- Hoïc sinh vieát ñöôïc baøi vaên hoaøn chænh coù ñuû 3 phaàn, theå hieän roõ söï quan saùt vaø choïn loïc chi tieát mieâu taû. - Reøn kó naêng dieãn ñaït thaønh caâu; Bieát duøng töø ng[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Lớp 5 / 2 TUẦN 4.
3 Tốn 18 Ôn tập và bổ sung về giải toán (tt)
5 Lịch sử 4 Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Năm
13/9
Sáu
14/9
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018
CHÀO CỜ
NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY*
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài.Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài: Xa-da-cô, Xa-xa-ki,
Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki.Bước đầu đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọnghòa bình của trẻ em toàn thế giới TLCH 1,2,3
* Thể hiện sự cảm thông (Biết bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân bị bom nguyện tử xác hại); Xác định giá trị
- Yêu cuộc sống hòa bình
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
- HS : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Lòng dân
- Đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và 2 - HS đọc phân vai
- GV hỏi về nội dung ,ý nghĩa vở kịch - Học sinh trả lời
- GV nhận xét
3 Bài mới:
4 Khám phá
- GV giới thiệu tranh minh họa chủ điểm
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh minh họa cho bài tập
đọc
- HS giới thiệu những tranh, ảnh các em đã sưu tầm về
vụ nổ bom nguyện tử, về chất độc da cam,…
b Kết nối
- Nêu chủ điểm
a) Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc bài văn, hướng dẫn cách ngắt nghỉ, nhấn giọng,
đọc đúng tên riêng nước ngoài - HS quan sát tranh Xa-da-cô gấp những consếu
- HS chia đoạn (4 đoạn)+ Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuốngNhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki
+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinhThành phố Hi-rô-xi-ma
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Phát âm đúng: Xa-da-cô, Hi-rô-xi-ma,…
- HS đọc phần chú giải
- HS đọc theo nhóm
Trang 3- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mãâu
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc từng đoạn và TLCH
- GV hỏi:
+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện quyết định gì? + Ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc đó? + Nửa triệu người chết - 1951 có thêm
100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ
1/ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào? + Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng
2/ Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng cách nào? + Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ 1.000 con
sếu bằng giấy treo xung quanh phòng sẽ khỏi bệnh
+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm gì? + Gửi tới tâùp hàng nghìn con sếu giấy tới
- HS nêu nội dung
c Thực hành
c) Luyện đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm bài văn - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- HS nêu cách đọc
- GV đọc diễn cảm - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đua đọc diễn cảm
- Nhắc lại nôi dung
- Rèn đọc giọng tự nhiên theo văn bản kịch
- Soạn "Bài ca về trái đất"
- Nhận xét tiết học
-
- Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác Làm BT 1
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Phấn màu - bảng nhóm
- HS: SGK - vở nháp
III Các hoạt động:
Trang 42 Bài cũ: Ôn tập giải toán
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“ Oân tập và bổ sung về giải toán”
4 Phát triển bài:
a) Giới thiệu ví dụ , bài toán
* Gv nêu ví dụ:
- HD giải trong bảng
- Nêu nhận xét
* GV nêu bài toán, HD tóm tắt, giải
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu nhận xét
- HS giải hai cáchCách 1:
Cách 2:
- GV hướng dẫn dạng toán - HS đọc đề
- Phân tích đề - Lập bảng
80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Số tiến mua 7 mét vải là:
16 000 x 7 = 112 000 (đồng) ĐS: 112 000 đồng
Bài 2: Bài tập phát triển
- HS đọc đề
- Phân tích và tóm tắt
- Nêu dạng toán
- GV yêu cầu HS nêu phương pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”
- GV nhận xét
Bài giải Số cây trồng 1 ngày
1200 : 3 = 400 (cây)Số cây trồng 12 ngày
400 x 12 = 4800 (cây) ĐS: 4800 cây
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - HS nhắc lại
- Về nhà làm bài
- Ôn lại các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
Trang 5- Nhận xét tiết học
-
-Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
BÀI: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH*
(Tiếp theo) Đã soạn tiết trước - THỰC HÀNH KĨ NĂNG SỐNG TIẾT 4: KĨ NĂNG BÀY TỎ CẢM XÚC.
