Hoạt động nối tiếp : Dặn dò : Sưu tầm thơ, gương tốt về việc em đã giúp đỡ người khuyết tật.. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : -PP kiểm tra : Giáo viên Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.. •Hiểu :
Trang 1Thứ hai, ngày 23 tháng 3 năm 2009
Đạo đức GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT/ TIẾT 1
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :-Vì sao cần giúp đỡ người khuyềt tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng : Có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3.Thái độ : Học sinh có thái độ thông cảm, không phân biệt đối xử với người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh minh họa hoạt động 1, vở BT Đạo đức
2.Học sinh : Sách Đạo đức, vở BT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : gọi 2 -3 em lên bảng
-Nhận xét, đánh giá
2.Bài dạy : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Phân tích tranh.
-PP trực quan : Cho HS quan sát
tranh
-GV nói nội dung tranh : Một số
học sinh đang đẩy xe cho một bạn
bị liệt đi học
-PP hoạt động : yêu cầu HS thảo
luận về việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh
-Giáo viên đưa câu hỏi :
-Tranh vẽ gì ?
-Việc làm của các bạn nhỏ giúp
được gì cho bạn bị khuyết tật?
-Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm
gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét,
kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ
các bạn khuyết tật để các bạn có
thể thực hiện quyền được học tập
Hoạt động 2 :Thảo luận.
-GV yêu cầu thảo luận những
việc có thể làm để giúp đỡ người
-1 em nhắc lại nội dung
-Chia nhóm thảo luận theo nộidung câu hỏi
-Đại diện nhóm trình bày, bổsung
-Tranh vẽ một số học sinh đangđẩy xe cho một bạn bị liệt
-Giúp bạn vơi đi mặc cảm để đihọc bình thường như các bạnkhác
-Em cũng tham gia giúp bạn bịkhuyết tật vì bạn đó đã chiụ sựmất mát nhiều cần san sẻ nỗiđau cho bạn
-Vài em nhắc lại
Chú ý hS yếu
Trang 2thường là những người bị mất mát
rất nhiều do vậy họ rất mặc cảm
cho nên các em nên giúp đỡ họ
bằng khả năng của em Giúp
người bị liệt – đẩy xe lăn Người
mù-dắt sang đường Người bị dị
dạng do chất độc da cam-quyên
góp tiền Người câm điếc- vui
chơi với họ
-Nhận xét
-Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến.
-PP hoạt động : GV lần lượt nêu
từng ý kiến, yêu cầu HS bày tỏ
thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
a/Giúp đỡ người khuyết tật là
việc mọi người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết
tật là thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết
tật là vi phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ người khuyết tật là góp
phần làm bớt đi những khó khăn
thiệt thòi của họ
-Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn
toàn đúng vì mọi người khuyết tật
đều cần được giúp đỡ
3.Củng cố : Giáo dục tư tưởng :
mọi người khuyết tật đều cần
được giúp đỡ, vì giúp đỡ người
khuyết tật là góp phần làm bớt đi
những khó khăn thiệt thòi của họ
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò :
Sưu tầm thơ, gương tốt về việc
em đã giúp đỡ người khuyết tật
-Chia nhóm thảo luận
-Nhóm trưởng cử thư kí ghi ýkiến : Giúp người bị liệt – đẩy
xe lăn Người mù-dắt sangđường Người bị dị dạng do chấtđộc da cam-quyên góp tiền
Người câm điếc- vui chơi vớihọ
-Đại diện nhóm trình bày Nhậnxét
-Vài em nhắc lại
-Cả lớp thảo luận
-Đồng tình
-Không đồng tình
-Đồng tình
-Đồng tình
-Sưu tầm thơ, gương tốt về việc
em đã giúp đỡ người khuyết tật
Chú ý hS yếu
Chú ý hS yếu
Chú ý hS yếu
Trang 3-Tính giá trị biểu thức số.
-Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia.
-Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi một hình tứ giác.
