- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung.. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng.[r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 04 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN: CHÀO CỜ
I MỤC TIÊU
- HS biết tự giác xếp hàng nhanh trật tự
- Im lặng lắng nghe nhận xét của thầy TPT và BGH nhà trường
II CHUẨN BỊ
- Ghế học sinh
III HOẠT ĐỘNG DƯỚI CỜ
- Nhắc nhở HS xếp hàng: HS xếp hàng nhanh trật tự, không xô đẩy nhau, ngồingay ngắn
- Nghe thầy TPT nêu kế hoạch tuần học
- Nghe đại diện BGH nhắc nhở chuẩn bị cho tuần học mới
- Nhắc tổ trực nhật thu dọn ghế
Tiết 2: TOÁN: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia số
- Biết chuyển phân số thành phân số thập phân
- BTCL: 1, 2, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng nhóm Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời:
Thế nào là phân số thập phân?
- GV nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- 4 HS lên bảng mỗi HS chữa 1 phần
a, 72=7 × 5 2× 5=
Trang 2- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách đọc, viết phân số thập phân
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và
+ Muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân ta làm thế nào?
Bài 3
+ Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Gọi HS giải thích yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài
- Phát phiếu cho 1 HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán thuộc loại toán gì?
- Yêu cầu HS làm bài, GV phát bảng
5 =
31× 2
5 ×2 =
62 10
+ Muốn chuyển một phân số thành phân
số thập phân ta nhân cả tử và mẫu củaphân số đó với một số tự nhiên khác 0sao cho mẫu số của phân số đó là 10hoặc 100
- Viết các phân số thành các PSTP cómẫu số là 100
- Cách làm tương tự bài tập 2 nhưngkhác là mẫu số phải là 100
1000=
500:10 1000:10=
50 100
18200= 18 :2
200 :2=
9 100
- 1 HS đọc+ Một lớp học có 30 HS; 103 số HS làhọc sinh giỏi toán; 102 số HS giỏi tiếngviệt
+ Lớp học có bao nhiêu HS giỏi toán,giỏi TV
- Loại toán tìm giá trị phân số của 1 số
- Cả lớp trình bày bài giải vào vở ô ly - 1
HS làm bài vào bảng nhóm → dán lênbảng
- 2 HS đọc, lớp nhận xét
Trang 3- Gọi HS đọc kết quả bài làm của
mình
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Nhận xét chữa bài
- Củng cố cách giải toán tìm giá trị
phân số của số đã cho trước: Lấy số
đã cho nhân với phân số đó
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện nền văn hoá lâu đời.
(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đọc bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời
các câu hỏi về nội dung bài
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: Từ đầu cụ thể như sau
+ Đ2: bảng thống kê
+ Đ3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp HS
đọc, GV sửa lỗi phát âm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 4+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Đoạn 1 cho chúng ta biết điều gì?
+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa
thi nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá VN?
- Đoạn còn lại của bài văn cho em
biết điều gì?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- GV chốt lại nội dung và ghi bảng:
Việt Nam có truyền thống khoa cử
thể hiện nền văn hoá lâu đời
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc theo cặp
- Đoạn 1: VN có truyền thống khoa cử
lâu đời.
+ Triều đại Lê: 104 khoa thi
+ Triều đại Lê: có 1780 tiến sĩ
- HS nêu
- Đoạn 2, 3: Chứng tích về một nền văn
hiến lâu đời ở VN.
- Việt Nam có truyền thống khoa cử thểhiện nền văn hoá lâu đời
- 3 HS nối tiếp nhau đọc, cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
- Đánh dấu chỗ GV đọc nhấn giọng, ngắtgiọng
Trang 5- Nghe viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 – 10 tiếng) trong BT2 ; chép đúng vần củacác tiếng vào mô hình theo yêu cầu BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS viết các từ do GV đọc:
ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo,
cây cọ, ngô nghê
- Gọi HS phát biểu quy tắc chính tả
viết đối với c/k,g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét lại, đánh giá
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
* Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc toàn bài chính tả
- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
- Ông được giải thoát khỏi nhà giam
khi nào?
+ Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: Lương Ngọc Quyến,
Lương Văn Can, lực lượng, xích sắt,
- Ông được giải thoát vào ngày13/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa TháiNguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nhápcác từ do GV đọc
- HS nhận xét bạn viết trên bảng
- HS nghe và viết bài
- HS soát lỗi chính tả
Trang 6+ Chấm, chữa bài
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài
của bạn, cách sửa
- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của
HS
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 (Giảm tải: giảm bớt các tiếng
có vần giống nhau)
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Gọi HS đọc các từ in đậm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Dựa vào bài tập 1 hãy nêu mô hình
cấu tạo của tiếng
- Vần gồm có những bộ phận nào?