Đã soạn ở tiết 3.
-Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2018
ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài chính tả.Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có iê, ia
- Nghe và viết, trình bày đúng chính tả bài văn xuôi Làm BT 2,3
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở sạch
II Chuẩn bị:
- GV :Mô hình cấu tạo tiếng
- HS : Vở, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ:
- GV yêu cầu HS điền vào mô hình các tiếng:
chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hòa bình
- Học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm
“Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ”
4 Phát triển bài:
a) HDHS nghe - viết
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK - HS nghe
- HS đọc thầm bài chính tả
- GV lưu ý cách viết tên riêng người nước ngoài - HS tìm từ khó, luyện phát âm từø kho:ù Phrăng
Đơ-bô-en, Pháp Việt Phan Lăng, dụ dỗ, tra tấn
- GV đọc từng câu học sinh viết, mỗi câu đọc 2,
- HS dò lại bài
- Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi
- GV nhận xét
Trang 6 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - Học sinh đọc - lớp đọc thầm
- HS làm bài - điền bảng tiếng nghĩa
- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh áp dụng mỗitiếng
+ Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần trên
(hoặc dưới) âm chính, không bao giờ nằm trên
(hoặc dưới) âm đệm và âm cuối
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV lưu ý HS các tiếng của, cuộc, lược chứa các
nguyên âm đôi: ua, uô, ươ là âm chính
- HS làm bài
- Sửa bài và giải thích quy tắc đánh dấu thanh ởcác từ
- HS nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
5 Củng cố - dặn dò:
- HS thi đua điền dấu thích hợp vào đúng vịtrí
- GV nhận xét - Tuyên dương
- Học quy tắc đánh dấu thanh
- Chuẩn bị: Một chuyên gia máy xúc
- Nhận xét tiết học
-
- Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số phần trăm”
- Rèn kĩ năng định dạng toán nhanh, giải đúng Làm BT 1,3,4
- Giáo dục tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng nhóm
- HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Yêu cầu HS sửa bài - 2 học sinh thực hiện
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
3 Bài mới:
"Luyện tập"
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn củng cố, rèn kỹ năng giải các bài
Trang 7toán liên quan đến tỷ lệ
Bài 1:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - HS đọc đề - Nêu tóm tắt
- HS giải bảng nhóm, cả lớp nháp
2 000 x 30 = 60 000 (đồng)
Bài 3:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài
- GV gợi ý để học sinh phân tích đề, tóm tắt đề, giải - Phân tích đề,nêu tóm tắt
- HS thi đua làm bài
- HS sửa bài Bài giảiMột xe ô tô chở được
120 : 3 = 40 (học sinh)Số xe chở 160 học sinh :
160 : 40 = 4 (xe)
- GV nhận xét
Bài 4:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề - HS đọc đề, tóm tắt
- GV gợi ý để học sinh phân tích đề, tóm tắt, giải
- HS giải vào vở, 2 HS làm bảng nhóm
- HS sửa bài Bài giải Một ngày người đó được trả là:
72 000: 2 = 36 000 (đồng)
5 ngày người đó được trả là:
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
- GV nhận xét
Bài 2: Bài tập phát triển - HS làm bài, sửa bài
5 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại 2 dạng toán tỷ lệ: Rút về đơn vị - Tỷ số
- Làm bài ở nhà
- Chuẩn bị: Ôn tập và bổ sung về giải toán
- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà
- Nhận xét tiết học
-
Tiết 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
Trang 8- Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa Tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
- Biết tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng nhóm
- HS : Từ điển
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Học sinh sửa bài
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“Từ trái nghĩa”
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của các cặp từ
trái nghĩa
- GV Yêu cầu HS đọc nhận xét
- Yêu cầu học sinh đọc phần 1
- Cả lớp đọc thầm, tìm từ in đậm, so sánh nghĩa
- Cả lớp nhận xét
- GV theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
+ “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau gọi làtừ trái nghĩa
- HS đọc yêu cầu
- HS so sánh nghĩa của các từ gạch dưới trong câusau:
Chết vinh hơn sống nhục
- HS lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu:
+ 2 ý tương phản của cặp từ trái nghĩa làm nổi bậtquan niệm sống rất khí khái của con người VNmang lại tiếng tốt cho dân tộc
- GV chốt: Từ trái nghĩa đặt cạnh nhau sẽ làm
nổi bật những gì đối lập nhau
b) Ghi nhớ
- GV nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - HS đọc ghi nhớ
c) Luyện tập
- HS làm bài cá nhân
Trang 9- HS sửa bài
- GV chốt lại a) đục – trong
b) đen – sángc) rách - lành
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS sửa bàia) rộngb) đẹpc) dưới