2.Kĩ năng : Rèn tính cẩn thận, tính đúng, nhanh, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Đề kiểm tra.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-PP kiểm tra : Giáo viên
Hoạt động nối tiếp : Dặn
dò Xem bài đơn vi, chục,
Trang 5HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG LẦN 2
Môn: Tập đọc
Bài: KHO BÁU (tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật ngườicha qua giọng đọc
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và cácthành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, aichăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnhphúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no,hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ
-Gọi 3 em đọc bài và TLCH
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
-PP luyện đọc :Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2
đọc với giọng trầm buồn, nhấn
giọng những từ ngữ thể hiện sự
mệt mỏi, già nua của hai ông bà
(mỗi ngày một già yếu, qua đời,
lâm bệnh), sự hảo huyền của hai
người con (mơ chuyện hảo
huyền) Đoạn 3 giọng đọc thể
hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanh
hơn Câu kết- hai người con đã
hiểu lời dặn dò của cha, đọc
chậm lại
-PP luyện đọc :
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó
( Phần mục tiêu )
-3 em đọc bài và TLCH
-Kho báu-Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõiđọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nôngdân, hai sương một nắng, lặnmặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốcbẫm cày sâu, cơ ngơi, hãohuyền
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 6Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo
viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc
chú giải
-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt
trời lặn nắng tắt
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người
nông dân đã để lại cho con kho
báu như thế nào ? chúng ta cùng
tìm hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò –
Đọc bài
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84)
-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cảbài)
-Tập đọc bài
Chú ý HS yếu
Trang 72 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no,hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ
-Gọi 3 em đọc bài và TLCH
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-PP hỏi đáp :Tìm những hình ảnh
nói lên sự cần cù, chịu khó của
vợ chồng người nông dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ
chồng người nông dân đã đạt
được điều gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
-PP hỏi đáp : Hai con trai của
người nông dân có chăm làm
ruộng như cha mẹ họ không ?
-Trước khi mất người cha cho các
con biết điều gì ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-3 em đọc bài “Kho báu” vàTLCH
-2 em đọc đoạn 1, giọng khoanthai, nhấn giọng các từ chỉ sựcần cù, chăm chỉ của hai vợchồng người nông dân
-Đọc thầm đoạn 2
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hãohuyền
-Người cha dặn dò : Ruộng nhàcó một kho báu, các con hãy tựđào lên mà dùng
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kểchậm rãi, buồn, lời người chacăn dặn các con trước khi quađời- mệt mỏi, lo lắng
Trang 8-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Theo lời cha, hai người con đã
làm gì ?
-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương
án
-PP thảo luận : Vì sao mấy vụ
liền lúa bội thu ?
-Cuối cùng kho báu mà 2 người
con tìm được là gì ?
-GV chốt ý : Kho báu đó là đất
đai màu mỡ, là lao động chuyên
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên
mùa đến, họ đành trồng lúa
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu
-Thảo luận, trao đổi tự nhiêntheo ý của mình
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
- Ai yêu quý đấtđai, ai chăm chỉ lao động trênruộng đồng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc
-Ai chăm học, chăm làm, ngườiấy sẽ thành công, hạnh phúc, cónhiều niềm vui
-Tập đọc bài
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 9• - Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể.
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau
kể chuyện và TLCH của GV
-Cho điểm từng em -Nhận xét.
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi
ý
PP trực quan- kể chuyện :
-Bảng phụ : Viết sãn các gợi ý :
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ.
Thức khuya dậy sớm.
Không lúc nào ngơi tay.
Kết quả tốt đẹp.
-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng
từ : hai sương một nắng, cuốc bẫm
cày sâu.
-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc
gà gáy và khi đã lặn mặt trời.
-Khuyến khích HS dùng từ : Không
lúc nào ngơi tay, không để cho đất
nghỉ.
-PP hoạt động : Yêu cầu HS kể đoạn
2-3 theo gợi ý.
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH.
-Kho báu.
- -1 em nhắc tựa bài.
-1 em kể chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Hai vợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu.
-Thức khuya dậy sớm : Họ thường
ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời.
-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ.
-Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao …….
-Chia nhóm kể đoạn 2-3.
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 10Đoạn 2 : Dặn con.
Tuổi già.
Hai người con lười biếng.
Lời dặn của người cha.
Đoạn 3 : Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu.
Không thấy kho báu.
Hiểu lời dặn của cha.
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu
bộ.
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình,
kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt.
-PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia
nhóm.
-Nhận xét.
PP kể chuyện – hoạt động nhóm :
Yêu cầu học sinh cử người trong
nhóm lên thi kể.
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân,
nhóm kể hay.