- Hãy chép vần của từng tiếng in đậm
ở bài tập 1 vào mô hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Sửa chữa hoàn thiện câu trả lời của
HS
- Nhìn vào mô hình cấu tạo vần em
có nhận xét gì?
- Phần vần của tất cả các âm đều có
âm chính Ngoài âm chính ở một số
vần còn có âm đệm và âm cuối
- Hãy lấy ví dụ những tiếng chỉ có âm
chính và dấu thanh?
3 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Dặn dò HS
- Những HS có tên đem bài lên nộp
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau Vài HS nêu lỗi sai, cáchsửa
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Ghi lại phần vần của những tiếng inđậm trong các câu sau
- Trạng nguyên; Nguyễn Hiền; khoa thi
- làng Mộ Trạch; huyện Bình Giang
- Lớp gạch chân phần vần trong VBT Cánhân lên bảng gạch chân trên giấy BT
a Trạng ;Nguyễn Hiền; khoa thi
- 1 HS nhận xét
+ Tất cả các vần đều có âm chính
+ Có vần có âm đệm có vần không; cóvần có âm cuối có vần không
Trang 7- Nhận ra được sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã hội về vai tròcủa nam, nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ
KNS: + Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng cử nam và nữ
+ Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về quan niệm nam nữ trong xã hội + Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Cho ví dụ về điểm khác biệt giữa nam
và nữ về mặt sinh học?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ ?
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Vai trò của nữ
- Cho HS quan sát hình 4 trang 9 SGK
+ Ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy
nghĩ gì?
- Như vậy, không chỉ có nam mà nữ
cũng có thể chơi đá bóng
- Thực tế đội tuyển bóng đá nữ quốc gia
của nước ta đã nhiều lần đoạt giải huy
chương vàng
+ Nữ còn làm được những gì khác?
+ Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của
nữ ở trong lớp, trong trường, địa phương
hay ở những nơi khác mà em biết?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ?
+ Hãy kể tên những người phụ nữ tài
giỏi, thàmh công trong công việc xã hội
- Nữ có thể làm giám đốc, tổng thống,hiệu trưởng, nhà bác học, nhà báo
- HS tiếp nối nhau nêu trước lớp, mỗi
HS chỉ cần đưa ra một ví dụ
+ Trong trường em, hiệu trưởng nhàtrường là nữ; nữ làm GV,
+ Phụ nữ có vai trò rất quan trọngtrong xã hội, phụ nữ có thể làm rấtnhiều việc mà nam giới có thể làm,đáp ứng được nhu cầu của xã hội
- VD: Phó Chủ tịch nước Nguyễn ThịBình; Ngoại trưởng Mỹ Rice,
Trang 8Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ về một số
quan niệm xã hội về nam và nữ
- Chia HS thành các nhóm nhỏ và nêu
yêu cầu: Hãy thảo luận và cho biết em
có đồng ý với mỗi ý kiến dưới đây
không? Vì sao? (Ghi vào mỗi phiếu học
tập 2 trong 6 ý kiến và giao cho HS)
1 Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là
của phụ nữ
2 Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả
gia đình
3 Đàn ông là trụ cột trong gia đình Mọi
hoạt động trong gia đình phải nghe theo
đàn ông
4 Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
5 Trong gia đình nhất định phải có con
hãy liên hệ trong cuộc sống xung quanh
các em có những sự phân biệt đối xử
giữa nam và nữ như thế nào? Sự đối xử
đó có gì khác nhau? Khác nhau đó có
hợp lí không?
- Gọi HS trình bày gợi ý HS lấy ví dụ
trong lớp, trong gia đình hay những gia
- Đây là quan điểm sai lầm
- Con trai, con gái là như nhau
- Đây là quan điểm sai
- Mỗi nhóm cử một đại diện bày tỏthái độ của nhóm mình, HS nhómkhác nhận xét bổ sung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi kể vềnhững việc phân biệt đối xử giữa nam
và nữ mà các em biết, sau đó bình luậnnêu ý kiến của mình về các hành độngđó
- HS lấy VD
+ Vì phụ nữ có vai trò rất quan trọngtrong xã hội, phụ nữ có thể làm rấtnhiều việc mà nam giới có thể làm
-Thứ ba ngày 05 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: THỂ DỤC (GV Bộ môn)
Trang 9Tiết 2: TOÁN: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ 2 PHÂN SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
phân số trong 2 phép tính trên?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc kết quả làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- Hai phân số có cùng mẫu số
- Cả lớp làm bài vào vở toán, 1 HS làmbài trên bảng nhóm
- Cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số,
ta chỉ cộng (trừ) tử số và giữ nguyênmẫu số
- Hai phân số khác mẫu số
- Ta QĐMS hai phân số rồi thực hiệnnhư cộng 2 phân số cùng mẫu số
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bàivào bảng nhóm
- 1 HS làm bài trên bảng
Trang 10- Gọi HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét, chốt lại cách làm
+ Muốn cộng (trừ) hai phân số khác
mẫu số ta làm như thế nào?