Bài 3: - Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Tổ chức cho học sinh học theo nhóm - HS làm bài theo 4 nhóm
- HS sửa bài
- Cả lớp nhận xéta) chiến tranhb) ghét bỏc0 chia rẽd) phá phách
5 Củng cố - dặn dò:
- Các tổ thi đua tìm cặp từ trái nghĩa (ghi bảng từ)
- Nhận xét
- Làm bài
- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”
- Nhận xét tiết học
-
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ*
I Mục tiêu:
- Học sinh nêu được các giai đoạn phát triển của con người: Tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi trungniên, tuổi già
- Học sinh phân tích được lợi ích của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thể của con người
* Có kĩ năng nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giá trị bản thân.
- Giáo dục học sinh chăm sóc sức khỏe bản thân để cơ thể phát triển tốt
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- GV nêu câu hỏi: - HS trả lời:
- Nhận xét
- Nhận xét bài cũ
Trang 10- GV nêu: Ở giai đoạn tuổi em thì cơ thể phát triển
như thế nào? ở lứa tuổi ba mẹ em, ông bà em phát
triển như thế nào? Các em cùng tìm hiểu bài
b Kết nối
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS nêu được một số đặc điểm chung của
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HS đọc các thông tin và TLCH trong SGK
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo theo nhóm
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện trình bày
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
Tuổi trưởng thành
Tuổi trung niên Tuổi già
- Chuyển tiếp từ trẻ conthành người lớn
- Phát triển mạnh về thểchất, tinh thần và mốiquan he với bạn bè, xãhội
- Trở thành ngưòi lớn, tựchịu trách nhiệm trước bảnthân, gia đình và xã hội
- Có thời gian và điều kiệntích luỹ kinh nghiệm sống
- Vẫn có thể đóng gópcho xã hội, truyền kinhnghiệm cho con, cháu
- GV chốt lại nội dung
c Thực hành
* Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời?
Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi
vị thành niên, tuổi trưởng thanh, tuổi già
HS xác định được bản thân đang ở vào
giai đoạn nào của cuộc đời
+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3
đến 4 hình
- HS xác định xem những người trong ảnh đang ởvào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểmcủa giai đoạn đó
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm như hướng dẫn
+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày
Trang 11- Các nhóm khác nhận xét
- GV nêu câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? + Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậy
thì)
+ Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của
cuộc đời có lợi gì? + Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ xã hội, giúp ta sẵn sàng đón
nhận, tránh được sai lầm có thể xảy ra
- Giáo viên chốt lại nội dung
d Vận dụng
- Giới thiệu với các bạn về những thành viên trong
gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở
vào giai đoạn nào của cuộc đời?
- HS trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo
- GV nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”
- Nhận xét tiết học
-
-Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2018
BÀI CA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
- Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hòa bình,chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc Học thuộc lòng 1,2 khổ thơ; TLCH sgk
- HS biết đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trêntrái đất
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh SGK, bảng phụ
- HSø : Tranh vẽ để minh họa cho câu hỏi SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy
- GV kiểm tra 2 học sinh đọc bài - HS lần lượt đọc bài, TL câu hỏi
- Nhận xét
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“Bài ca về trái đất” - Học sinh lắng nghe
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn luyện đọc đúng
- GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- 1 học sinh đọc
- HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
Trang 12- Đọc câu, đoạn có từ dễ phát âm sai: Sếu, vờn sóng biển,…
- GV cho học sinh lên bảng ngắt nhịp - HS đọc chú giải
- Học sinh đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- HS đọc nhóm
- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3, hỏi: - HS đọc và trả lời
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp? + Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa
giữa bầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu những cánh hải âu vờn sóng
-biển
+ Em hiểu hai câu thơ cuối khổ thơ? - HS đọc câu 2, trả lời
- Giáo viên chốt + Mỗi loài hoa dù có khác - có vẻ đẹp riêng
nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm.Cũng như trẻ em trên thế giới dù khác nhaumàu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý,đáng yêu
- GV nêu nghĩa: bom A, bom H, khói hình nấm
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?