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể
chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại
-Nhận xét, chọn bạn kể hay.
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc.
-Tập kể lại chuyện
Chú ý HS yếu
Trang 11
Thứ ba, ngày 24 tháng 3 năm 2009Toán
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm,nghìn
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
Gọi 3 em lên bảng
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị,
chục, trăm
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi :
có mấy đơn vị ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ………
10 ô vuông và yêu cầu HS nêu số
đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1
chục
-PP trực quan : Giáo viên gắn lên
bảng các hình chữ nhật biểu diễn
chục
-Nêu số chục từ 1 chục đến 10
chục (hay từ 10 đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?
-Giáo viên viết bảng : 10 chục =
100
-Hoạt động 2 : Giới thiệu 1 nghìn
A/ Số tròn trăm :
-PP trực quan : Gắn lên bảng 1
hình vuông biểu diễn 100 và hỏi :
Có mấy trăm ?
-3 em làm bài.Lớp làm bảngcon
-Đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Quan sát
-Có 1 đơn vị
-1 em nêu : Có2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-Suy nghĩ và trả lời : 1 chục =
10 đơn vị
-Nhiều HS nêu 1 chục – 10, 2chục – 20, 3 chục – 30
……… 10 chục – 100-HS nêu : 10 chục = 1 trăm
-Nhiều em nhắc lại
-Theo dõi-Có 1 trăm
-1 em viết số 100 dưới hìnhvuông biểu diễn 100
-Có 2 trăm
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 12-Gọi 1 em lên bảng viết số 100
dưới hình vuông biểu diễn 100
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu
diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200
dưới 2 hình vuông biểu diễn 100
Các số từ 300 →900 có gì đặc
biệt ?
B/ Giới thiệu nghìn
-PP trực quan, hỏi đáp :
-Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi :
Có mấy trăm ?
-Giải thích : 10 trăm được gọi là 1
nghìn
-Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn
-Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người
ta dùng số 1 nghìn, viết là 1.000
-PP hỏi đáp : 1 chục bằng mấy
đơn vị ?
-1 trăm bằng mấy chục ?
-1 nghìn bằng mấy trăm ?
-Nhận xét
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực
hành
Bài 1 : Yêu cầu gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV gắn bảng các hình vuông
biểu diễn một số đơn vị, một số
chục, các số tròn trăm bất kì Gọi
HS đọc và viết số tương ứng
-Nhận xét
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-PP thực hành : Giáo viên đọc
một số tròn chục, tròn trăm bất kì
-Nhận xét cho điểm
3 Củng cố : Nêu mối quan hệ
giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn
dò-Học bài
-1 em lên bảng viết số 200 dưới
2 hình vuông biểu diễn 100
-Viết bảng con : 200
-Học sinh đọc và viết số từ 300
→900
-Có 10 trăm
-Cả lớp đọc : 10 trăm = 1nghìn
-Quan sát, nhận xét : Số 1000được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1đầu tiên sau đó là 3 chữ số 0đứng liền nhau
-HS đọc và viết số 1000
-Đọc và viết số
-HS đọc và viết số theo hìnhbiểu diễn
-HS nêu : Chọn hình phù hợpvới số -HS thực hành trên bộ đồdùng Nghe và lấy số ô vuôngtương ứng với số mà GV đọc
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 13Thủ công
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY/ TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cách làm đồng hồ đeo tay bằng giấy.
2.Kĩ năng : Làm được đồng hồ đeo tay.
3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy.
•- Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài
-Nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành làm đồng
hồ đeo tay.
-Mẫu.
-PP trực quan : Quy trình làm đồng
hồ đeo tay.
-Giáo viên hướng dẫn theo 4 bước.
-Bước 1 : Cắt thành các nan giấy.
-Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.
-Bước 3 : Làm dây đeo đồng hồ.
-Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng
hồ.
-PP thực hành : Yêu cầu HS thực
hiện theo 4 bước.
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh
còn lúng túng.
-Nhắc nhở : Nếp gấp phải sát Khi
gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt
đồng hồ để gài dây đeo cho dễ.
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của
HS.
Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Lần
sau mang giấy nháp, GTC, bút chì,
thước kẻ, kéo, hồ dán để làm vòng
đeo tay.
-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 1.
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác
gấp.- Nhận xét.
-Làm đồng hồ đeo tay/ tiết 2.