3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
- Cho HS đổi vở kiểm tra chéo
- GV nhận xét chữa bài
+ Muốn cộng (trừ) hai phân số khác
mẫu số ta làm như thế nào?
Bài 2
+ Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS trình bày kết quả làm bài
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng: Cách
cộng, trừ số tự nhiên với phân số; cách
tính giá trị biểu thức có các số là phân
số
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
- Muốn cộng (trừ) 2 phân số khác mẫu
số ta phải QĐMS 2 phân số rồi thựchiện như cộng (trừ) hai phân số cùngmẫu số
+ Muốn cộng (trừ) 2 phân số khác mẫu
số ta phải QĐMS 2 phân số rồi thựchiện như cộng (trừ) hai phân số cùngmẫu số
b 10 - 169 =10 ×16 − 9
151 16
Trang 11+ Bài toán hỏi gì?
số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4)
- HS trên chuẩn đặt câu được với các từ ngữ nêu ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa
chỉ màu đỏ, màu xanh, màu trắng,
màu đen và đặt câu với từ đó
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu 1/2 lớp đọc bài Thư gửi các
HS; 1/2 lớp đọc bài VN thân yêu, viết
ra những từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe, nhắc lại
- Tìm trong bài “Thư gửi các HS” hoặc
“Việt Nam thân yêu” những từ đồngnghĩa với từ “Tổ quốc”
- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 12bảng các từ HS nêu.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì?
- Tổ quốc là đất nước gắn bó với
những người dân của nước đó
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng
- Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, kết luận
- Hỏi HS về nghĩa của một số từ có
tiếng quốc và đặt câu
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận
xét sửa chữa cho HS
+ Bài Thư gửi các HS có từ: nước nhà,
non sông.
+ Bài Việt Nam thân yêu có từ: đất
nước, quê hương.
- Tổ quốc là đất nước được bao đời trướcxây dựng để dựng để lại trong quan hệvới những người dân có tình cảm gắn bóvới nhau
- HS lắng nghe
- Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- HS tiếp nối nhau phát biểu, mỗi HS chỉnói 1 từ
+ đất nước, quê hương, quốc gia, giangsơn, non sông, nước nhà
- 2 HS nhắc lại các từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc
- Trong từ Tổ quốc, tiếng “quốc” cónghĩa là nước Tìm thêm những từ chứatiếng “quốc”
- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùng traođổi, tìm từ viết vào bảng nhóm
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác
bổ sung
- HS đọc lại các từ trên bảng
VD: quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốchiệu, quốc huy, quốc kì, quốc học, quốcphòng
- HS đặt câu với các từ đó
VD: Chúng em đang hát quốc ca
+ Em đã từng đến thăm trường quốc họcHuế
- Đặt câu với một trong những từ ngữ.Quê hương; quê mẹ; quê cha đất tổ; nơichôn rau cắt rốn
- 4 HS đặt câu trên bảng Mỗi HS đặt câuvới 1 từ đó HS dưới lớp viết câu mìnhđặt vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt
Trang 13- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của các
từ ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha
+ Bà tôi luôn mong muốn đuẹoc về nơichôn rau cắt rốn của mình
- 2 HS nêu+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh
ra mình
+ Quê hương: Quê của mình
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ
đã qua nhiều đời sinh sống làm ăn
+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra,nơi mình ra đời
- Tổ quốc là đất nước được bao đời trướcxây dựng để dựng để lại trong quan hệvới những người dân có tình cảm gắn bóvới nhau
+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, nonsông, nước nhà
- Lắng nghe
Tiết 4: TẬP ĐỌC: SẮC MÀU EM YÊU
I MỤC TIÊU
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ : Tình yêu quê hương đất nước với những sắc
màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi
trong SGK)
- Học thuộc lòng khổ thơ em thích
- HS trên chuẩn học thuộc toàn bộ bài thơ
GDBVMT: Học sinh có ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Nghìn năm văn hiến
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 14- Giới thiệu bài, ghi đề.