- Học sinh lần lượt trả lời + Phải chống chiến tranh, chống bom nguyêntử, bom hạt nhân Vì chỉ có hòa bình, tiếnghát, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sựtrẻ mãi không già cho trái đất
+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - HS nhắc lại ý nghĩa
c Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm mẫu: Giọng vui, tự hào - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- HS nêu cách đọc
- HS thi đọc diễn cảm
5 Củng cố - dặn dò:
- GV cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là của chúng em”
- Thi đua dãy bàn -GV cho học sinh thi đọc thuộc lòng 1,2 khổ thơ
- GV nhận xét, tuyên dương
- Rèn đọc
- Chuẩn bị: “Một chuyên gia máy xúc”
- Nhận xét tiết học
-
ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
Trang 13- Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác Làm BT 1
- Giáo dục tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng nhóm
- HSø: Bảng con, SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Cho HS sửa bài - 2 học sinh thực hiện
- Nhận xét
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“Ôn tập và bổ sung về giải toán”
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ
Ví dụ: - HS tìm kết quả điền vào bảng, nhận xét mối
quan hệ giữa hai đại lượng
- HS đọc đề bài 1, tóm tắt
- HS giải “Rút về đơn vị”
GV nhận xét, tuyên dương
- HS sửa bàiSố kg gạo ởmỗi bao
5 kg 10kg 20kgSố bao gạo 20 bao 10 bao 5bao
* Nhận xét: SGK
- GV gợi ý để học sinh thảo luận, giải: - Nêu tóm tắt
- HS giải - Phương pháp: “Dùng tỷ số”
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét Cách 1 Bài giải
Muốn đắp xong nền nhà trong một ngày, cần sốngười là:
12 x 2 = 24 (người)Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày, cần sốngười là:
24 : 4 = 6 ( người)
b) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: - HS đọc đề - Tóm tắt
- HS giải - Phương pháp dùng rút về đơn vị
- HS sửa bài
Trang 14Bài giảiMuốn làm xong công việc trong 1 ngày, cần sốngười là:
10 x 7 = 70 ( người)Muốn làm xong công việc trong 5 ngày, cần sốngười là:
70 : 5 = 14 (người)
Bài 2: Bài tập phát triển
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- GV nhận xét
- Lớp nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Cho học sinh nhắc lại cách giải dạng toán quan
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Chuẩn bị bài trước ở nhà
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần Biết lựa chọn được những nét nổi bậtđể tả ngôi trường
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí
- Giáo dục học sinh lòng yêu quý cảnh vật xung quanh
II Chuẩn bị:
- GV : Giấy khổ to, bút dạ
- HSø: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập tả cảnh
- GV kiểm tra bài chuẩn bị của học sinh - Học sinh đọc lại kết quả quan sát tả cảnh
trường học
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“ Luyện tập tả cảnh”
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn lập dàn ý chi tiết của bài văn tả
ngôi trường
Bài 1: - Học sinh đọc yêu cầu bài 1
- HS trình bày những điều em đã quan sát được
- GV phát giấy, bút dạ
- HS tự lập dàn ý chi tiết
- HS trình bày trên bảng lớp
Trang 15- Lớp nhận xét, cả lớp bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh dàn ý của
học sinh
b) Hướng dẫn biết chuyển một phần của dàn ý chi
tiết thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