-Quan sát.
-Cả lớp theo dõi.
-Chia nhóm : HS thực hành làm đồng hồ theo các bước.
-Các nhóm trình bày sản phẩm -Hoàn thành và dán vở.
-Đem đủ đồ dùng.
Chú ý hS yếu
Trang 15CHÍNH TẢ (Nghe viết) KHO BÁU - PHÂN BIỆT UA/ UƠ, L/ N, ÊN/ ÊNH
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác , trình bày đúng một đoạn văn trích trong truyện
“Kho báu”
- Luyện viết đúng một số tiếng có âm vần dễ lẫn : l/ n, (ên/ ênh), ua/ uơ
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Giáo viên chia bảng làm 4 cột,
gọi 4 em lên bảng
-GV đọc
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe
viết
a/ Nội dung bài viết :
-PP trực quan : Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu nội dung
đoạn viết
-PP giảng giải- hỏi đáp : Nội
dung đoạn viết nói lên điều gì ?
-Tìm trong đoạn viết hai thành
ngữ đã học ?
-PP giảng giải : Hai thành ngữ
trên ý nói sự chăm chỉ làm việc
của người nông dân
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?
-PP phân tích :
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý
cho HS nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích
-Chính tả (nghe viết) : Kho báu
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Đoạn trích nói về đức tínhchăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân
-Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu
3 câu
-HS nêu từ khó : Hai sương mộtnắng, cuốc bẫm cày sâu, lặnmặt trời
-Viết bảng con
-Nghe đọc viết vở
-Dò bài
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 16Giáo viên đọc cho học sinh viết
bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Bài tập.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng
(SGV/ tr 167)
voi huơ vòi, mùa màng
thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3 : Chọn bài tập a hay BTb.
-Nhận xét, chốt ý đúng
a/ Ơn trời mưa nắng phải thì
Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu,
Công lênh chẳng quản bao lâu
Ngày nay nước bạc, ngày sau
cơm vàng
b/Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh
ngay ra
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng
nào ?
3.Củng cố : Nhận xét tiết học,
tuyên dương HS viết bài đúng ,
đẹp và làm bài tập đúng
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò –
Sửa lỗi
-Điền vần uơ/ ua vào chỗ trống -3 em lên bảng đính vần vàochỗ trống, sau đó đọc kết quả
Lớp làm vở BT
-Nhận xét
-1 em nêu yêu cầu 2 em lênbảng điền nhanh l/ n, ên/ ênhvào chỗ trống Lớp làm vở BT
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 171.Giáo viên : Băng nhạc, máy nghe, hình ảnh các con chim, cá.
2.Học sinh : Thuộc bài hát
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Dạy bài hát “Chú ếch
con”
Bài hát Chú ếch con kể chuyện một
chú ếch chăm học, chú được khen là bé
ngoan nhất nhà Mỗi khi hát xong thì
chú hát thi cùng các bạn khác và tất cả
cùng cất tiếng cười vui vẻ
-PP trực quan : Cho học sinh nghe băng
-PP luyện tập : GV yêu cầu HS hát kết
hợp gõ tiết tấu theo lời ca
-GV nhắc nhở HS chú ý cách gõ tiết
tấu của 2 câu hát
-Nhận xét
-Kết luận: Bài hát có giai điệu vui tươi
hồn nhiên Lời bài hát tự nhiên gần gũi
với ngôn ngữ các em Tác
giả Phan Nhân đã nhân cách hoá chú
ếch con, ca ngợi chú ếch siêng năng
chăm chỉ
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát
lại bài
-HS đọc lời ca
-Đồng thanh lời ca
-Hát kết hợp vỗ tay gõ đệmtheo phách
-Học sinh vừa hát vừa gõ tiếttấu theo lời ca
“Kìa chú là chú ếch con, có hailà hai mắt tròn
-Chia 4 nhóm và hát theo nhóm
-Tập hát lại bài
Chú ý HS yếu
Trang 19Thứ hai, ngày 23 tháng 3 năm 2009
HỘI GIẢNG CẤP TRƯỜNG LẦN 2
Môn: Toán
Bài: SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh
-Biết so sánh các số tròn trăm
-Nắm được thứ tự các số tròn trăm Biết điền các số tròntrăm vào các vạch trên tia số
2.Kĩ năng : So sánh các số tròn trăm đúng, nhanh, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Các hình vuông (25cm x 25cm) biểu diễn 1 trăm
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
Gọi 3 em lên bảng
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : So sánh các số
tròn trăm
-PP trực quan, hỏi đáp : GV gắn
lên bảng 2 hình vuông biểu diễn
1 trăm và hỏi : Có mấy trăm ô
vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi
hình vuông biểu diễn 1 trăm lên
bảng cạnh 2 hình trước và hỏi :
Có mấy trăm ô vuông ?
