5 35:5=
1 7 40
5 2
đều là các phân số đã tối giảm
-Tử số và mẫu số không còn cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài,thảo luận
cách làm ,so sánh kết quả ,tự ghi vào
số thứ hai với mẫu số của phân số thứ
Trang 39- Yêu cầu giải thích cách làm của phần
(b)
-GV: Chú ý rằng nếu mẫu số này chia
hết cho mẫu số kia thì khi quy đồng
mẫu số 2 phân số ,ta lấy mẫu số chung
12=
5ì3 12ì3=
15
36 ;
11
36 giữ nguyờnc)
3=
2ì4ì5 3ì4ì5=
48 60
số xem có gì đặc biệt trớc khi so
sánh Tức là quan sát để suy nghĩ xem
nên sử dụng cách so sánh nào cho
hiệu quả (chính xác)
-HS đọc đề ,tự làm vào vở
-Phải so sánh các phân số đã cho
-Có 2 quy tắc :so sánh 2 phân số cùng mẫu và so sánh phân số khác mẫu
-Nếu 2 phân số cùng mẫu số khi so sánh chỉ cần so sánh tử số với nhau
-Nếu 2 phân số chưa cùng mẫu số thì cầnphải quy đồng mẫu số rồi mới so sánh các tử số (ngoài ra còn có thể so sánh cácphân số cùng tử,so sánh với đơn vị)
Làm bài và chữa bài trờn bảng
10<
7 9
Bài 5
- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
- HD quan sỏt tia số và nờu nhận xột
về đặc điểm của tia số
- Cho HS thảo luận nhúm đụi làm bài
Trang 40TẬP LÀM VĂN ( TIẾT 56 ) KIỂM TRA VIẾT I.Chính tả (Nghe viết )
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân SGK Tiếng Việt 5,
Giáo viên: Danh sách học sinh được tuyên dương, phê bình.
Học sinh: Các tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị sổ theo dõi báo cáo.
III / CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1/ Ổn định: Hát
2/ Các bước sinh hoạt:
GV yêu cầu HS báo cáo:
Tuy nhiên còn 1 số em lười học bài cũ,
-* Tuyên dương: Các bạn Hăng say phát
biểu, học bài, làm bài tập đầy đủ.( có tên
kèm theo )
* Nhắc nhở:
Một số bạn Chưa học bài cũ; chữ viết chưa
cẩn thận, trình bày vở chưa được, tập vở chưa
giữ gìn cẩn thận.( có tên kèm theo )
6 Phương hướng tuần 29
- Thực hiện dạy tuần 29, GV bám sát kế
hoạch chủ nhiệm thực hiện
Tổ trưởng tổ 1 báo cáo kết quả theo dõi Các tổ khác nhận xét.
Tổ trưởng tổ 2 báo cáo kết quả theo dõi Các tổ khác nhận xét
Tổ trưởng tổ 3 báo cáo kết quả theo dõi
Các tổ khác nhận xét
Phân công nhiệm vụ
- Bích ngọc lớp trưởng, phụ trách chung
các hoạt động của lớp