Bài 2: - Học sinh đọc bài tham khảo
- Cả lớp đọc thầm
- Giáo viên gợi ý học sinh chọn
+ Viết văn tả cảnh sân trường với cột cờ, những
sáng chào cờ, giờ ra chơi, tập thể dục giữa giờ
+ Viết đoạn văn tả các tòa nhà và phòng học
+ Viết đoạn văn tả vườn trường và sân chơi
- Học sinh nêu phần mà em chọn ở thân bài đểviết thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Lần lượt đọc lên đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét-GV đánh giá cao những đoạn viết hay
5 Củng cố - dặn dò:
- Đánh giá - Bình chọn đoạn văn hay
- Phân tích ý hay
- Xem lại các văn đã học
- Chuẩn bị: Kiểm tra viết
- Nhận xét tiết học
-
XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX
I Mục tiêu: Học sinh biết:
- Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, KT-XH nước ta có nhiều biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa củaPháp:
+ Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, đồn điền, hầm mỏ, đường ôtô, đường sắt
+ Về xã hội: Xuất hiện lớp người mới trong XH: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhâ
- Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- GV : Bản đồ hành chính Việt Nam,
- HS : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
- GV nêu câu hỏi: - Học sinh trả lời
- GV nhận xét
Trang 163 Bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
XX”
4 Phát triển bài:
a) Tình hình kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu
thế kỉ XX
- GV nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào đấu
tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp đã
đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài
nguyên nước ta
- HS lắng nghe
- GV chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội dung sau:
+ Từ cuối thế kỉ XIX Ở Việt Nam đã xuất hiện
những ngành kinh tế mới nào?
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm báo cáo, nhận xét
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét + chốt lại
Pháp xây dựng nhiều nhà máy, lập đồn điền, xây
dựng đường sắt, thành thị phát triển
b) Tình hình xã hội nước ta cuối thế kỉ XIX, đầu thế
kỉ XX
- GV nêu câu hỏi: - HS đọc thầm, TLCH
+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo ra những giai
cấp, tầng lớp mới nào trong xã hội?
- Nhận xét, bổ sung
-GV trình bày mối quan hệ giữa những biến đổi về
KT với những biến đổi về mặt XH
5 Củng cố - dặn dò:
Những biến đổi về mặt kinh tế, xã hội ở nước ta
đầu thế kỉ XX
Bên cạnh sự thay đổi của KT & XH Việt Nam, có
nhiều thay đổi
+ Em có nhận xét gì về những chính sách ấy của
Pháp và hoàn cảnh dân ta lúc bấy giờ? - Người dân lao động vẫn cơ cực, khốn khó, thậmchí còn hơn trước
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du”
- Nhận xét tiết học
-
-Thứ năm, ngày 13 tháng 9 năm 1918
ANH V ĂN
(GV bộ mơn) -
M
Ĩ THU ẬT
(GV bộ mơn) -
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂULUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ trái nghĩa Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả
- Đặt câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được
- Có ý thức dùng từ trái nghĩa khi nói, viết để việc diễn đạt rõ sắc thái hơn
II Chuẩn bị:
- GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập
- HSø : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Từ trái nghĩa”
- Học sinh sửa bài 3
- GV nêu câu hỏi: - HSø trả lời
+ Thế nào là từ trái nghĩa?