-Gọi 1 em lên bảng viết số
300 ở dước hình biểu diễn.?
-GV hỏi : 200 ô vuông và
300 ô vuông thì bên nào có nhiều
ô vuông hơn ?
-Vậy 200 và 300 số nào lớn
hơn ?
-200 và 300 số nào bé hơn ?
-Gọi HS lên bảng điền dấu >
< vào chỗ trống
-1 em lên bảng viết 300
-300 ô vuông nhiều hơn 200 ôvuông
Chú ý HS yếu
Chú ý HS yếu
Trang 20-Tiến hành tương tự với số
300 và 400
-200 và 400 số nào lớn hơn ?
số nào bé hơn ?
-300 và 500 số nào lớn hơn ?
số nào bé hơn ?
-Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2 : Luyện tập thực
hành
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-PP luyện tập : Gọi 2 em lên bảng
làm
- Nhận xét
Bài 3: Gọi 1 em nêu yêu cầu ?
PP trực quan -hỏi đáp
-Các số cần điền phải đảm bảo
yêu cầu gì ?
-Gọi HS đếm các số tròn trăm từ
100 đến 1000 theo thứ tự từ bé
đến lớn, từ lớn đến bé
-Nhận xét
-GV vẽ tia số
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò.
Tập đếm các số tròn trăm
-Điền số còn thiếu vào ô trống
-Các số cần điền là các số tròntrăm, số đứng sau lớn hơn sốđứng trước
Trang 21LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
•-Mở rộng vốn từ về cây cối Biết đặt & TLCH với cụm từ “Để làm gì ?”
•-Ôn luyện về cách dùng dấu chấm, dấu phẩy.
2.Kĩ năng : Tìm từ nhanh, luyện tập đặt dấu phẩy thích hợp, đúng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Bảng phụ kẻ bảng phân loại cá Thẻ từ, giấy khổ to làm BT3.Tranh minh họa các loài cây.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Chia bảng
làm 3 phần Gọi 2 em lên bảng.
-Bảng phụ : Em bé khóc vì nhớ mẹ.
-Bạn An đạt giải học sinh Giỏi vì
chuyên cần học tập.
-Nhận xét, cho điểm
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập (miệng).
Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
-PP trực quan : Tranh minh họa các
loài cây phóng to Giới thiệu tên
từng loài cây.
-Bảng phụ : Kẻ sẵn theo nhóm cây :
-Cây lương thực thực phẩm : lúa,
ngô, khoai lang, sắn, đỗ tương, đỗ
xanh, lạc, vừng, khoai, rau muống,
bắp cải, su hào, rau cải, rau cần, rau
đay, rau dền, rau diếp, cà rốt, dưa
chuột, dưa gang, bí đỏ, bí đao.
-Cây ăn quả : cam, quýt, xoài, táo,
đào, ổi, na, mận, roi, lê, dưa hấu,
dưa bở, nhãn, vải, măng cụt, vú sữa,
sầu riêng, trứng gà, thanh long.
-Cây lấy gỗ : xoan, lim, gụ, sến,táu,
chò, pơ-mu, thông, dâu, mít, tre.
-Cây bóng mát : bàng, phượng vĩ, đa,
-2 em lên bảng -1 em : Viết các từ ngữ có tiếng biển.
-1 em đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.
Vì sao em bé khóc ?
Vì sao bạn An đạt giải học sinh giỏi?
-1 em nhắc tựa bài.
-Trao đổi theo cặp.
-Chia 2 nhóm lên bảng thi làm bài, mỗi nhóm ghi nhanh tên từng loài cây vào bảng phân loại.
-Từng em trong nhóm lên bảng tên các cây vào đúng cột Nhận xét, bổ sung.
-4-5 em đọc tên các cây ở từng cột trên bảng.
Chú ý HS yếu