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Gọi HS đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: GV sửa lỗi ngắt nhịp cho HS,
+ Bạn nhỏ yêu thương sắc màu nào?
+ Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh
nào?
+ Mỗi sắc màu đều gắn với những hình
ảnh rất đỗi quen thuộc đối với bạn nhỏ
Tại sao với mỗi màu sắc ấy, bạn nhỏ
bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình
ảnh ấy?
+ Vì sao bạn nhỏ lại nói rằng: Em yêu
tất cả - Sắc màu Việt Nam?
+ Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ đối với quê hương đất
- Lắng nghe, nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc kết hợp sửa lỗi phát âm
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợpgiải nghĩa từ
- Cần cù: chịu khó, siêng năng
- Yên tĩnh: không có tiếng động, tĩnhmịch
- 2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc theocặp
- 1 HS đọc
- Bạn nhỏ yêu thương tất cả những màusắc Việt Nam: đỏ, xanh, vàng, trắng,đen, tím, nâu
+ Màu đỏ: Màu máu, màu cờ Tổ quốc,màu khăn quàng đội viên
+ Màu xanh: Màu của đồng bằng, rừngnúi, bầu trời
+ Màu vàng: màu của lúa chín, của hoacúc mùa thu, của nắng
+ Mầu trắng : màu của trang giáng củađóa hoa hồng bạch
+ Màu đen : Màu cảu hòn than , đôimắt, màn đêm
+ Màu tím : màu hoa cà , hoa sim,chiếc khăn nét mục
+ Màu nâu: màu chiếc áo, đất đai, gỗrừng
- Vì mỗi màu sắc đều gắn với cảnh vật,
sự vật, con người, con người gần gũithân quen với bạn nhỏ
- Bạn nhỏ yêu mọi màu sắc trên đấtnước Bạn yêu quê hương, đất nước
- Tình yêu quê hương đất nước của bạnnhỏ
Trang 15+ Em có yêu quý quê hương đất nước
như bạn nhỏ không?
- Liên hệ giáo dục ý thức bảo vệ yêu
quý vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
đất nước
+ Em hãy nêu nội dung bài thơ
- Chốt lại và ghi nội dung: Tình yêu
quê hương, đất nước với những sắc
màu, những con người và sự vật đáng
yêu của bạn nhỏ.
* Đọc diễn cảm - học thuộc lòng
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn bài thơ
và nêu giọng đọc đoạn mình đọc
- GV HD HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV treo bảng phụ và đọc mẫu
+ Yêu cầu học sinh nêu các từ nhấn
giọng, các chỗ cần chú ý nghỉ hơi, sau
đó sửa chữa ý kiến cho HS
+ Gọi HS đọc thể hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo
cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng trước lớp
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS theo dõi GV đọc mẫu
- HS thực hiện, HS khác bổ sung
Em yêu màu xanh: / Đồng bằng rừng núi,/
Biển đầy cá tôm,/
Bầu trời cao vợi.//
-Thứ tư ngày 06 tháng 09 năm 2017
Tiết 1: TOÁN: ÔN TẬP PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA 2 PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
- Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
Trang 16- BTCL: 1 (cột 1, 2); 2 (a, b, c); 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu quy tắc
cộng, trừ 2 phân số
- Nhận xét lại
2 Bài mới
- Giới thiệu bài, ghi đề
a Phép nhân hai phân số
- GV viết lên bảng phép nhân 27×5
9 vàyêu cầu HS thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Muốn nhân hai phân số với nhau ta
làm thế nào?
b Phép chia hai phân số
- GV viết lên bảng phép chia 45:3
8 vàyêu cầu HS thực hiện tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
+ Muốn thực hiện phép chia một phân
số cho một phân số ta làm thế nào?
3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài
+ Lưu ý: HS có thể tính ra kết quả rồi
mới rút gọn, cũng có thể rút gọn ngay
trong khi tính đều được
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
Bài 2
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
8 = 4 × 8 5 ×3= 32
15
- HS nhận xét đúng/sai
- Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngược
- Tính
- 2 HS làm bài trên bảng phụ, lớp làmvào VBT
- Tính theo mẫu
- HS làm việc nhóm, trao đổi làm bài
Trang 17- Yêu cầu thảo luận làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, chữa bài
8 35
- 1 HS đọc
- Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài
½ m, chiều rộng 1/3 m chia tấm bìa đõthành 3 phần bằng nhau
- Tính diện tích mỗi phần tấm bìa đó?
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa
với từ Tổ quốc và đặt câu với từ đó
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu+ Đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, nonsông, nước nhà