+ Nêu tác dụng của từ trái nghĩa dùng trong câu?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
“Luyện tập về từ trái nghĩa”
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn tìm các cặp từ trái nghĩa
- Cả lớp đọc thầm
- HS sửa bài
- GV chốt lại - Cả lớp nhận xét a) ít – nhiều
b) chìm - nổic) nắng – mưad) trẻ – già
Bài 2: Câu b,c,d
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, sửa bài
- Cả lớp nhận xét
b) giàc) dưới
Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài 3
- Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS sửa bài dạng tiếp sức
- Cả lớp nhận xét
b) vụngc) khuya
Trang 18b) Hướng dẫn đặt câu với các từ vừa tìm được
Bài 4:Ý a,b,d - Học sinh đọc yêu cầu bài 4
- Cả lớp đọc thầm
- Nhóm tìm cặp từ trái nghĩa như SGK,
- Đại diện nhóm trình bày
- HS sửa bài
Bài 5:
- Cả lớp nhận xét + Mập / gầy (ốm) + Đứng / ngồi
- Học sinh làm vở
- GV chốt lại từng câu + Trong nhà, ba em gầy nhất
+ Em là người mập nhất
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu khái niệm từ trái nghĩa - HS nêu
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Hòa bình”
- Nhận xét tiết học
-
-Tiết 19 TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ bằng 1 trong 2 cách: “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số
- Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác Làm BT1,2
- Giáo dục tính chính xác
II Chuẩn bị:
- GV : Phấn màu, bảng nhómï
- HS : SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Oân tập và bổ sung về giải toán
- Yêu cầu HS sửa bài - HS thực hiện
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
3 Bài mới:
"Luyện tập "
4 Phát triển bài:
a) Hướng dẫn giải toán” Rút về đơn vị”
Bài 1: - HS đọc đề - Nêu tóm tắt , cách giải
- HS giải “Rút về đơn vị”
- HS sửa bài Bài giảiSố tiền mua 25 quyển vở giá 3 000 đồng là:
3 000 x 25 = 75 000 (đồng)
Trang 19Số quyển vở giá 1 500 đồng là:
75 000 : 1 500 = 50 (quyển)
- GV nhận xét
b) HD giải “Tìm tỉ số”
Bài 2: - HS đọc yêu cầu đề bài
- GV gợi ý các yêu cầu sau: Phân tích đề, nêu tóm
tắt, cách giải
- HS phân tích, tóm tắt
- HS giải “Phương pháp tỷ số”
- HS sửa bài Bài giảiSố tiền thu nhập mỗi tháng của gia đình đó là:
800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng)Nếu có thêm một con nữa thì bình quân thu nhậpcủa mổi người là:
2 400 000 : (3 + 1) = 600 000 (đồng)Bình quân thu nhập của mỗi người bị giàm đi
? người : ? m
- GV nhận xét
5 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại cách “rút về đơn vị”, “ Tìm tỉ số”
- Làm bài nhà
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-
TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI*
(Mức độ tích hợp GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài)
I Mục tiêu:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và những hình ảnh minh họa, lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được
câu chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi hành động dũng cảm của những người lính Mỹ có lương tri đã ngăn
chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mỹ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
* Thể hiện sự thông cảm với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai, đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri
- Ghét chiến tranh, yêu chuộng hòa bình
* Có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh họa
- HS : SGK
Trang 20Hoạt Động Dạy Hoạt Động Học
2 Bài cũ: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham
gia
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh kể lại câu chuyện mà em đã đượcchứng kiến, hoặc đã tham gia
3 Bài mới:
“Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai”
a Khám phá
- GV nêu câu hỏi:
+ Quan sát và nêu nội dung tranh câu chuyện
trong SGK
- GV giới thiệu: Câu chuyện này nói về cuộc
thảm sát ở Mĩ lai của giặc Mĩ, trong câu chuyện
giới thiệu một số người Mĩ có lương tâm đã dủng
cảm lên án tội ác của giặc Mĩ
b Kết nối
a Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể chuyện 1 lần , giảng từ - HS lắng nghe và quan sát tranh
- Viết lên bảng tên các nhân vật trong phim:
+ Mai-cơ: cựu chiến binh
+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay
+ Côn-bơn: xạ thủ súng máy
+ An-drê-ốt-ta: cơ trưởng
+ Hơ-bớt: anh lính da đen
+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm tài liệu
về vụ thảm sát
- GV kể lần 2: kết hợp chỉ tranh
c Thực hành
b) HS kể chuyện
- Học sinh đọc yêu cầu
- Từng nhóm tiếp nhau trình bày lời thuyết minhcho mỗi hình
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- HS kể theo nhóm
- Kể lần lượt theo tranh
- HS kể toàn truyện+ Nhập vai vào nhân vật ngay + Lời nói phải tự nhiên
- Cả lớp nhận xét
- Cho HS bình chọn bạn kể chuyện hay
d Vận dụng
c) Trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Giặc Mĩ không chỉ hủy diệt môi trường sống của
con người ở Quảng Ngãi mà ở khắp miền đất
- Các nhóm thảo luận nêu ý nghĩa của câuchuyện